Giáo án các môn học khối 4 - Tuần số 23 (chuẩn)

Giáo án các môn học khối 4 - Tuần số 23 (chuẩn)

Tập đọc

HOA HỌC TRÒ

I. Mục tiêu:Đọc rành mạch , trôi chảy

-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.

- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (TLCH trong SGK).

KN: Thêm yêu cây xanh nói chung và nhận thấy nét đẹp riêng của cây hoa phượng nói riêng.

II. Đồ dùng dạy học:Tranh minh họa bài học SGK.

 

doc 21 trang Người đăng minhanh10 Ngày đăng 31/07/2020 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học khối 4 - Tuần số 23 (chuẩn)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ tư. ngày 20 tháng 2 năm 2013(Dạy bài thứ 2)
Tập đọc
HOA HỌC TRÒ
I. Mục tiêu:Đọc rành mạch , trôi chảy 
-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (TLCH trong SGK). 
KN: Thêm yêu cây xanh nói chung và nhận thấy nét đẹp riêng của cây hoa phượng nói riêng.
II. Đồ dùng dạy học:Tranh minh họa bài học SGK.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Ổn định tổ chức 
B. Kiểm tra bài cũ 
Bài “Bè xuôi sông La”
- GV nx và cho điểm.
 - 2 HS đọc thuộc lòng bài và nêu nội dung của bài.
C. Dạy bài mới 
1. Giới thiệu bài 
2. HD luyện đọc và tìm hiểu bài.
 a-Luyện đọc 
* Chia đoạn: Chia bài thành 3 đoạn
GV nghe và sửa lỗi đọc của HS: đóa, xòe, ... Chú ý đọc đúng câu hỏi. HD HS hiểu nghĩa của các từ được chú thích.
 Đọc lần 2:
- Luyện đọc theo cặp
* Đọc toàn bài.
G: Nêu giọng đọc, đọc mẫu toàn bài.
Giọng nhẹ nhàng, suy tư. Nhấn giọng: cả một loạt, cả 1 vùng, xanh um, mát rượi, e ấp, xòe ra, phơi phới, rực lên, ... 
- 1 HS đọc cả bài.
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài 1 em đọc chú giải.
- 3 HS đọc 3 đoạn (lần 2)
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc cả bài (1 - 2 em)
b. HD HS tìm hiểu bài 
- 1 HS đọc to cả bài. 
+ Câu 1:Tại sao tác giả gọi hoa phương là “Hoa học trò”?
- Ý đoạn: Số lượng hoa phượng rất lớn
+Câu 2: Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?
- “đỏ rực”: đỏ thắm, màu đỏ rất tươi và sáng 
+ Câu 3Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời gian? 
- Ý đoạn: Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng
* GV cho HS nêu nội dung của bài, chốt ý chính rồi ghi bảng
- Cả lớp đọc thầm, thảo luận nhóm CH
C1: Vì hoa phượng rất gần gũi, quen thuộc với học trò. Phượng thường được trồng trên các sân trường, hoa nở vào ....
C2: +HP đỏ rực, đẹp ko phải ở 1 đóa ...
+ HP gợi cảm giác vừa buồn, ...
+ HP nở nhanh đến bất ngờ, ... 
C3: Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ còn non. Có mưa hoa càng tươi dịu. Dần ..
- HS nhắc lại nội dung.
c. HD HS đọc diễn cảm 
- Y/c HS đọc toàn bài.
G: Nêu giọng đọc cả bài.
GV HD đọc đoạn “Phượng không phải ... đậu khít nhau” và đọc mẫu.
- Luyện đọc theo nhóm đôi
- Thi đọc.
GV+HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
- 3 HS đọc nối tiếp bài
H: đọc nối tiếp đoạn trên bảng (4-5 em)
- HS đọc diễn cảm nhóm đôi.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp (3 em)
D. Củng cố - Dặn dò ;
+ Học xong bài đọc em cảm nhận được gì?
. củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học
- HS trả lời ý cá nhân –> nhận xét.
. Đọc toàn bài - nêu nd bài (1 em)
Chính tả (nhớ - viết)
CHỢ TẾT
I. Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn thơ trích.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
KNS: Giáo dục tình yêu với con người và hiểu phong tục của một số vùng trung du.
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Ổn định tổ chức 
B. Kiểm tra bài cũ - viết: chuyền bóng, trung bình, chung sức, ...
- GV nx và cho điểm
- 2 HS viết trên bảng lớp, HS còn lại viết vào nháp.
C. Dạy bài mới 
1. Giới thiệu bài 
2. HD HS nhớ viết. 
 a) HD HS nhớ viết 
- y/c 1 HS đọc y/c của bài
- 1 HS đọc thuộc lòng 11 thơ dòng thơ cần viết
Từ dễ sai: ôm ấp, vền, mép, lon xon, lom khom, yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh,. ..
- HS gấp sách nhớ lại 11 dòng trong bài viết 
cả lớp theo dõi và đọc thầm lại trong sgk.
- HS tìm từ khó hay viết sai - viết vào bảng con một số từ.
b) Viết chính tả 
- HS tự viết bài
H. nêu tư thế ngồi viết bài
- HS viết bài vào vở. soát bài
c) Chấm bài 
GV chấm 5-7 bài và nêu nhận xét chung về lỗi cùng cách khắc phục.
- Đổi vở cho bạn kiểm tra chéo lỗi trên bài
3. HD HS làm bài tập 
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- GV giải thích yêu cầu BT
- HS đọc thầm và làm bài vào vbt
- 2 HS đọc lại bài chính tả đã hoàn chỉnh
- GV nx và chữa bài.
Lời giải: họa sĩ – nước đức – sung sướng – không hiểu sao – bức tranh – bức tranh
Nd: Họa sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình vẽ 1 bức tranh mất cả ngày đã là công phu. Không hiểu rằng tranh của Men-xen được nhiều nhười hâm mộ vì ông đã bỏ nhiều tâm huyết, công sức cho mỗi bức tranh
- HS chữa bài theo đáp án đúng vào VBT.
D. Củng cố -Dận dò;
. nhận xét tiết học
HS nêu lại nội dung tiết học
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
- Biết so sánh hai phân số.
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản.
- Làm BT 1, 2 (đầu t.123), bài 1 phần a,c cuối t.123
II.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Ổn định tổ chức 
B. Kiểm tra bài cũ 
So sánh hai p. số: .
GV nhận xét, chữa bài
- 1 HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào vở nháp.
C. Dạy bài mới 
1. Giới thiệu bài 
2. Luyện tập 
Bài 1: =
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 
- 1 HS nhắc lại cách so sánh hai phân số GV HD mẫu 1 phép tính
- Cả lớp làm vào vở, 4 HS làm vào bảng nhóm
GV nx, chữa bài
a) ; 
- làm tương tự đối với 2 phép tính còn lại.
Bài 2: Viết phân số tạo bởi từ số 3, 5
- 1 HS nêu y/c
- HS làm bài vào vở và nêu miệng kq.
GV nx, chữa bài
a) 
b) 
Bài 1 
- 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- 4 HS nhắc lại 4 dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5,9
- HS tự làm vào vở. 1 HS làm trên bảng
GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác.
D. Củng cố 
GV nhận xét chung giờ học.
a) 752
b) 756 số này chia hết cho cả 2 và 3.
- HS thực hiện theo yêu cầu .
- HS chú ý xem tích trên và dưới gạch ngang cùng chia hết cho thừa số nào thì thực hiện chia chúng cho thừa số đó trước, sau đó mới thực hiện các phép nhân.
----------------***************----------------
Khoa học
ÁNH SÁNG
I. Mục tiêu
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng:
+ Vật tự phát sáng: Mặt trời, ngọn lửa, ...
+ Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, bàn, ghế, ...
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua.
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.
II. Đồ dùng dạy học: - hộp kín, tấm kính, nhựa trong.
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Ổn định tổ chức 
B. KTBC
- Nêu bạn cần biết (T.89)?
H+G: Nhận xét¸ bổ sung và cho điểm.
H: HS nêu (2 em)
C. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài 
2. Nội dung 
HĐ1: Vật tự phát sáng và vật được chiếu sáng 
- HS qs tranh và thảo luận nhóm đôi về vật tự phát sáng và vật được chiếu sáng 
- HS trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác nx, GV chốt ý.
H1: Ban ngày: vật tự phát sáng là MT, vật được chiếu sáng là bàn ghế, ...
H2: Ban đêm: Vật tự phát sáng là bóng điện, vật được chiếu sáng là mặt trăng, bàn, ghế, gương, ...
HĐ 2: Tìm hiểu về đường truyền của a/s 
* Dự đoán: GV cho 3 HS đứng trước lớp ở các vị trí khác nhau. 1 HS quay 3 cái đèn về hướng 3 HS đó và dự đoán xem a/s sẽ đi tói đâu và giải thích dự đoán của mình.
- HS thực hành 
KL: a/s truyền theo đường thẳng
- HS nêu ý kiến và giải thích.
-HS hđ theo nhóm 5 chiếu đèn pin qua khe hẹp và qs, nêu kết quả.
HS+GV nx chốt ý đúng.
HĐ 3: Sự truyền á/s qua các vật - Y/c HS làm thí nghiệm 2 trang 91 theo nhóm 5, TLCH và ghi lại kết quả
+ Vật cho gần như toàn bộ a/s đi qua: tấm thủy tinh, ...
+ Vật chỉ cho 1 phần a/s đi qua: tấm nhựa, ...
+ Vật không cho a/s đi qua: tấm bìa, quyển vở, ..
- HS trình bày thảo luận, nx GV chốt ý
HĐ 4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi nào
+ Mắt nhìn thấy vật khi nào?
- HS làm thí nghiệm phần 3 sgk t.91
Giảng: Ngoài ra để nhìn rõ 1 vật nào đó còn phải lưu ý tới kích thước của vật và khoảng cách từ vật tới mắt,
- HS đọc “bạn cần biết” sgk t.91
- HS TL theo ý cá nhân.
D. Củng cố dặn dò
GV hệ thống nội dung, khắc sâu kiến thức và nhận xét tiết học.
-Về học và chuẩn bị bài “Bóng tối”.
----------------***************--------------
Thứ năm,ngày 21 tháng 2 năm 2013 (Dạy bài thứ 3)
ThÓ dôc
(GV chuyên trách dạy)
Luyện từ và câu
DẤU GẠCH NGANG
I. Mục tiêu:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (nd ghi nhớ).
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)
* HS khá, giỏi : viết được đoạn văn ít nhất 5 câu ; đúng yêu cầu của BT2 ( mục III )
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Ổn định tổ chức 
B. Kiểm tra bài cũ 
Đặt câu với 1 từ ngữ chỉ cái đẹp
- GV nhận xét, cho điểm
- HS TL (2 em)
C. Dạy bài mới 
1. Giới thiệu bài 
2. Nhận xét 
Bài 1:
- 3 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- HS tìm câu văn chứa dấu gạch ngang, phát biểu. GV chép lên bảng.
- Cả lớp đọc thầm 
- Làm việc nhóm đôi
Bài 2: GV nêu y/c của bài và hỏi tác dụng của dấu gạch ngang trong từng phần: 
- HS TL, nx và Gv chốt ý
a) Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nv (ông khách, cậu bé) trong đối thoại.
b) Đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu)
c) Liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền.
3. Ghi nhớ (sgk t.45)
3 HS đọc 
4. HD luyện tập 
BT1: Tìm dấu gạch ngang và nêu tác dụng 
-1 HS đọc y/c, ndung của bài, cả lớp đọc thầm, thảo luận nhóm đôi
Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Đ.án:
Đánh dấu phần chú thích (bố pa-xcan là 1 viên chức ...)
Đánh dấu phần chú thích (đây là ý nghĩ của pa-xcan)
- Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của Pa-xcan
 - thứ 2: Đánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa-xcan nói với bố) 
- HS chữa bài theo đáp án đúng vào vở
BT2: Viết đoạn văn kể về cuộc nói chuyện giữa bố và mẹ 
+ HS nêu yêu cầu của bài.
- GV đọc 1 bài văn mẫu cho HS tưởng tượng cách làm.
- Cả lớp viết vào nháp -> đọc trước lớp.
Chú ý: Đoạn văn em viết cần sd dấu gạch ngang với 2 t/d
+ Đánh dấu các câu đối thoại
+ Đánh dấu phần chú thích
HS +GV nx và cho điểm
HS K-G viết ít nhất 5 câu theo y/c
- 4 -5 HS đọc 
D. Củng cố dặn dò 
G. Hệ thống nd bài và nx tiết học
- HS đọc lại ghi nhớ (1 em)
- HS về hoàn thành bài tập.
- HS chuẩn bị trước bài học sau
Toán 
LUYỆN TẬP CHUNG 
I. Mục tiêu:
- Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số.
- Làm các bài BT2 (cuối t.123), Bt3 (t.124), BT2c,d (t.125). 
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Ổn định tổ chức 
B. Kiểm tra bài cũ 
