Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 6. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 13 • Tiết 1/2 – Luyện tập (SGK trang 21) • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: Nhận biết số chẵn, số lẻ; sắp xếp, làm tròn số có năm chữ số theo yêu cầu. Đặt tính và thực hiện bốn phép tính trong phạm vi 100 000; tính biểu thức có cộng và nhân; giải bài toán tìm phần chênh lệch. Năng lực chung: Tự làm bài, giải thích cách tính; trao đổi và kiểm bài của bạn bằng phép tính ngược hoặc dữ kiện ban đầu. Phẩm chất: Chăm chỉ luyện tập, trung thực chỉ ra và sửa chỗ sai; hợp tác khi giải quyết bài toán thực tế. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: bảng nhóm; phiếu Bài 1 và tranh tiền tiết kiệm đã đặt ngay tại hoạt động. HS: SGK trang 21, vở, nháp, bảng con. Phiếu có thể in riêng đúng khối đã chỉ định hoặc HS chép câu trả lời theo các mục a–d vào vở. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (4 phút) Nhớ dấu hiệu chẵn, lẻ và kiểm nhanh bốn phép tính đã học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ôn nhanh chẵn, lẻ và bốn phép tính (4 phút) Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ. Tính vào nháp: 64 567 ― 37 689; 34 231 + 36 432; 3 245 × 6; 43 652:7. Cho HS tính nhanh, gọi bốn em nêu kết quả và Số chẵn có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8; số lẻ tận một em nhắc dấu hiệu chẵn/lẻ. Ghi nhận em cần cùng 1, 3, 5, 7, 9. hỗ trợ ở phép trừ có nhớ hoặc phép chia để hỗ Kết quả theo thứ tự: 26 878; 70 663; 19 470; trợ trực tiếp ở Bài 2. 6 236. HS đối chiếu và đánh dấu phép tính mình cần kiểm lại. Quan sát cách làm, không chỉ tốc độ; dùng kết quả khởi động để chọn chỗ gợi ý trong luyện tập. 9 Biên soạn: Lop4.com Luyện tập, thực hành (28 phút) Củng cố số học, phép tính và giải toán theo từng yêu cầu cụ thể. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Phân loại, sắp xếp và làm tròn số (6 phút) Phiếu dành cho HS – Cho các số: 65 237; 63 794; 66 053; 59 872. Hoàn thành các mục dưới đây; khi trao đổi cần nêu dấu hiệu hoặc chữ số dùng để quyết định. Mục Yêu cầu Kết quả của em a Ghi các số chẵn; các số lẻ. Chẵn: Lẻ: b Xếp bốn số từ bé đến lớn. c Làm tròn số bé nhất đến hàng chục. d Làm tròn số lớn nhất đến hàng chục nghìn. Cho HS làm cá nhân rồi kiểm với bạn. Khi chữa a) Chẵn: 63 794; 59 872. Lẻ: 65 237; 66 053. a, hỏi chữ số tận cùng; ở b, yêu cầu so từ hàng b) 59 872 < 63 794 < 65 237 < 66 053. cao nhất, chỉ xét hàng tiếp khi hàng trước bằng Số bé nhất 59 872; số lớn nhất 66 053. nhau. Với c và d, yêu cầu chọn đúng số trước khi làm c) 59 872 làm tròn đến hàng chục được 59 870 vì tròn. Hỏi: “Làm tròn đến hàng chục xét chữ số chữ số hàng đơn vị là 2, nhỏ hơn 5. nào? Đến hàng chục nghìn xét chữ số nào?” d) 66 053 làm tròn đến hàng chục nghìn được 70 000 vì chữ số hàng nghìn là 6, từ 5 trở lên. Đủ bốn ý; HS giải thích được chữ số quyết định, không làm tròn nhầm số hoặc nhầm hàng. Bài 2. Đặt tính rồi tính (10 phút) Đặt tính rồi tính vào vở: 63 758 ― 5 364; 37 429 + 49 235; 8 107 × 9; 43 652:7. Cho HS làm cá nhân đủ bốn phép tính rồi đổi vở Kết quả: 63 758 ― 5 364 = 58 394; kiểm theo cặp. Nhắc viết các hàng thẳng cột; 37 429 + 49 235 = 86 664; cộng, trừ, nhân từ phải sang trái; chia từ trái sang 8 107 × 9 = 72 963; phải. 43 652:7 = 6 236. Mẫu đặt tính và chia ở dưới để đối chiếu sau khi làm. Khi chữa phép trừ, hỏi: “5 chục không trừ được Trừ: 8 trừ 4 bằng 4; mượn 1 trăm, 15 trừ 6 bằng 6 chục thì