Biên soạn: Lop4.com B. Hình thành kiến thức mới (12 phút) Giải thích cách nhẩm qua chục và các tính chất phép nhân; liên hệ phép chia ngược lại. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhân với 10 và chia cho 10 (5 phút) Tìm 36 × 10 bằng cách đổi chỗ hai thừa số và tính theo chục. Từ kết quả đó, nêu 360:10. Viết phép đổi chỗ rồi hỏi 10 là mấy chục. Cho 36 × 10 = 10 × 36. Một chục lấy 36 lần được HS đọc 36 chục thành 360. Yêu cầu so sánh cách 36 chục, tức 360. Vậy 36 × 10 = 360. viết 36 và 360; từ phép nhân suy ra phép chia để Từ 36 × 10 = 360 suy ra 360:10 = 36. tìm một thừa số. Kiểm hiểu bằng câu hỏi “Vì sao được đổi 36 Dùng tính chất giao hoán để đổi chỗ. Nhân 36 nhân 10 thành 10 nhân 36?”. Với phép chia, hỏi với 10: viết thêm một chữ số 0 bên phải 36. Chia phải bỏ chữ số nào, ở đâu; không dùng cách nói 360 cho 10: bỏ một chữ số 0 tận cùng bên phải, “xoá mọi số 0”. được 36. HS giải thích bằng chục và quan hệ nhân–chia; giữ các chữ số ban đầu khi viết thêm 0. Nhân, chia với 100 và 1 000 (7 phút) Dùng 100 = 10 × 10 để tính 36 × 100, rồi suy ra 3 600:100. Làm tương tự với 36 × 1 000 và 36 000:1 000. Nêu quy tắc và lấy ví dụ. Cặp HS viết 100 thành tích của hai số 10, đổi 36 × 100 = 36 × (10 × 10) nhóm rồi dùng kết quả vừa có. Hỏi rõ bước thay = (36 × 10) × 10 = 360 × 10 = 3 600. 100 bằng 10 nhân 10 và bước đổi ngoặc là hai Suy ra 3 600:100 = 36. bước khác nhau. Mời HS nêu cách làm với 36 × 1 000 = (36 × 100) × 10 1 000. = 3 600 × 10 = 36 000. Suy ra 36 000:1 000 = 36. GV chốt quy tắc; chỉ rõ số chữ số 0 thêm/bớt Nhân số tự nhiên với 10, 100, 1 000, : viết ứng với 10, 100, 1 000. Với phép chia trong bài, thêm một, hai, ba, chữ số 0 bên phải số đó. chỉ bỏ số chữ số 0 tận cùng tương ứng. Cho HS Chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho giải hai ví dụ 68 nhân 10 và 990 000 chia 1 000 10, 100, 1 000, tương ứng: bỏ bớt một, hai, rồi tự nêu thêm một ví dụ. ba, chữ số 0 tận cùng bên phải. 68 × 10 = 680; 990 000:1 000 = 990. Ví dụ tự nêu: 42 × 100 = 4 200 và 4 200:100 = 42. HS nêu đủ phép nhân và phép chia ngược; không bỏ hết bốn chữ số 0 của 990 000. Câu trả lời tự chọn phải đúng điều kiện số chia và số tròn tương ứng. 9 Biên soạn: Lop4.com C. Luyện tập, thực hành (17 phút) Nhẩm chính xác và giải hai bài toán thực tế, có lời giải cùng đơn vị. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Sáu phép tính nhẩm (6 phút) Tính nhẩm: 14 × 10; 1 348 × 100; 5 629 × 1 000; 18 390:10; 328 000:100; 378 000:1 000. Cá nhân ghi sáu kết quả trong 2 phút; cặp đổi vở. 14 × 10 = 140; 1 348 × 100 = 134 800; Mời ba em, mỗi em đọc một cặp nhân–chia và 5 629 × 1 000 = 5 629 000. giải thích số chữ số 0 thêm/bớt. Với 328 000 18 390:10 = 1 839; 328 000:100 = 3 280; chia 100, cho chỉ đúng hai chữ số 0 cần bỏ. 378 000:1 000 = 378. Kiểm lại ví dụ dễ nhầm: 3 280 × 100 = 328 000. Đủ sáu kết quả, chữ số không đổi chỗ; 328 000 chia 100 còn một chữ số 0 tận cùng trong thương. Bài 2 – Quãng đường Rô-bốt đã chạy (4 phút) Rô-bốt chạy 10 vòng quanh sân vận động, mỗi vòng dài 375 m. Hỏi Rô-bốt đã chạy bao nhiêu mét? Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 15. HS tóm tắt một vòng 375 m, 10 vòng chưa biết Bài giải: số mét; chọn phép tính và viết lời giải. Hỏi “375 Rô-bốt đã chạy số mét là: cộng 10 có thể là quãng đường mười vòng 375 × 10 = 3 750 (m). không?”. Liên hệ ngắn việc vận động đều đặn, Đáp số: 3 750 m. phù hợp sức mình. HS giải thích lấy độ dài một vòng nhân số vòng, không cộng hai dữ kiện khác loại. Có lời giải, phép nhân, đơn vị m và đáp số; không nhầm 10 vòng thành 10 m. 10 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3 – Số chỗ ngồi trong hội trường (7 phút) Trong hội trường có 10 hàng ghế, xếp đều nhau ở hai bên lối đi. Mỗi hàng ghế ở mỗi bên có 8 chỗ ngồi. Hỏi cả hội trường có bao nhiêu chỗ ngồi? Quan sát tranh để xác định dữ kiện 10 hàng. Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 15. Cặp HS chỉ một hàng ở hai bên lối đi; phân biệt Cách 1: 8 chỗ một bên với số chỗ cả hàng. Gợi tìm số Một bên lối đi có số chỗ ngồi là: 8 × 10 = 80 chỗ một bên trước, hoặc số chỗ trong một hàng (chỗ). tính cả hai bên. Mỗi em viết một cách; cặp trao Cả hội trường có số chỗ ngồi là: 80 × 2 = 160 đổi cách còn lại. (chỗ). Đáp số: 160 chỗ ngồi. Cách 2: Một hàng ở cả hai bên có số chỗ ngồi là: 8 × 2 = 16 (chỗ). Cả hội trường có số chỗ ngồi là: 16 × 10 = 160 (chỗ). Đáp số: 160 chỗ ngồi. HS giữ đủ dữ kiện hai bên, 10 hàng, 8 chỗ mỗi bên mỗi hàng; nếu được 80 thì hỏi đã tính bên còn lại chưa. D. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Dùng quy tắc để nhẩm và tự nêu một ví dụ phù hợp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhẩm rồi kiểm bằng phép chia (3 phút) Tính 45 × 1 000, rồi viết phép chia kiểm lại. Nêu một điều cần nhớ khi nhân hoặc chia với 10, 100, 1 000. Mỗi HS ghi cặp phép tính; hai em đọc quy tắc 45 × 1 000 = 45 000; 45 000:1 000 = 45. nhân và chia. Nhận xét chính xác vị trí, số chữ số Nhân với 1 000 thì thêm ba chữ số 0 bên phải; 0; cho HS sai chỉ lại ba chữ số tận cùng. chia số tròn nghìn cho 1 000 thì bỏ ba chữ số 0 tận cùng. Hai phép tính ngược nhau đúng; phát biểu rõ số chữ số 0 và vị trí bên phải. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 11 Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 41. NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1 000, Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 20 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 99 • Tiết 2 – Luyện tập; SGK tập 2 trang 16 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: vận dụng cách nhẩm với 10, 100, 1 000 để tìm thành phần phép chia, đổi đơn vị khối lượng và tính thuận tiện; giải bài toán số toa tàu, số cột đèn. Năng lực chung: giải thích cách chọn phép tính; dùng một trường hợp đơn giản hoặc đếm trực tiếp để kiểm cách giải. Phẩm chất: cẩn thận phân biệt số khoảng với số cột, số thứ tự toa với số toa; kiên trì sửa sai có căn cứ. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: phiếu bảng phép chia sáu cột và bảng minh hoạ cột đèn trong tiến trình. HS: SGK, vở, bảng con. Dãy số toa 16 đến 25 đã ghi trong phần hướng dẫn để dùng khi cần kiểm đếm. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Nhẩm và nhắc lại cách thêm, bớt chữ số 0 đúng vị trí. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ai nhanh nhất – nhẩm và giải thích (3 phút) Tính 16 × 10; 2 800:100; 87 × 10 000; 96 000:1 000. Nêu số chữ số 0 được thêm hoặc bớt. Bốn HS trả lời, cả lớp làm bảng con. Với nhân 16 × 10 = 160; 2 800:100 = 28; 10 000, gợi đây là trường hợp tiếp theo của quy 87 × 10 000 = 870 000; 96 000:1 000 = 96. tắc đã học: 10 000 có bốn chữ số 0. Nếu HS Lần lượt thêm một, bỏ hai, thêm bốn, bỏ ba chữ chưa sẵn sàng, cho tính 87 nhân 1 000 được số 0 bên phải. 87 000 rồi nhân thêm 10. Đúng bốn kết quả; với nhân 10 000 có bước gợi mở, không đòi HS tự suy ngoài hướng dẫn. B. Luyện tập, thực hành (29 phút) Tính nhẩm, đổi đơn vị và giải hai bài toán có bước xác định số lượng trước. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Tìm thành phần phép chia (5 phút) Điền mỗi ô còn trống trong bảng. Trước khi tính, nói rõ ô đó là thương, số chia hay số bị chia. Phiếu dành cho HS: Số bị chia 320 4 500 57 000 4 720 ........ ........ Số chia 10 100 ........ ........ 35 260 Thương ........ ........ 1 000 10 1 000 100 12
Tài liệu đính kèm: