Giáo án các môn học khối 4 - Tuần số 15 - Trường tiểu học Nghĩa Hồ

Giáo án các môn học khối 4 - Tuần số 15 - Trường tiểu học Nghĩa Hồ

HỌC THấM TOÁN

Luyện tập một số chia cho một tích

A.Mục tiêu: Củng cố cho HS :

- Cách chia một số cho một tích

- Biết vận dụng vào cách tính thuận tiện, hợp lí

B.Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập toán trang 80

C.Các hoạt động dạy học

 

doc 39 trang Người đăng minhanh10 Ngày đăng 31/07/2020 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học khối 4 - Tuần số 15 - Trường tiểu học Nghĩa Hồ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUầN 15 
Chiều thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2012
HỌC THấM TOÁN
Luyện tập một số chia cho một tích
A.Mục tiêu: Củng cố cho HS :
- Cách chia một số cho một tích
- Biết vận dụng vào cách tính thuận tiện, hợp lí
B.Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập toán trang 80
C.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. ổn định:
2.Bài mới:
Cho HS làm các bài tập trong vở bài tập toán.
- Tính bằng hai cách?
- Muốn chia một số cho một tích ta làm như thế nào?
- Tính theo mẫu?
- Đọc đề- Tóm tắt đề - giải bài vào vở
- GV chấm bài nhận xét:
Bài 1: 2 em lên bảng tính:
a. Cách 1: 50 : (5 x 2) =50 : 10 = 5
 Cách 2: 50 : (5 x 2) = 50 : 5 : 2
 =10 : 2 = 5
b.28 :(2 x 7)
(Làm tương tự như trên)
Bài 2 :Cả lớp làm vào vở- 2 em lên bảng
a.90: 30 =90 :(3 x10) = 90 : 3 : 10
 =30 : 10 = 3
b. 180 :60 (Làm tương tự như trên)
Bài 3:
Cách 1:Mỗi bạn trả số tiền:
 9600 : 2 = 4800 (đồng)
 Mỗi quyển vởgiá tiền:
 4800 : 4 =1200(đồng)
Cách 2: Hai bạn mua số vở:
 4 + 4 = 8 (quyển)
 Mỗi quyển vởgiá tiền: 
 9600 :8 = 1200(đồng)
 Đáp số:1200 đồng
D.Các hoạt động nối tiếp:
1.Củng cố: 180 : (2 x 9) =?
2.Dặn dò: Về nhà ôn lại bài
------------------------------***----------------------------
ANH VĂN
(Giỏo viờn chuyờn soạn)
Kỹ thuật: Cắt khâu thêu sản phẩm tự chọn
 (Tiết 1)
I.Mục tiêu: 
Đánh giá kiến thức, kỹ năng khâu, thêu qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của học sinh.
 II. Đồ dùng dạy học.
	- Mẫu khâu, thêu đã học.
 III. Nội dung bài tự chọn.
 Hoạt động dạy
 Hoạt động học
 1/ Ôn định .
 2/ Bài cũ .
 3/ Bài mới .
 a . Giới thiệu bài .
 b . Dạy bài mới .
Tiết 2: Ôn tập các bài đã học trong chơng 1
Hoạt động 1: Giáo viên tổ chức ôn tập các bài đã học trong Chơng I
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các bài đã học ở chơng I.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại qui trình và cách cắt vải theo đờng vạch dấu: khâu thờng; khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thờng; khâu đột tha; khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu Thêu móc xích.
- Yêu cầu học sinh khác bổ sung ý kiến.
- Giáo viên nhận xét và rút ra kết luận lý thuyết (nh đã học ở các tiết trớc).
- Giáo viên giới thiệu tranh qui trình học sinh quan sát và một lần nữa củng cố lại kiến thức đã học.
 Hoạt động 2 : Tổ chức HS thực hành .
+ Gợi ý HS chọn mẫu thực hành: Khâu túi xách đơn giản , thêu trang trí đờng viền khăn tay , Khâu viền mép vải ở áo hoặc quần ....
+ Đánh giá sản phẩm .
- Yêu cầu HS nộp sản phẩm , hớng dẫn HS đánh giá theo các tiêu chí nh ở các tiết đã học 
GV nhận xét đánh giá .
3. Củng cố -dặn dò .
+ Dựa vào sản phẩm của HS để củng cố bài
. + Nhận xét tiết học .
- Hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Khâu thờng, khâu đột tha khâu đột , thêu móc xích
- Học sinh phát biểu tự do.
- Học sinh khác bổ sung.
- Vài em nhắc lại.
- Học sinh tiến hành hoạt động thực hành . 
- HS đánh giá sản phẩm của bạn .
----------------------------------------------***-----------------------------------------
Sáng thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2012
Luyện từ và câu 
Mở rộng vốn từ: Đồ chơi - Trò chơi.
I. Mục tiêu:
- Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi của trẻ em (BT 1,2) . Phân biệt được những trò chơi có lợi, có hại (BT3).
- Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu .
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Ôn định.
2. Bài cũ .
- Gọi học sinh lên bảng đặt câu hỏi để thể hiện thái độ: thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu mong muốn.
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới .
a. Giới thiệu bài.
b. Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: 
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh quan sát nói tên đồ chơi trong tranh.
- Gọi học sinh phát biểu, bổ sung.
-Nhận xét, kết luận từng tranh đúng:
Tranh 1: đồ chơi: diều
 Trò chơi: thả diều
Tranh 2: đồ chơi: đầu sư tử, đèn ông sao, đàn gió.
 Trò chơi: múa sư tử, rước đèn 
Bài 2:- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Tổ chức HS chơi trò chơi - Đối mặt” .
+ Cách chơi: Chia lớp ra làm 2 đội: bốc thăm đội nào trúng số 1 thì nói trước , nói một từ chỉ đồ chơi thì đội kia phải nói được từ chỉ trò chơi của đồ chơi đó, xong từ thứ nhất đổi ngược lại.
+ Trò chơi diễn ra trong vòng 5 phút
- Giáo viên nhận xét tuyên dương.
-1số trò chơi khác như ;trung thu, chơi ô ăn quan, chơi chuyền, nhảy lò cò......
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Làm việc cá nhân
 - Giáo viên kết luận lời giải đúng.
a)Trò chơi bạn trai thường thích: đá bóng, đấu kiếm, bắn súng, cờ tướng, lái máy bay trên không, lái mô tô.
- Trò chơi cả bạn gái trai thường thích: thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, cắm trại, đu quay, bị mắt bắt dê, cầu trượt...
- Trò chơi bạn gái thường thích: búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, trồng nụ, trồng hoa, chơi truyền, chơi ô ăn quan, nhảy lò cò, bày cỗ đêm Trung thu.
b) Những đồ chơi, trò chơi có ích và ích lợi của chúng khi chơi:
- HS nêu . GV nhận xét bổ sung 
Bài 4:- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Gọi học sinh phát biểu.
4 . Củng cố -dặn dò.
- Vừa rồi các em học bài gì.?
- Về nhà ghi nhớ các trò chơi, đồ chơi, đặt 2 câu ở BT 4 và chuẩn bị bài sau.
- Hát
- 3 học sinh lên bảng đặt câu.
- Học sinh lắng nghe.
- 1 em đọc thành tiếng.
- Quan sát tranh, 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận.
- Lên bảng chỉ vào tranh và giới thiệu.
- 1 em đọc : Tìm từ chỉ đồ chơi..từ chỉ trò chơi
- HS chơi;
VD : đồ chơi : bóng thì trò chơi là đá bóng hay chuyền bóng...
Đồ chơi: bóng, quả cầu, kiếm, quân cờ, đu, ..
Trò chơi: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ
 tướng, đánh quay...
- 1 học sinh đọc thành tiếng.
- Nối tếp nêu ý kiến
-Tiếp nối phát biểu bổ sung.
- 1 em đọc thành tiếng.
- Các từ ngữ: say mê, hăng say, thú vị, hào hứng, ham thích, đam mê, say sưa....
------------------------------***---------------------------
ANH VĂN
(Giỏo viờn chuyờn soạn)
------------------------------***----------------------------
Toán 
Chia cho số có hai chữ số
I. Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết cách đặt tính thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số. ( chia hết và chia có dư ). 
-HS yếu chỉ hoàn thành BT 1,2.
II. Các hoạt động dạy học .
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Ôn định .
2. Bài cũ .
- Yêu cầu học sinh thực hiện :
4530 : 30 ; 17600 : 40 
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới .
 a. Giới thiệu bài .
 b . Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có hai chữ số.
+ Phép chia hết : 672 : 21
 ( Tương tự các bước SGK )
* Hướng dẫn  ước lượng thương : 
VD : 67 : 21 có thể ước lượng 6 : 2 = 3 ...
 42 : 21 có thể ước lượng 4 : 2 
+ Trường hợp chia có dư .
- Thực hiện quy trình như trên
Lưu ý: Có thể ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia. Chẳng hạn: 77 : 18 = ?
Có thể làm tròn số như sau: 80 : 20 = 4
* Nhắc lại các cách ước lượng thương vừa dạy
4. Thực hành :
Bài 1:- Yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính.
- Giáo viên theo dõi sửa giúp HS yếu .
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
Bài 2: 
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- Hướng dẫn tìm hiểu và tóm tắt.
- Hướng dẫn giải .
Bài 3: Tìm X
(Những HS làm xong các BT trên làm) 
- Chữa bài củng cố tìm số hạng chưa biết, tìm số chia
5. Củng cố- dặn dò .
- Nêu cách thực hiện chia cho số có 2 chữ số?
- Về nhà xem lại bài tập và hoàn thành vào vở.
- Nhận xét tiết học.
- Hát 
- 2 em lên làm ví dụ.
- Học sinh lắng nghe.
- Thứ tự từ trái sang phải.
672 21
63 32
 42
 42
 0
779 : 18 = ?
- 1 em tính và nêu.
779 18
72 43
 59
 54
 d 5
- 2 em đặt tính rồi tính.HS khác làm vào vở.
-Học sinh lên đặt tính rồi tính
 Tóm tắt:
15 phòng: 240 bộ
1 phòng: ? bộ
 Giải
Số bộ bàn ghế mỗi phòng có:
240 : 15 = 16 (bộ)
Đáp số: 16 bộ.
 x x 34 = 714 846 : x = 18
 x = 714 : 34 x = 846 : 18
 x = 21 x = 47
------------------------------***----------------------------
Khoa học 
Tiết kiệm nước
I.Mục tiêu:
- Kể được những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước.
- Luôn có ý thức tiết kiệm nước và vận động, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện.
II.Đồ dùng dạy học.
- Các hình minh họa trong SGK trang 60, 61
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Ôn định .
2. Bài cũ .
+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn nước?
+ Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ.
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới :
Giới thiệu bài .
Dạy bài mới .
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tại sao phải tiết kiêm nước và làm thế nào để tiết kiệm nước.
- GV tổ chức cho hs hoạt động nhóm.
- Yêu cầu hs quan sát hình và trả lời câu hỏi:
+ Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ?
+ Theo em việc làm đó nên hay không nên làm.
- Giáo viên kết luận:
- Hát
- 2 em trả lời.
- Thảo luận đôi và trình bày kết quả. Học sinh khác bổ sung.
Hình 1: Vẽ một người khóa van nước khi nước đã chảy đầy chậuàNên làm vì như vậy sẽ không đổ nước chảy tràn ra ngoài gây lãng phí nước.
Hình 2: Vẽ vòi nước chảy tràn ra ngoài chậu à Không nên làm vì sẽ gây lãng phí nước
Hình 3: Vẽ một em bé đang mời chú công nhân ở công ty nước sạch đến vì ông nước nhà bạn bị vỡ.
 + Nên làm vì việc làm đó tránh không cho tạp chất bẩn lẫn vào nước sạch và không cho nước chảy ra ngoài gây lãng phí nước.
Hình 4: Vẽ 1 bạn vừa đánh răng vừa xả nước à Không nên làm vì nước sạch chảy vô ích xuống đường ống thoát gây lãng phí.
Hình 5: Bé đánh răng, lấy nước vào cốc xong, khóa máy ngay àNên làm vì làm như vậy tránh lãng phí nước
Hình 6: Tới cây để nước chảy tràn langà Không nên vì lãng phí nước ..............
Hoạt động 2( 12p): Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nước
- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ 7 và 8SGK/61 và trả lời câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 hình?
+ Ban nam ở hình 7a nên làm gì ? Tại sao?
- Nhận xét câu trả lời của học sinh.
- Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nớc?
Kết luận: ( nh SGK)
4 . Củng cố -dăn dò ( 4p) .
+ Yêu cầu học sinh học đọc mục Bạn cần biết.
+ Nhận xét tiết học.
+ Liên hệ giáo dục
- Quan sát và suy nghĩ , nối tiếp nhau nêu ý kiến của mình
- Chúng ta cần phải tiết kiệm nước vì: phải tốn nhiều công sức, tiền của mới có đủ nước sạch để dùng. Tiết kiệm 
nớc là dành tiền cho mình và cũng là để có nước cho người khác được dùng.
------------------------------------------------***-------------------------------------------
Chiều thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2012
Kể chuyện 
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I. Mục tiêu:
- ... năm 2010
Thể dục 
Gv bộ môn dạy
mĩ thuật 
Gv bộ môn dạy
Toán 
Chia cho số có hai chữ số (t t)
I .Mục tiêu: 
- Giúp học sinh biết thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số.(chia hết , chia có dư )BT1
- Rèn học sinh tính toán thành thạo.
II. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1 . Ôn định .
 2. Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng thực hiện một số phép tính chia của tiết trước .
-gv nhận xét ghi điểm.
3.Bài mới .
a. Trường hợp chia hết:
- Giáo viên viết phép tính lên bảng
10105 : 43 = ?
- Yêu cầu hs đặt tính, tính, nêu cách tính.
- Giáo viên nhận xét sửa bài và nhắc lại cách tính ( các bước tương tự SGK )
Chú ý: GV hướng dẫn học sinh tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia, chẳng hạn:
101 : 43 = ? Có thể ước lượng: 10 : 4 = 2 (dư 2)
150 : 43 = ? Có thể ước lượng: 15 : 4 = 3 (dư 3)
215 : 43 = ? Có thể ước lượng: 20 : 4 = 5
2. Trờng hợp chia có d
 GV viết phép tính lên bảng: 26345 : 35 = ?
- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính.
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính.
- Giáo viên làm tơng tự VD 1 .( Nhấn mạnh số d )
3. Luyện tập .
Bài 1: Yêu cầu 4 em lên bảng đặt tính và tính
a) 23576 56 31628 48
 117 421 282 658
 56 428
 0 d 44
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
Bài 2: - Giáo viên hướng dẫn học sinh đổi giờ ra phút, km ra mét.
- Hướng dẫn HS khá làm .
Tóm tắt:
1 giờ 15 phút: 38 km 400m
1 phút : ? m
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
4. Củng cố - dặn dò.
- Nhắc lại cách ước lượng thương .
-Về luyện chia số có 5 chữ số cho số có 2 chữ số.
- Nhận xét tiết học.
- Hát
- 1 học sinh đọc phép tính và thực hiện.
- 1 em lên bảng tính và nêu cách tính. Học sinh khác làm vào vở nháp.
10105 43
 86 235
 150
 129
 215
 215
 0
- 1 em đọc lại phép tính
26345 35
 184 752
 95
 d 25
- Học sinh nêu.
- 4 học sinh lên tính.