làm gì?” Với phép nhân, yêu cầu đọc 9; còn 6 trăm, trừ 3 còn 3; 3 nghìn không trừ cả số nhớ. Ở phép chia, mời HS trình bày từng được 5, mượn 1 chục nghìn được 13 trừ 5 bằng lượt và kiểm tích thương với số chia. 8; còn 5 chục nghìn. Nhân: 7 nhân 9 được 63, viết 3 nhớ 6; 0 nhân 9 thêm 6 được 6; 1 nhân 9 được 9; 8 nhân 9 được 72. Chia: 43 chia 7 được 6 dư 1; hạ 6 được 16, chia được 2 dư 2; hạ 5 được 25, chia được 3 dư 4; hạ 2 được 42, chia được 6 dư 0. Kiểm: 6 236 × 7 = 43 652. Kiểm cả cách đặt tính, số nhớ/mượn, bốn chữ số của thương và kết quả; HS sửa chính hàng bị sai trước khi tính tiếp. 10 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 63758 1 1 6 ―5364 37429 8107 58394 +49235 × 9 86664 72963 Mẫu chia viết gọn (đủ các lượt chia): 4 3 6 5 2 7 1 6 6 236 2 5 4 2 0 Bài 3. Bạn nào tiết kiệm nhiều tiền nhất? (5 phút) Giá trị mỗi biểu thức là số tiền tiết kiệm (đồng) của một bạn. Mai: 20 000 + 10 000 × 6; Nam: 5 000 × 7 + 50 000; Việt: 50 000 + 2 000 × 9. Tính rồi cho biết bạn nào có nhiều tiền nhất. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 21. Cho HS tự tính ba biểu thức, trao đổi kết luận Mai: 20 000 + 60 000 = 80 000 (đồng). theo cặp. Yêu cầu chỉ phép tính phải làm trước; Nam: 35 000 + 50 000 = 85 000 (đồng). nếu cộng trước rồi nhân, cho nhắc lại quy tắc Việt: 50 000 + 18 000 = 68 000 (đồng). biểu thức có cộng và nhân. Mời HS nêu cả ba số tiền rồi mới kết luận. Hỏi 85 000 > 80 000 > 68 000, nên Nam tiết kiệm vì sao không thể chọn chỉ từ số đầu tiên trong nhiều nhất. Phải xét giá trị toàn bộ biểu thức, biểu thức. không xét riêng một số hạng. Đạt khi nhân trước, cộng sau, có đủ ba kết quả và kết luận gắn đúng tên Nam. Bài 4. Số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữ (7 phút) Một trận bóng đá có 37 636 khán giả vào sân xem trực tiếp, trong đó có 9 273 khán giả nữ. Hỏi số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữ bao nhiêu người? Cho nhóm bốn phân tích: tổng đã biết, số nữ đã Cần tìm số khán giả nam trước, sau đó lấy số biết, số nam chưa biết. Hỏi: “Lấy tổng trừ số nữ nam trừ số nữ để tìm phần chênh lệch. cho biết điều gì? Đó đã là số người nhiều hơn chưa?” Các nhóm ghi bài giải trên bảng nhóm. Mời một nhóm giải thích hai phép trừ có ý nghĩa Bài giải khác nhau. Nhóm khác kiểm số nam cộng số nữ Số khán giả nam là: có bằng tổng và chênh lệch cộng số nữ có bằng 37 636 ― 9 273 = 28 363 (người). số nam không. Số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữ là: 28 363 ― 9 273 = 19 090 (người). Đáp số: 19 090 người. Kiểm: 28 363 + 9 273 = 37 636; 19 090 + 9 273 = 28 363. Đạt khi có đủ hai phép trừ, không lấy 28 363 làm đáp số; lời giải chỉ rõ đại lượng tìm được. 11 Biên soạn: Lop4.com Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Tính nhẩm đúng thứ tự phép tính và giải thích tính chẵn của kết quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tính nhẩm và giải thích (3 phút) Tính nhẩm: 400 + 100 × 2; 40 000 + 10 000 × 2; 40 000 × 2 + 10 000. Các kết quả là số chẵn hay số lẻ? Vì sao? Cho HS ghi ba đáp án lên bảng con. Mời hai em Kết quả: 600; 60 000; 90 000. Cả ba đều chẵn vì giải thích thứ tự làm và dấu hiệu chẵn/lẻ; nhận tận cùng bằng 0. Trong mỗi biểu thức phải nhân xét lỗi cộng trước khi nhân nếu xuất hiện. trước rồi cộng. Củng cố qua minh chứng: đủ ba kết quả và một lời giải thích dựa vào quy tắc, không đoán theo hình thức biểu thức. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 12
Tài liệu đính kèm: