Bài soạn môn học khối 4 - Tuần 26 năm học 2012

Bài soạn môn học khối 4 - Tuần 26 năm học 2012

Tiết 76 + 77. TÔM CÀNG VÀ CÁ CON (Tr.68)

I. Mục tiêu:

 1. Kiến thức: Hiểu nghĩa từ mới: búng càng, nhìn trân trân, nắc nỏm, mái chèo, quẹo, bánh lái. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Tôm Càng và Cá Con rất thông minh và tài giỏi, đều có tài riêng. Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm. Tình bạn của họ vì vậy ngày càng khăng khít.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5)

 2. Kĩ năng: - Đọc ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc trôi chảy toàn bài. Phân biệt giọng người kể với lời nhân vật.

 3. Thái độ: - Biết chia sẻ giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn.

II. Đồ dùng dạy học:

1. GV: Bảng phụ ghi câu luyện đọc, tranh vẽ ( SGK)

2. HS: Sử dụng SGK.

 

doc 26 trang Người đăng thuthuy90 Ngày đăng 03/09/2019 Lượt xem 41Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài soạn môn học khối 4 - Tuần 26 năm học 2012", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 26
Thứ hai ngày 06 tháng 3 năm 2012
Sáng
Tập đọc: 
Tiết 76 + 77. TÔM CÀNG VÀ CÁ CON (Tr.68)
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức: Hiểu nghĩa từ mới: búng càng, nhìn trân trân, nắc nỏm, mái chèo, quẹo, bánh lái. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Tôm Càng và Cá Con rất thông minh và tài giỏi, đều có tài riêng. Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm. Tình bạn của họ vì vậy ngày càng khăng khít.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5)
 2. Kĩ năng: - Đọc ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc trôi chảy toàn bài. Phân biệt giọng người kể với lời nhân vật.
 3. Thái độ: - Biết chia sẻ giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ ghi câu luyện đọc, tranh vẽ ( SGK)
HS: Sử dụng SGK.
III. Hoạt động dạy học
1. Tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS đọc HTL bài " Bé nhìn biển"
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
3.2. Hướng dẫn luyện đọc: 
a. GV đọc mẫu – HD cách đọc toàn bài.
- Đọc toàn bài 
b.Hướng dẫn HS cách đọc bài.
- Yêu cầu HS đọc câu văn dài.
- Tổ chức cho HS đọc câu kết hợp luyện phát âm.
 - Tổ chức cho HS đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ.
- Gắn bảng phụ hướng dẫn đọc câu văn dài.
- Tổ chức cho HS đọc đoạn trong nhóm, trước lớp.
- Tuyên dương nhóm đọc tốt
- Tổ chức cho HS đọc đồng thanh.
3.3. Tìm hiểu bài:
- Gọi Hs đọc toàn bài và nêu câu hỏi.
+ Câu 1: Khi đang tập dưới đáy sông Tôm Càng gặp chuyện gì ? 
- Giải nghĩa từ: Búng càng, nhìn trân trân.
+ Câu 2: Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế nào? 
- Giải nghĩa từ: nắc nỏm khen.
+ Câu 3: Đuôi của Cá Con có ích gì ? 
- Giải nghĩa từ: mái chèo, bánh lái.
+ Thấy Cá Con bơi giỏi, Tôm Càng có thái độ như thế nào? ( phục lăn )
 + Câu 4( SGK)? gọi HS kể (Dành cho HS khá giỏi)
- Khuyến khích HS kể bằng lời của mình.
+ Câu 5: Em thấy Côm Càng có gì đáng
 khen ?
* Chốt: ý chính: ( Mục I).
3.4. Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn HS đọc phân vai.
- Tuyên dương nhóm đọc tốt.
- Lắng nghe
* Đọc từng câu
- Đọc nối tiếp câu
- Luyện đọc từ khó
* Đọc đoạn trước lớp
* Đọc đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- 3 nhóm đọc, lớp nhận xét
- Đọc đồng thanh .
- Đọc và TLCH.
-Tôm Càng gặp con vật lạ thân dẹt, hai mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp vẩy bạc óng ánh.
- Bằng lời chào, tự giới thiệu nơi ở.........
- Đuôi cá con vừa là bánh lái vừa là mái chèo.
- Trả lời
- Lớp nhận xét
+ HS khá giỏi kể.
- Tôm Càng thông minh, nhanh nhẹn, dũng cảm cứu bạn thoát nạn, xuýt xoa lo lắng khi thấy bạn đau. Tôm Càng là người bạn đáng tin cậy.
- 2 HS nhắc lại nội dung chính.
- 3 em đọc phân vai.
- 2 em đọc toàn bài.
- Lớp nhận xét. 
4. Củng cố: Nhận xét giờ học, em học được đức tính quý gì ở Tôm Càng?
5. Dặn dò: Dặn HS về đọc lại bài, chuẩn bị bài sau “Sông Hương” 
=================
Toán:
Tiết 126. LUYỆN TẬP (Tr.127)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
- Biết cách xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3, số 6.
- Biết thời điểm, khoảng thời gian.
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày.
 2. Kĩ năng: - Xem được giờ đúng, giờ hơn 15 phút, 30 phút. 
 3. Thái độ: - Tự giác, tích cực học tập.
II. Đồ dùng dạy- học: * GV + HS: Sử dụng mô hình đồng hồ.
III. Các HĐ dạy- học:
1.Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS quay trên mô hình đồng hồ 9 giờ 15 phút, 10 giờ 30 phút,
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
3.2. Thực hành.
Bài 1. Quan sát tranh.
- Cho HS quan sát tranh và nói.
- Nhận xét chốt câu trả lời đúng.
Bài 2:
- Tổ chức cho HS thực hiện tương tự BT1.
- Nhận xét chốt câu trả lời đúng. 
Bài 3: (Dành cho HS khá giỏi)
- Yêu cầu HS tự thực hiện vào SGK.
- Mời HS khá giỏi nêu miệng kết quả thực hiện.
- GV nhận xét chốt câu trả lời đúng.
- Nêu yêu cầu
- Quan sát hình vẽ, nêu miệng, lớp nhận xét
a. Nam cùng các bạn đến vườn thú lúc 8 giờ 30 phút.
b. Nam cùng các bạn đến chuồng voi lúc 9 giờ.
c. Nam cùng các bạn đến chuồng hổ lúc 9 giờ 15 phút.
c. Nam cùng các bạn ngồi nghỉ lúc 10 giờ 15 phút.
b. Nam cùng các bạn ra về lúc 11 giờ.
- Nêu yêu cầu
- Nêu miệng nối tiếp , lớp nhận xét.
+ Bạn Hà đến trường sớm hơn Toàn 15 phút.
+ Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc 30 phút.
- Nêu yêu cầu và điền vào SGK.
- Đại diện HS giỏi nêu miệng.
- Lớp nhận xét
* Mỗi ngày Bình ngủ khoảng 8 giờ.
- Nam đi từ nhà đến trường hết 15 phút.
- Em làm bài kiểm tra trong 35 phút.
4. Củng cố: Hệ thống bài, cho HS nhắc lại ND bài.
5. Dặn dò: Dặn học sinh về xem lại bài, về làm bài trong VBT.
=================
Chiều
Đạo đức:
Tiết 26. LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (T.1)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: - Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác.
 2. Kĩ năng: - Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen. 
 3. Thái độ: - Đồng tình quý trọng những người biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác.
II. Đồ dùng dạy- học: * GV + HS: - Tranh minh hoạ câu chuyện " Đến chơi nhà. "
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
+ Khi nhận và gọi điện thoại em cần có thái độ như thế nào ?
- 2 em trả lời.
- Lớp nhận xét.
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
3.2. Các hoạt động.
*) Hoạt động 1: Thảo luận phân tích truyện.
- Kể chuyện : Đến chơi nhà.
- Gắn tranh minh hoạ lên bảng.
- Nêu câu hỏi.
+Mẹ Toàn nhắc Dũng điều gì?
+ Sau khi được nhắc nhở, Dũng có thái độ như thế nào?
+ Qua câu chuyện em rút ra điều gì?
* Kết luận: Cần lịch sự khi đến nhà người khác. Gõ cửa hoặc bấm chuông, lễ phép chào hỏi chủ nhà.
*) Hoạt động 2: Nêu những việc nên và không nên khi đến nhà người khác.
- Chia lớp thành các nhóm 2 và giao nhiệm vụ.
- Nên làm: Hẹn, gọi điện trước khi đến nhà người khác.
- Gõ cửa, bấm chuông trước khi vào nhà.
- Lễ phép chào hỏi mọi người trong nhà.
- Nói năng rõ ràng, lễ phép.
- Xin phép chủ nhà khi muốn xem hoặc sử dụng đồ vật trong nhà.
+ Hướng dẫn HS tự liên hệ về các việc làm của mình khi đến nhà người khác.
+ Nhận xét, tuyên dương HS biết thực hiện tốt. 
*)Hoạt động 3. Bày tỏ thái độ.
- Lần lượt đưa ra các ý kiến.
- ý đúng: a, d.
- ý sai: b, c.
* Kết luận: Cần có thái độ lịch sự khi đến nhà người khác.
- Lắng nghe.
- Quan sát.
- Thảo luận theo cặp
- 1 số cặp trình bày.
- Lớp nhận xét.
- HS nêu, lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe + ghi nhớ.
- Thảo luận nhóm 2.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Lớp nhận xét.
- Liên hệ bản thân khi đến nhà người khác.
- Thảo luận trả lời.
- Lớp nhận xét.
- Lắng nghe
4. Củng cố:
- Hệ thống bài học.
- Giáo dục HS qua bài học
5. Dặn dò: Dặn HS thực hiện theo ND bài học.
=================
Ôn Tiếng việt( Luyện đọc)
TÔM CÀNG VÀ CÁ CON 
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện.
 2. Kĩ năng: Đọc ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng: trân trân; quẹo...Làm các bài tập tr 38.
 3. Thái độ: Biết chia sẻ giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn.
II. Đồ dùng dạy học: HS: Sử dụng SGK.
III. Hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn luyện đọc: 
a.Hướng dẫn HS cách đọc bài.
 - Tổ chức cho HS đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ.
- Tổ chức cho HS đọc đoạn trong nhóm, trước lớp.
- Tuyên dương nhóm đọc tốt
- Tổ chức cho HS đọc đồng thanh.
* Chốt: ý chính: ( Mục I).
b, Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn HS đọc phân vai.
- Tuyên dương nhóm đọc tốt.
c, Bài tập: 
Cho hs thực hiên các bài theo tài liệu SEQAP (Tr.38, 39)
- Nhận xét và kl
* Đọc đoạn trước lớp
* Đọc đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- 3 nhóm đọc, lớp nhận xét
- Đọc đồng thanh .
- 2 HS nhắc lại nội dung chính.
- 3 em đọc phân vai.
- 2 em đọc toàn bài.
- Lớp nhận xét. 
- Thực hiện các bài theo nhóm đôi và đại diện trình bày trước lớp.
3. Củng cố: Nhận xét giờ học.
4. Dặn dò: Dặn HS về đọc lại bài, chuẩn bị bài sau “Sông Hương” 
=================
¤n To¸n:
®Ò sè 10
I. Môc tiªu:
 - Cñng cè l¹i b¶ng chia 4, 5.
 - Gi¶i bµi to¸n cã mét phÐp chia trong b¶ng nh©n 4, 5.
II. Néi dung:
Bµi 1. TÝnh nhÈm:
 16 : 4 = 8 : 4 = 40 : 5 =
 32 : 4 = 25 : 5 = 36 : 4 =
Bµi 2. §iÒn dÊu phÐp tÝnh thÝch hîp vµo « trèng:
 12 4 = 3 30 5 = 6 8 4 = 12 32 4 = 28 
Bµi 3. Cã 24 bót ch× xÕp vµo 4 hép. Hái mçi hép cã bao nhiªu bót ch×??
 §¸p sè: 6 bót ch×.
Bµi 4. (HS G)
 Bµ cã 2 chôc trøng, bµ xÕp vµo 4 hép. Hái mçi hép cã bao nhiªu qu¶ trøng?
 §¸p sè: 5 qu¶ trøng.
=================***&***=================
Thứ ba ngày 07 tháng 3 năm 2012
Tập đọc: 
Tiết 52. SÔNG HƯƠNG (Tr.72)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa từ : sắc độ, đặc ăn, êm đềm. Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi sắc màu của dòng Sông Hương (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
 2. Kĩ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc với giọng vui tươi hồn nhiên.Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ.
 3. Thái độ: - Yêu thích cảnh thiên nhiên của đất nước.
II. Đồ dùng dạy- học:
1.GV: bảng phụ ghi câu luyện đọc, tranh minh hoạ.
2.HS: Sử dụng SGK.
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài “Tôm Càng và Cá Con”
	- GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài: 
3.2. Hướng dẫn luyện đọc:
a. GV đọc mẫu – HD cách đọc toàn bài.
- Đọc toàn bài 
b.Hướng dẫn HS cách đọc bài.
- Yêu cầu HS đọc câu văn dài.
- Tổ chức cho HS đọc câu kết hợp luyện phát âm.
 - Tổ chức cho HS đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ.
- Gắn bảng phụ hướng dẫn đọc câu văn dài.
- Tổ chức cho HS đọc đoạn trong nhóm, trước lớp.
- Tuyên dương nhóm đọc tốt.
- Tổ chức cho HS đọc đồng thanh.
3.3. Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Câu 1: Tìm những từ chỉ màu xanh khác nhau của Sông Hương? 
- Giảng từ: sắc độ.
+ Câu 2: Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên ?
 - Giảng từ: lụa đào.
+ Do đâu mà Sông Hương có sự thay đổi đó?
+ Câu 3: Vì sao nói Sông Hương là 1 đặc ân dành cho Huế ?
 - Giảng từ: đặc ân.
 - Bài văn nói lên điều gì?
* Chốt: ý chính: ( Mục I )
3.4. Luyện đọc lại: 
- Gọi HS đọc bài.
- Lắng nghe + theo dõi SGK.
* Đọc từng câu
- Đọc nối câu
- Luyện đọc từ khó 
* Đọc đoạn trước lớp.
- 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn
* Đọc trong nhóm.
- Đọc nối tiếp trong nhóm.
* Thi đọc giữa các nhóm.
- 2 nhóm đọc, lớp nhận xét.
- Đọc đồng thanh theo hướng dẫn.
- Đó là màu xanh với nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau: xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.
- Sông Hương thay chiếc áo xanh thẫm hàng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.
- Trả lời, lớp nhận xét.
- Vì Sông Hương làm cho thành phố Huế thêm đẹp, không khí trong lành, tan biến ồn ào, tạo một vẻ đẹp êm đềm.
- Trả lời
- 2 em nêu ý chính, 1 em đọc.
- Đọc lại bài.
4. Củng cố: Hệ thống ... – học:
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học môn thủ công.
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài: 
3.2. Hướng dẫn thực hành.
*)Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét.
- Giới thiệu lại mẫu xúc xích: Cắt nhiều nan giấy bằng nhau, sau đó nối các nan giấy thành các vòng tròn nối nhau.
Hoạt động 2: Cách làm xúc xích.
- Cho HS nhắc lại các bước thực hiện làm xúc xích.
* Chốt câu trả lời đúng.
*)Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành, đánh giá sản phẩm.
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS.
- Quan sát các nhóm làm.
- Yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm.
- Đánh giá sản phẩm của các nhóm.
- Quan sát nhận xét.
- Quan sát, nêu nhận xét.
+ Bước 1: Cắt các nan giấy.
+ Bước 2: Dán các nan bằng nhau thành giây xúc xích.
- Bôi hồ, dán dây thứ nhất thành vòng tròn, luồn nan thứ 2 vào vòng tròn thứ nhất, dán tiếp tục ta được vòng tròn thứ 2. Cứ làm như vậy cho đến khi xong giây xúc xích.
- Thực hành theo nhóm.
- Thực hành cá nhân trong nhóm. (HS khéo tay : cắt, dán được dây xúc xích trang trí. Kích thước các vòng dây xúc xích đều nhau. Màu sắc đẹp)
- Các nhóm trình bày sản phẩm.
4. Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét giờ học
5. Dặn dò: Dặn học sinh về nhà thực hành thêm, chuẩn bị làm đồng hồ 
=================
Chiều
Ôn Tiếng Việt(Luyện từ và câu)
TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN. DẤU PHẨY 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Nắm được một số từ ngữ về sông biển. Nhận biết được một số loài cá nước mặn, nước ngọt. Kể tên được một số con vật sống dưới nước. 
 2. Kĩ năng: Tìm được một số từ ngữ có cụm từ sông biển. Dùng dấu phẩy hợp lí khi viết câu còn thiếu dấu phẩy.
 3. Thái độ: Thích tìm hiểu về sông biển.
II. Đồ dùng dạy- học: vbt
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Giới thiệu bài.
2. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Hãy xếp tên các loài cá vẽ dưới đây vào các nhóm thích hợp.
- Phân nhóm, phát phiếu giao việc cho các nhóm, quan sát chung các nhóm làm bài.
- Nhận xét chốt kết quả đúng.
Bài 2 : Kể tên các con vật sống ở dưới nước?
- Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân và nối tiếp nêu miệng kết quả.
- Nhận xét chốt kết quả đúng.
Bài 3: Những chỗ nào trong câu 1 và 4 còn thiếu dấu phẩy.
- Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân vào vbt. Quan sát chung giúp đỡ HS còn lúng túng.
- Nhận xét chữa bài cùng HS.
- Nêu yêu cầu
- Lớp làm vào phiếu theo nhóm.
- Đại diện nhóm nêu kết quả, nhận xét chéo nhóm.
- Nêu yêu cầu
- Nêu miệng nối tiếp 
- Lớp nhận xét
- Nêu yêu cầu trên bảng lớp.
- Làm vào SGK.
- 1 HS lên bảng điền, lớp nhận xét.
3. Củng cố: Hệ thống bài. Nhận xét giờ học.
4. Dặn dò: Dặn HS về xem lại bài, làm bài trong VBT.
=================
Tự học
LUYỆN ĐỌC CÁC BÀI TẬP ĐỌC ĐÃ HỌC
=================***&***==================
Thứ sáu ngày 10 tháng 3 năm 2012
Toán: 
Tiết 130. LUYỆN TẬP (Tr.131)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Biết cách tính chu vi của hình tam giác, tứ giác và độ dài đường gấp khúc.
 2. Kĩ năng: Làm được các bài tập về tính độ dài đường gấp khúc và tính chu vi hình tam giác, tứ giác.
 3. Thái độ: Tự giác, tích cực học tập.
II. Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ; Bảng con
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Tổ chức: 
2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu cách tính chu vi hình tam giác, tứ giác – 2 HS nêu.
 	 - GV nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới: 
3.1. Giới thiệu bài:
3.2. Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Nối các điểm để được:(Dành cho HS khá giỏi)
- Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân, nối các điểm vào SGK.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng.
Bài 2: Tính chu vi hình tam giác:
- Cho HS làm vào nháp
- Quan sát chung, giúp đỡ HS còn lúng túng.
- Nhận xét chữa bài cùng HS.
Bài 3: Tính chu vi hình tứ giác 
DEGH biết độ dài các cạnh là:
- Cho HS làm vào nháp
- Quan sát chung, giúp đỡ HS còn lúng túng.
- Nhận xét chữa bài cùng HS.
Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc:
- Cho HS làm vào vở
- Quan sát chung, giúp đỡ HS còn lúng túng.
- Nhận xét chữa bài cùng HS.
- Nêu yêu cầu
- Nối trong SGK, 3 em khá giỏi lên bảng làm.
- Lớp nhận xét.
- Nêu yêu cầu
- Làm vào nháp,1 em lên bảng làm
- Lớp nhận xét.
Bài giải
Chu vi hình tam giác ABC là:
2 + 5 + 4 = 11 (cm)
Đáp số: 11cm
- Nêu yêu cầu
- Làm vào nháp, 1 em lên bảng làm
- Lớp nhận xét.
Bài giải
Chu vi hình tứ giác DEGH là:
3 + 5 + 6 + 4 = 18 (cm)
Đáp số: 18cm
- Nêu yêu cầu
- Làm vào vở, 1 em lên bảng làm
- Lớp nhận xét KQ:
a. Độ dài đường gấp khúc ABCDE là:
 3 + 3 + 3 + 3 = 12 cm.
b. Chu vi hình tứ giác ABCD là:
 3 + 3 + 3 + 3 = 12 cm
4. Củng cố: Hệ thống bài. Nhận xét giờ học
5. Dặn dò: Dặn HS về xem lại bài, chuẩn bị bài: “Luyện tập”, làm bài trong VBT. 
=================
Tập làm văn:
Tiết 26. ĐÁP LỜI ĐỒNG Ý - TẢ NGẮN VỀ BIỂN (Tr.76)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: - Biết đáp lời đồng ý trong giao tiếp đơn giản. Biết tả ngắn về biển. 
 2. Kĩ năng: - Đáp lời đồng ý phù hợp với tình huống giao tiếp (BT1). Trả lời đúng các câu hỏi về biển.Viết được những câu trả lời về cảnh biển (đã nói ở tiết Tập làm văn tuần trước – BT2).
 3. Thái độ: - Biết giữ phép lịch sự trong giao tiếp, thêm yêu cảnh biển Việt Nam.
II. Đồ dùng dạy- học:
GV: Tranh minh hoạ cảnh biển.
HS: Sử dụng SGK.
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Tổ chức: 
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nói và đáp lời đồng ý trong một số tình huống.
- GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
3.2. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Nói lời đáp của em trong các tình huống sau.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi.
- Mời 2, 3 nhóm đóng vai trước lớp.
Bài 2: Hãy viết lại câu trả lời của em ở bài tập 3 giờ trước
- Tổ chức cho HS viết những câu trả lời về cảnh biển.
- Chấm 1 số bài và nhận xét
- 1 em nêu yêu cầu
- Thảo luận nhóm và đóng vai trước lớp
- Lớp nhận xét.
* VD về tình huống:
a. Cháu cảm ơn bác. Cháu xin lỗi vì đã làm phiền bác.
b. Cháu cảm ơn cô nhiều.
c. Nhanh lên nhé. Tớ chờ đấy.
- Nêu yêu cầu.
- Viết vào vở
- Một số em đọc bài
- Lớp nhận xét.
a. Tranh vẽ cảnh biển khi mặt trời đỏ ối đang lên.
b. Sóng biển xanh nhấp nhô.
c. Trên mặt biển những cánh buồm đang lướt sóng, những chú hải âu đang bay lượn.
d. Trên bầu trời những đám mây trắng đang bồng bềnh trôi, đàn hải âu đang bay về phía chân trời.
- Lắng nghe.
4. Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét giờ học, giáo dục HS đáp lời đồng ý phù hợp với tình huống giao tiếp, tìm hiểu thêm về biển.
5. Dặn dò: Dặn HS thực hành những điều vừa học.
=================
Tự học
ÔN TẬP LÀM VĂN
=================
Tự nhiên và xã hội: 
Tiết 26. MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC( Tr.54)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Biết tên và một số loài cây sống dưới nước.
 2. Kĩ năng: Nắm được tên và ích lợi của một số loài cây sống dưới nước.
 3. Thái độ: Có ý thức trồng và chăm sóc cây xanh.
II. Đồ dùng dạy- học: * GV + HS : Một số tranh ảnh về các loài cây dưới nước.
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: + Kể tên một số loài cây sống trên cạn? 
	 - GV nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài.
3.2. Nội dung bài.
 *) Hoạt động 1. Làm việc với SGK.
- Quan sát tranh và gọi tên các cây trong hình.
- Hướng dẫn hs hỏi theo các câu hỏi sau.
+ Bạn thấy cây này mọc ở đâu?
+ Cây này có hoa không?
+ Cây này được dùng để làm gì?
* Kết luận: Một số loài cây sống trên mặt nước như : Cây lục bình, cây rong, hoặc cây sống cắm sâu xuống bùn như cây sen, cây súng.
*)Hoạt động 2. Làm việc với vật thật và tranh sưu tầm.
- Chia lớp thành các nhóm 4 và phát phiếu, giao việc cho các nhóm.
* Kết luận: Cây sống trên mặt nước hay có rễ sâu bám sâu vào bùn dưới đáy hồ. Mỗi cây đều có ích lợi riêng.
- Quan sát tranh SGK.
- Thảo luận theo nhóm đôi.
- 1 số nhóm trình bày.
- Lớp nhận xét - bổ sung.
+ Hình 1: - Cây bèo lục bình.
+ Hình 2: - Các loại rong.
+ Hình 3:- Cây sen.
- Các nhóm trình bày và ra câu hỏi cho nhóm bạn.
- Các nhóm trả lời
- Lớp nhận xét.
- Lắng nghe.
- Làm việc theo nhóm 4
- Quan sát cây thật hoặc trong SGK thảo luận trong nhóm và thống nhất ghi vào phiếu.
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét chéo nhóm KQ: 
Tên cây
Sống trên mặt nước rễ bám sâu.
Trôi nổi hay mọc dưới đáy bùn ao.
- Cây hoa sen
- Cây rong
+
+
- Lắng nghe.
4. Củng cố: - Hệ thống bài, hướng dẫn liên hệ.
 - Nhận xét giờ học.
5. Dặn dò: Dặn HS về nhà học bài.
=================
ThÓ dôc
HOÀN THIỆN BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
I. Môc tiªu:
1. KiÕn thøc:
- TiÕp tôc «n mét sè ®éng t¸c rÌn luyÖn TTCB.
- ¤n trß ch¬i: Nh¶y «.
2. Kü n¨ng:
- Thùc hiÖn ®éng t¸c tư¬ng ®èi chÝnh x¸c.
- BiÕt c¸ch ch¬i vµ tham gia ch¬i tư¬ng ®èi chñ ®éng.
3. Th¸i ®é: Tù gi¸c tÝch cùc häc m«n thÓ dôc.
II. ĐÞa ®iÓm – phư¬ng tiÖn:
- §Þa ®iÓm: Trªn s©n trưêng, vÖ sinh an toµn n¬i tËp.
- Phư¬ng tiÖn: KÎ c¸c v¹ch, 1 cßi.
III. Néi dung - phư¬ng ph¸p:
1. Phần mở đầu:
a. NhËn líp:
- Líp trưëng tËp trung b¸o c¸o sÜ sè.
- Gi¸o viªn nhËn líp phæ biÕn néi dung tiÕt häc.
b. Khëi ®éng: 
HD HS khëi ®éng:
- Xoay c¸c khíp cæ tay, cæ ch©n, ®Çu gèi, h«ng
- C¸n sù ®iÒu khiÓn
- Ch¹y nhÑ nhµng 1 hµng däc.
- §i theo vßng trßn vµ hÝt thë s©u.
2. PhÇn c¬ b¶n:
- HD «n: §i theo v¹ch kÎ th¼ng 2 tay chèng h«ng.
- TËp theo ®éi h×nh c¶ líp.
- HD «n: §i theo v¹ch kÎ th¼ng 2 tay dang ngang.
- GV lµm mÉu:§i kiÔng gãt 2 tay chèng h«ng. Tæ chøc HD HS thùc hiÖn.
- TËp theo ®éi h×nh c¶ líp.
* Hoàn thiện bài tập các động tác rèn luyện tư thế cơ bản
- Thực hiện theo tổ, cả lớp
- Tæ chøc cho HS ch¬i trß ch¬i: "Nh¶y «"
- Ch¬i theo ®éi h×nh 3 tæ thi ®Êu.
3. PhÇn kÕt thóc:
- HD HS th¶ láng:
+ §i ®Òu vµ h¸t 2-4 hµng däc.
 - Thùc hiÖn theo ®éi h×nh c¶ líp.
+ Mét sè ®éng t¸c th¶ láng
- NhËn xÐt, giao bµi
- TËp c¸c ®éng t¸c RLTTCB.
=================
Sinh hoạt
NHẬN XÉT TUẦN 25 + 26
I. Mục tiêu:
 Giúp HS nắm được ưu, nhược điểm trong tuần qua, biết phương hướng hoạt động trong tuần 27+ 28.
II. Nhận xét 
1.Hạnh kiểm: Đa số các em ngoan, đoàn kết.
2. Học tập : 
 - Đi học đều đúng giờ, nhiều em có tiến bộ trong học tập . 
 - Tuyên dương 1 số em có ý thức học bài.
 - Nhắc nhở 1 số em nhận thức các môn còn chậm. 
3. Thể dục, vệ sinh: Vệ sinh sạch sẽ , tham gia thể dục đều.
4. Phương hướng tuần 27+ 28: 
 	- Duy trì nề nếp, đã thực hiện được.
- Khắc phục những tồn tại còn vi phạm.
 	- Cần thường xuyên luyện đọc , luyện viết nhiều hơn . 
 	- Chuẩn bị bài chu đáo trước khi đến lớp. 
 	- Ôn và KTĐKGHK 2 thật tốt.
	- tiếp tục chăm só công trình măng non.
=================***&***=================

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 26-OANH.doc