- 1 em đọc đề. Cả lớp đọc thầm.
- HS giải vào vở .
Tập làm văn 
Quan sát đồ vật
I. Mục tiêu:
- Biết cách quan sát đồ vật theo trình tự hợp lý: bằng nhiều cách (mắt nhìn, tai nghe, tay sờ,....).
- Phát hiện được những đặc điểm riêng, độc đáo của từng đồ vật để phân biệt được nó với những đồ vật khác ( ND ghi nhớ )
- Dựa theo kết quả quan sát biết lập dàn ý tả đồ chơi quen thuộc ( mục III) .
II. Đồ dùng dạy học .
- GV chuẩn bị một số đồ chơi : búp bê , xe 
iII. Các hoạt động dạy học .
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ .
- Gọi học sinh nêu dàn ý tả chiếc áo của em.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn tả cái áo của em.
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
2. Bài mới.
a. Giới thiệu bài.
b. Tìm hiểu ví dụ.
Bài 1:- Gọi hs tiếp nối nhau đọc yêu cầu và gợi ý.
- Gọi hs giới thiệu đồ chơi của mình.
- Cho HS quan sát một số đồ chơi GV đã chuẩn bị , ghi vào nháp theo gợi ý :
+ Đồ chơi đó làm bằng gì ?
+ Cầm lên thấy nh thế nào ?
+ Nêu một số đặc điểm khác ....
Bài 2:- Theo em khi quan sát đồ vật cần chú ý những gì?
c. Ghi nhớ.- Gọi học sinh đọc phần Ghi nhớ.
3. Luyện tập.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu. Giáo viên viết đề bài lên bảng lớp.
- GV để các đồ chơi lên bàn , HS quan sát và lập dàn ý cho đồ chơi em thích .
( Theo gợi ý )
Ví dụ
 2 em nêu.
- 1 em tả.
- Học sinh lắng nghe.
- 3 em tiếp nối nhau đọc thành tiếng.
- HS nối tiếp nêu .
- HS quan sát ghi vào nháp rồi trình bày .
Chú ý:
+ Phải quan sát theo trình tự hợp lý từ bao quát đến bộ phận.
+ Quan sát bằng nhiều giác quan: mắt, tai, tay...
+ Tìm ra những đặc điểm riêng để phân biệt nó với các đồ vật cùng loại.
- 3 học sinh đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm.
- 1 học sinh đọc thành tiếng.
- HS cùng làm theo gợi ý của GV .
Mở bài
Thân bài
Kết luận
Giới thiệu gấu bông: đồ chơi em thích nhất.
- Hình dáng: Gấu bông không to, là gấu ngồi, dáng người tròn, hai tay chắp trước bụng. 
- Bộ lông: màu nâu sáng pha mấy mảng màu hồng nhạt ở tai, mõm, gần bàn chân, làm nó có vẻ rất khác những con vật khác.
- Hai mắt: đen láy, trông nh mắt thật, rất nghịch và thông minh
- Mũi : màu nâu, nhỏ, trông nhu chiếc cúc áo ngắn trên mõm.
- Trên cổ: thắt 1 chiếc nơ đỏ chói làm nó thật bảnh.
- Trên đôi tay chắp lại trớc bụng gấu: có một bông hoa màu trắng làm nó càng đáng yêu.
- Em rất yêu gấu bông. Ôm chú nh một cục bông lớn, em thấy rất dễ chịu.
4. Củng cố -dặn dò .
- Khi quan sát đồ vật em có thể quan sát bằng cách nào?
- Làm cách nào để phân biệt đợc con vật?
- Nhận xét tiết học
Mĩ thuật (tiết15) Vẽ tranh : Vẽ chân dung
I. Mục tiêu:
- HS nhận biết đợc đặc điểm hình dáng của một số khuân mặt ngời.
