Trọn bộ 48 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án

pdf 275 trang Người đăng Bảo Hà Ngày đăng 29/08/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ 48 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trọn bộ 48 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án
 ĐÁP ÁN
C âu 1. Hãy tách thành các từ loại (DT, ĐT, TT) trong đoạn thơ sau:
 Bút chì xanh đỏ
 Em/ gọt/ hai đầu/
 Em/ thử/ hai màu/
 Xanh tươi/, đỏ thắm/
 Em/ vẽ/ làng xóm/
 Tre/ xanh/, lúa/ xanh
 Sông máng/ lượn quanh/
 Một dòng/ xanh mát/.
 Danh từ Động từ Tính từ
 Em, hai đầu, em, hai màu, vẽ, làng xóm, G ọt, thử, vẽ, lượn quanh X anh tươi, đỏ thắm, xanh,
 tre, lúa, sông máng, một dòng xanh, xanh mát
C âu 2. a) Em hãy điền một từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ trống ( ) dưới đây.
- Có mới nới cũ
- Xấu gỗ, tốt nước sơn
- Mạnh dùng sức yếu dùng mưu
- Ngày nắng đêm mưa
b ) Thêm trạng ngữ để hoàn chỉnh các câu sau:
- Ngoài đồng, bà con nông dân đang gặt lúa.
- Để có kết quả tốt, chúng ta phải chăm chỉ học tập.
- Buổi sáng, ánh nắng tràn trên mặt biển.
C ln â u 3. Em hãy điền vào chỗ trống ( ) : hoặc để hoàn chỉnh đoạn thơ sau:
 Kln hông thể ẫn chị Chấm với bất cứ người ào khác. Chị Chấm có một thân hình nở nang rất cân đối. Hai
cl nlánh tay béo ẳn, chắc ịch. Đôi ông mày không tỉa bao giờ, mọc òa xòa tự nhiên, làm cho đôi mắt của
c hị dịu dàng đi.
Câu 4
a . Tìm câu kể Ai – thế nào trong đoạn văn sau
b. Xác định CN, VN của các câu đó.
 “Ngoài giờ học, chúng tôi tha thẩn bên bờ sông bắt bướm. Những con bướm/ đủ hình dáng, đủ màu sắc.
 CN VN
C on xanh biếc pha đen/ như nhung. Con vàng sẫm, nhiều hình mặt nguyệt, ven cánh/ có răng cưa.
 CN VN CN VN
C on bướm quạ/ to bằng hai bàn tay người lớn, màu nâu xỉn. Bướm trắng bay theo đàn líu ríu như
 CN VN
hoa nắng”.
C âu 5. Em hãy tả một cây cho bóng mát trong sân trường em.
Bài mẫu:
 Lop4.com Trọn bộ 48 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án
 T rong sân trường em có rất nhiều cây xanh, nhưng em thích nhất là cây phượng vĩ đứng ở giữa sân
t rường. Cây phượng đã gắn bó với học sinh chúng em từ nhiều năm nay.
 C ây phượng rất to và cao. Thân cây to bằng một vòng tay ôm của em, lớp vỏ màu nâu sần sùi.
N hững cành cây vươn ra bốn phía như những cánh tay khổng lồ che mát cả một góc sân trường. Lá
p hượng nhỏ li ti, xanh mướt và mọc dày đặc. Mỗi khi có gió thổi, lá cây rung rinh tạo nên tiếng xào xạc
rất vui tai.
 Đ ến mùa hè, cây phượng nở những chùm hoa đỏ rực. Từng cánh hoa mỏng manh nổi bật trên nền
l á xanh khiến sân trường trở nên đẹp hơn hẳn. Dưới gốc cây, chúng em thường ngồi đọc sách, trò chuyện
h ay chơi đùa sau mỗi giờ học. Cây phượng giống như một người bạn thân thiết luôn che nắng cho học
sinh.
 E ởm rất yêu quý cây phượng sân trường em. Em mong cây sẽ luôn xanh tốt để mãi tỏa bóng mát
c ho chúng em vui chơi và học tập.
 Lop4.com Trọn bộ 48 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án
 Đ Ề SỐ 13
 Đ Ề ÔN TẬP HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 LÊN LỚP 5
 Điểm L ời phê của thầy cô giáo
C âu 1. Xác định từ loại (DT, ĐT, TT) trong các câu thơ sau:
 Nhìn xa trông rộng
 N ước chảy bèo trôi
 P hận hẩm duyên ôi
 Vụng chèo khéo chống
 G ạn đục khơi trong
 Ăn vóc học hay.
Câu 2
a , Em hãy tìm một từ đồng nghĩa, một từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
b , Hãy đặt câu với một trong những từ tìm được.
 T ừ đồng nghĩa Từ trái nghĩa Đặt câu
 Nhỏ bé
 Cần cù
 Thông minh
 Gan dạ
 K hỏe mạnh
C nâ u 3. Em hãy điền vào chỗ trống ( ) l hoặc để hoàn chỉnh đoạn thơ sau:
 Nhìn từ xa ại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng ồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn
n gọn ửa hồng tươi. Hàng ngàn búp õn là hàng ngàn ánh ến trong xanh. Tất cả đều óng ánh,
 ung inh trong ắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen, đàn đàn ũ ũ bay đi, bay về, ượn ên
 ượn xuống.
C âu 4. Xác định chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ của các câu sau:
a . Nhờ lạc quan, yêu đời, Bác vẫn sống ung dung trong mọi hoàn cảnh.
b . Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, ba người ngồi ăn cơm với thịt gà rừng.
c . Tại vì không nghe lời mẹ, cún con đã lạc đường.
 Lop4.com Trọn bộ 48 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án
C âu 5. Chú chó là loài vật trung thành, gần gũi với con người. Mỗi con chó đều có vẻ đáng yêu riêng.
H ãy tả lại một chú chó mà em biết.
 Lop4.com Trọn bộ 48 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án
 Đ ÁP ẤN
C âu 1. Xác định từ loại của các câu thơ sau:
 Nhìn/ xa/ trông/ rộng/
 N ước/ chảy/ bèo/ trôi/
 P hận/ hẩm/ duyên/ ôi/
 Vụng/ chèo/ khéo/ chống/
 G ạn/ đục/ khơi/ trong/
 Ăn/ vóc/ học/ hay/.
 Danh từ Động từ Tính từ
 Nước, bèo, phận, duyên, Nhìn, trông, chảy, trôi, chèo, X a, rộng, hẩm, ôi, vụng,
 c hống, gạn, khơi, ăn, học khéo, đục, trong, vóc, hay
Câu 2
a , Em hãy tìm một từ đồng nghĩa, một từ trái nghĩa với mỗi từ sau: nhỏ bé; cần cù; thông minh; gan dạ;
k hỏe mạnh
 Từ T ừ đồng nghĩa Từ trái nghĩa
 Nhỏ bé Bé nhỏ To lớn
 Cần cù Siêng năng L ười biếng
 Thông minh Giỏi giang N gốc nghếch
 Gan dạ D ũng cảm Hèn nhát
 Khỏe mạnh M ạnh khỏe Ố m yếu
b , Hãy đặt câu với một trong những từ tìm được.
C nâ u 3. Em hãy điền vào chỗ trống ( ): l hoặc để hoàn chỉnh đoạn thơ sau:
l l Nhìn từ xa ại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng ồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn
n lgọn ửa hồng tươi. Hàng ngàn búp õn là hàng ngàn ánh ến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh, lung linh
tn lrũo nlũg ắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen, đàn đàn bay đi, bay về, ượn ên lượn xuống.
C âu 4. Xác định chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ của các câu sau:
a . . Nhờ lạc quan,yêu đời/, Bác/ vẫn sống ung dung trong mọi hoàn cảnh
 TN CN VN
b . . Đêm ấy/, bên bếp lửa hồng/, ba người/ ngồi ăn cơm với thịt gà rừng
 TN TN CN VN
 .c. Tại vì không nghe lời mẹ/, cún con/ đã lạc đường
 TN CN VN
C âu 5. Chú chó là loài vật trung thành, gần gũi với con người. Mỗi con chó đều có vẻ đáng
Bài mẫu:
 C hú chó là loài vật trung thành, gần gũi với con người. Mỗi con chó đều có vẻ đáng yêu và mang
n hững nét riêng biệt. Bộ lông mềm mại, đôi mắt tinh anh cùng chiếc đuôi luôn ve vẩy khiến chúng trở
t hành người bạn thân thiết của nhiều gia đình. Chó không chỉ giúp trông nhà mà còn đem lại niềm vui, sự
g ắn bó cho con người. Vì thế, chó được xem là một trong những loài vật được yêu quý nhất.
 Lop4.com Trọn bộ 48 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án
 Đ Ề SỐ 14
 Đ Ề ÔN TẬP HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 LÊN LỚP 5
 Điểm L ời phê của thầy cô giáo
C âu 1. Xác định từ loại của những từ sau:
 S ách vở, kiên nhẫn, kỉ niệm, yêu mến, tâm sự, lo lắng, xúc động, nhớ thương, lễ phép, buồn, vui,
t hân thương, sự nghi ngờ, suy nghĩ, cái đẹp, cuộc vui, cơn giận dữ, trìu mến, nỗi buồn.
C âu 2. Cho đoạn văn sau:
 Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre
t rông thanh cao, giản dị, chí khí như người.
X ếp các từ in đậm trong đoạn văn trên thành hai nhóm: từ láy và từ ghép.
 Từ láy Từ ghép
C ln â u 3. Em hãy điền vào chỗ trống ( ) hoặc để hoàn chỉnh đoạn thơ sau:
B ác àm nghề chở đò đã ăm năm ay. Với chiếc thuyền an ênh đênh mặt nước, ngày này qua
ngày khác, bác chăm o đưa khách qua ại trên sông.
C âu 4. Hãy đặt một câu kể, một câu hỏi, một câu cảm và một câu khiến và dùng những dấu câu thích
hợp.
Câu 5. Tìm TN, CN, VN trong các câu sau đây:
a ) Vì gặp nhiều khó khăn, bạn Lan phải nghỉ học.
b ) Trong lớp, lúc thầy giáo giảng bài, Nam xin vào lớp muộn.
c ) Mùa xuân, trên núi rừng Tây Bắc, hoa ban nở trắng trời, trắng núi.
C âu 6. Em hãy tả một cây ăn quả.
 Lop4.com Trọn bộ 48 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án
 ĐÁP ÁN
C âu 1. Xác định từ loại của những từ sau:
 Sách vở, kiên nhẫn, kỉ niệm, yêu mến, tâm sự, lo lắng, xúc động, nhớ thương, lễ phép, buồn, vui,
t hân thương, sự nghi ngờ, suy nghĩ, cái đẹp, cuộc vui, cơn giận dữ, trìu mến, nỗi buồn.
 Danh từ Đ ộng từ Tính từ
 S ách vở, kỉ niệm, cái đẹp, cuộc Y êu mến, tâm sự nhớ Kiên nhẫn, xúc động,
 v ui, cơn giạn dữ, nỗi buồn thương, vui, suy nghĩ lễ phép, thân thương,
 trìu mến
C âu 2. Cho đoạn văn sau:
 Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre
t rông thanh cao, giản dị, chí khí như người.
X ếp các từ in đậm trong đoạn văn trên thành hai nhóm: từ láy và từ ghép.
 Từ ghép Từ láy
 C ứng cáp, dẻo dai. Giản dị, chí khí m ộc mạc, nhũn nhặn,
C ln â u 3. Em hãy điền vào chỗ trống ( ): hoặc để hoàn chỉnh đoạn thơ sau:
l nBác àm nghề chở đò đã ăm năm ay. Với chiếc thuyền an ênh đênh mặt nước, ngày này qua ngày
k llhác, bác chăm o đưa khách qua ại trên sông.
C âu 4 : Hãy đặt một câu kể, một câu hỏi, một câu cảm và một câu khiến và dùng những dấu câu thích
hợp.
- Câu kể: Tuấn đi học.
- Câu hỏi: Tuấn đi học à?
- Câu cảm: A, Tuấn đi học !
- Câu khiến: Tuấn đi học nhanh.
Câu 5. Tìm TN, CN, VN trong các câu sau đây:
a . ) Vì gặp nhiều khó khăn/, bạn Lan/ phải nghỉ học
 TN CN VN
b . ) Trong lớp/, lúc thầy giáo giảng bài/, Nam/ xin vào lớp muộn
 TN1 TN2 CN VN
c ) Mùa xuân/, trên núi rừng Tây Bắc/, hoa ban/ nở trắng trời, trắng núi.
 TN1 TN2 CN VN
C âu 6. Em hãy tả một cây ăn quả.
Bài mẫu:
 Trong vườn nhà em có một cây xoài rất sai quả. Cây cao khoảng ba mét, thân to và xù xì màu nâu
s ẫm. Những cành cây vươn rộng, tỏa bóng mát cả một góc sân. Lá xoài dài, xanh mướt và lúc nào cũng
rung rinh trước gió.
 M ùa hè đến, cây xoài ra rất nhiều quả. Lúc còn non, quả nhỏ màu xanh nhạt, khi chín chuyển sang
m àu vàng óng trông thật hấp dẫn. Những quả xoài chín tỏa hương thơm ngọt ngào khắp khu vườn. Khi
ă n, vị xoài ngọt lịm và rất ngon.
 Lop4.com Trọn bộ 48 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án
 E m rất yêu quý cây xoài vì cây không chỉ cho quả ngọt mà còn gắn với biết bao kỉ niệm tuổi thơ
của em.
 Lop4.com Trọn bộ 48 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án
 Đ Ề SỐ 15
 Đ Ề ÔN TẬP HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 LÊN LỚP 5
 Điểm L ời phê của thầy cô giáo
Câu 1
a n. Điền vào chỗ chấm l hay 
 Bàn tay ta àm ên tất cả
 ắng tốt dưa, mưa tốt úa
b. S hay x :
N hường cơm ẻ áo
 ẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
C âu 2: Cho đoạn văn :
 Phùng Khắc Khoan là người con của xứ Đoài. Ông vốn thông minh từ nhỏ. Tài năng của ông được
p hát lộ từ rất sớm. Trước khi mất, bà mẹ của Phùng Khắc Khoan trối trăng với chồng nên gửi con theo
h ọc với Nguyễn Bỉnh Khiêm.
a) Tìm trong đoạn trích trên.
- Một câu kể Ai là gì?: ...
- Một câu kể Ai làm gì?: 
- Một câu kể Ai thế nào?: ..
b) Xác định CN, VN của các câu vừa tìm được.
C âu 3: Tìm từ đơn, từ phức trong câu văn sau:
N gày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại một thành phố khác.
 Từ láy Từ ghép
CỞ âu 4: sân trường em có nhiều cây bóng mát. Em hãy miêu tả một cây mà em yêu thích.
 Lop4.com Trọn bộ 48 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án
 ĐÁP ÁN
Câu 1
a n. Điền vào chỗ chấm l hay 
Bln àn tay ta àm ên tất cả
N l ắng tốt dưa, mưa tốt úa
b. S hay x:
N sẻhường cơm áo
X ẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
C âu 2: Cho đoạn văn:
 Phùng Khắc Khoan là người con của xứ Đoài. Ông vốn thông minh từ nhỏ. Tài năng của ông được
p hát lộ từ rất sớm. Trước khi mất, bà mẹ của Phùng Khắc Khoan trối trăng với chồng nên gửi con theo
h ọc với Nguyễn Bỉnh Khiêm.
a) Tìm trong đoạn trích trên.
- Một câu kể Ai là gì?
P hùng Khắc Khoan/ là người con của xứ Đoài.
 CN VN
- Một câu kể Ai làm gì?
T rước khi mất, bà mẹ của Phùng Khắc Khoan/ trối trăng với chồng nên gửi con
 CN VN
t heo học với Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Một câu kể Ai thế nào?
Ô . ng/ vốn thông minh từ nhỏ
CN VN
C âu 3: Tìm từ đơn, từ phức trong câu văn sau:
N gày/ nọ/, bố tôi/ lái/ xe/ đưa/ ông chủ/ đi/ tham dự/ một/ buổi họp/ quan trọng/ tại/ một/ thành phố/ khác.
CỞ âu 4: sân trường em có nhiều cây bóng mát. Em hãy miêu tả một cây mà em yêu thích
 Ở sân trường em có rất nhiều cây bóng mát, nhưng em thích nhất là cây phượng vĩ ở giữa sân
t rường. Cây phượng đã rất lớn, thân cây to và xù xì như chứng kiến bao thế hệ học sinh trưởng thành.
 T án phượng rộng, những cành cây vươn ra như chiếc ô khổng lồ che mát cả một góc sân. Lá
p hượng nhỏ li ti, xanh mướt và rung rinh trong gió. Mỗi khi hè đến, cây phượng nở hoa đỏ rực. Những
c hùm hoa đỏ tươi nổi bật giữa nền lá xanh làm sân trường thêm đẹp và rực rỡ. Dưới gốc cây, chúng em
t hường ngồi đọc sách, trò chuyện và vui chơi sau giờ học.
 E m rất yêu quý cây phượng vì cây không chỉ cho bóng mát mà còn gắn liền với những kỉ niệm đẹp
c ủa tuổi học trò.
 Lop4.com

Tài liệu đính kèm:

  • pdftron_bo_48_de_tieng_viet_on_he_tu_lop_4_len_lop_5_kem_dap_an.pdf