- HS biết cách vẽ và vẽ đợc tranh chân dung đơn giản 
- HS biết quan tâm đến mọi ngời
II. chuẩn bị:- GV một số ảnh chân dung của hoạ sĩ để h/s so sánh hình gợi ý cách vẽ
- HS giấy vẽ ,vở thực hành ,chì ,tẩy , màu ..
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Ôn định : 
Bài cũ: -Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s
Bài mới: 
a/ Giới thiệu bài .
b/ Dạy bài mới.
Hoạt động 1:quan sát nhận xét
- Giới thiệu ảnh tranh chân dung để h/s nhận ra sự khác nhau của chúng
+ ảnh đợc chụp bằng máy nên rất giống thật và rõ từng chi tiết
+ Tranh đợc vẽ bằng tay thờng diễn tả tập chung vào đặc điểm chính của nhân vật.
- Gv có thể cho h/s so sánh tranh chân dung và tranh đề táiinh hoạt để h/s phân biệt đợc 2 thể loại này , h/s q/s sát khuôn mặt của bạn để thấy đợc : 
+ Hình dáng khuân mặt ( trái xoan, vuông,tròn.)tỉ lệ ngắn dài,to nhỏ rộng hẹp ,mắt, mũi ,miệng ,cằm.
_ GV tóm tắt .mỗi ngời đều có 1 khuôn mặt khác nhau.mắt mũi , miệng dều có hình dạng khác nhau, vị trí của mắt ,mũi..trên khuôn mặt của mỗi ngời.....xa, gần
Hoạt động 2: Cách vẽ chân dung
- Gv gợi ý h/s cách vẽ hình xem hình 37/sgk
+ HS quan sát ngời mẫu và vẽ từ khái quát đến chi tiết. phác khuôn mặt của ngời định vẽ cho vừa tờ giấy, vẽ cổ ,vẽ vai và đờng trục của mặt.tìm vị trí tóc ,tai,mũi...để vẽ cho rõ đặc điểm. VD. Trán cao hay thấp mũi dài hay ngắn
- GV gợi ý h/s cách vẽ màu 
Hoạt động 3:Thực hành. -có thể cho h/s vẽ theo nhóm
- Gợi ý cho h/s vẽ theo trình tự đã hớng dẫn
- HS vẽ g/v quan sát giúp đỡ h/s nào còn lúng túng.
Hoạt động 4: Nhận xét ,đánh giá
-GV ,h/s chọn bài vẽ đẹp treo bảng gợi ý h/s nhận xét
+ Bố cục,cách vẽ , các chi tiết ,màu sắc là nam hay nữ
trạng thái vui hay buồn.
4. Dăn dò:- Quan sát nhận xét nét mặt của con ngời khi vui buồn.su tầm vỏ hộp để chuẩn bị cho bài sau.
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS quan sát nhận xét
- HS lắng nghe
- HS vẽ bài vào vở 
- HS hạn xét bài của bạn
- HS lắng nghe
Đạo đức (Tiết 14) Biết ơn thầy giáo cô giáo (Tiết 2)
I. Mục tiêu: 
- Biết đợc công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với học sinh.
- Học sinh nêu đợc những việc cần làm thể hiện sự kính trọng, biết ơn, yêu quí thầy giáo, cô giáo.
- Bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo.
II. Các hoạt động dạy học.
 Hoạt động dạy 
 Hoạt động học
1/ Ôn định .
2 / Bài cũ .
- Gọi HS nêu ghi nhớ
 - Nhận xét
3/ Bài mới .
a.Giới thiệu bài .
 b.Dạy bài mới .
Hoạt động 1: Thế nào là biết ơn thầy cô?
- Tổ chức làm việc theo nhóm .
* Nhận xét và cho HS làm việc SGK: Quan sát tranh cho biết tranh nào thể hiện sự kính trọng biết ơn thầy cô giáo?
- GV nhận xét kết luận: ..........
+ Nếu em có mặt trong tình huống ở bức tranh 3, em sẽ nói gì với các bạn học sinh đó?
Hoạt động 2: Hành động nào đúng?
Tổ chức làm việc cả lớp .
- Giáo viên đọc từng ý ở BT2 , yêu cầu HS nếu đúng giơ tay , còn em cho là sai thì không giơ tay .( có giải thích )
Giáo viên kết luận: Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với thầy, cô giáo.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- HS làm các bài tập còn lại VBT
+ Nhận xét liên hệ thực tế trong lớp
4/ Củng cố-dặn dò .
- Nhận xét tiết học.
- Hát
- 2 nêu.
- Học sinh làm việc theo nhóm đôi .
- Trình bày miệng
 Nối tiếp nêu ND từng tranh .
-Tranh 1, 2, 4 thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy cô của các bạn. 
+ Em sẽ khuyên các bạn giải thích cho các bạn: cần phải lễ phép với tất cả các thầy cô giáo mặc dù cô không dạy mình.
- Hành động đúng sai và giải thích
- Các việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo là: a, b, d, đ, e, g 
- Không biết ơn thầy cô giáo là: c.
-HS ghi vào VBT những hành động, việc làm mà em đã làm để thể hiện sự kính trọng và biết ơn thầy cô giáo.
+ Trình bày miệng
Kỹ thuật (Tiết 30)
ích lợi của việc trồng rau hoa
I. Mục tiêu
- Học sinh biết đợc ích lợi của việc trồng rau, hoa.
- Yêu thích công việc trồng rau, hoa.
II. Đồ dùng dạy học
- Su tầm tranh, ảnh một số loại cây rau, hoa
Tranh minh họa ích lợi của việc trồng rau, hoa.
III. Các hoạt động dạy học
1. Bài mới
2.1. Giới thiệu bài
2.2. Tìm hiểu bài
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lợi ích của việc trồng rau, hoa
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh H1 (SGK) và trả lời câu hỏi.
+ Nêu lợi ích của việc trồng rau?
+ Gia đình em thờng sử dụng những loại rau nào làm thức ăn?
+ Rau còn đợc sử dụng thế nào trong các bữa ăn hằng ngày ở gia đình em?
+ Rau còn đợc sử dụng để làm gì?
- Giáo viên nhận xét và kết luận:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2 SGK và trả lời .
- Giáo viên rút ra kết luận: Ngoài ra rau còn là một nguồn thu nhận lớn cho mỗi gia đình. Vì vậy, ngày càng có nhiều gia đình trồng rau, hoa, nhất là ở những vùng ngoại thành và những nơi có điều kiện phát triển trồng rau nh Đà Lạt, Tam Đảo, Sa Pa,...
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện, khả năng phát triển cây rau, hoa ở nớc ta
- Yêu cầu thảo luận nhóm theo nội dung 2 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Đặc điểm, khí hậu ở nớc ta có thuận lợi gì cho việc trồng rau và hoa?
IV. Củng cố dặn dò
- Vì sao nên trồng nhiều rau và hoa?
- Vì sao có thể trồng rau, hoa quanh năm và trồng khắp mọi nơi?
- 3 em đọc mục ghi nhớ SGK
- Về nhà học tập tốt để nắm vững kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc rau, hoa.
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp quan sát tranh và trả lời:
+ Rau đợc dùng làm thức ăn trong bữa ăn hằng ngày. Rau cung cấp các chất dinh dỡng cần thiết cho con ngời. Còn là thức ăn cho vật nuôi..)
+ Rau muống, rau cải, rau xà lách, rau má,...
+ Chế biến thức ăn để ăn cơm nh luộc, xào, nấu
+ Đem bán, xuất khẩu chế biến thực phẩm,...
- Học sinh quan sát trả lời câu hỏi.
- Học sinh quan sát và trả lời.
+ Khí hậu lạnh quanh năm, đất đai màu mỡ thuận lợi cho việc phát triển rau và hoa, đời sống càng cao thì nhu cầu sử dụng rau hàng ngày càng nhiều. Vì vậy, nghề trồng rau hoa ở nớc ta ngày càng phát triển.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an lop 4 tuan 15 cktkn.doc