So sánh p.số: ; 
GV nhận xét, chữa bài
- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào nháp
C. Dạy bài mới 
1. Giới thiệu b ... uy đồng mẫu số
* Cộng hai phân số đã quy đồng
- GV rút ra Kl và y/c HS nhắc lại.
- HS quy đồng ra nháp và thực hiện cộng hai p.số. GV nhắc lại cách làm
3. HD thực hành 
Bài 1 Tính
- 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- 1 HS nhắc lịa quy tắc cộng 2 p.số khác mẫu
- HS làm bài vào vở, 4 HS làm bảng nhóm.
- GV nx, chữa bài
a) ; => 
phần b, c, d làm tương tự
Bài 2: Tính 
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV phân tích mẫu và ghi bảng
- HS nx MS của 2 p.số
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng nhóm.
- GV qs HS làm bài và HD
- GV nx, chữa bài và cho điểm
a) 
Phần b làm tương tự
D. Củng cố 
G:Củng cố kt bài học và nhận xét chung giờ học.
- HS nhắc lại cách cộng hai phân số 
E. Dặn dò 
- HS vê làm bài tập và chuẩn bị bài “Luyện tập”
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP
I. Mục tiêu:
- Biết được một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp (BT1)
- Nêu được một số trường hợp có sử dụng một câu tục ngữ đã biết (BT2)
- Dựa theo mẫu để tìm một vài từ ngữ tả mức độ cao của cái đẹp (BT3); đặt câu được với một số từ tả mức độ cao của cái đẹp (BT4)
II. Đồ dùng dạy học:VBT
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Ổn định tổ chức 
B. Kiểm tra bài cũ 
Dấu gạch ngang dùng để làm gì? (ghi nhớ) 
GV nghe, nhận xét và cho điểm.
- 2 HS TL, HS khác nhận xét.
C. Dạy bài mới 
1. Giới thiệu bài 
2. HD HS làm bài tập 
Bài 1: Chọn nghĩa thích hợp
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp đọc thầm, 
- HS trao đổi nhóm 2. Đại diện trình bày miệng kết quả, nhóm khác nx, bổ sung.
- HS +GV tìm thêm một số câu phù hợp nd
- HS làm bài vào vở hoặc vbt
- Thi đọc thuộc các câu t.ngữ
GV chữa bài và chốt ý đúng.
p/c quý hơn vẻ đẹp bên ngoài
H.thức thường thống nhất với nd
- Tốt gỗ hơn ....
- Cái nết đánh ....
- Người thanh tiếng ...
- Trông mặt mà ....
Bài 2: 
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và trao đổi nhóm 2. 
GV chữa bài và khen một số HS nêu được những trường hợp hay.
 Đại diện trình bày miệng kết quả, nhóm khác nx, bổ sung
- HS làm bài vào vở hoặc vbt 
Bài 3: Tìm từ (k-g viết ít nhất 5 từ vào vbt)
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV phân tích mẫu: tuyệt đẹp
- HS thảo luận nhóm và thi làm bài tiếp sức trên bảng
- GV nx và nêu từ đúng.
Đ.án: Tuyệt mĩ, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê li, mê hồn, vô cùng, không tả xiết, như tiên, không tưởng tượng được, ...
- HS làm vào vbt
Bài 4: Đặt câu 
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đặt câu và nêu miệng trước lớp.
- GV nx và chữa bài.
VD: Chị Hoa đẹp như tiên.
 ....
- HS chữa bài theo đáp án đúng
D. Củng cố dặn dò 
GV củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học. 
- HS về học thuộc các câu tục ngữ.
----------------***************----------------
Thứ hai,ngày 25 tháng 2 năm 2013(Dạy bài thứ 6)
Tập làm văn
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. Mục tiêu:
- Nắm được đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
- Nhận biết và bước đầu biết cách xây dựng một đoạn văn nói về lợi ích của loài cây em biết (BT1,2 , mục III)
KNS: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây xanh nói chung.
II. Đồ dùng dạy học:
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Ổn định tổ chức 
B. Kiểm tra bài cũ 
Y/c HS đọc đoạn văn tả một loài hoa hay thứ quả mà em yêu thích.
GV nhận xét, bổ sung và cho điểm
- 2 HS đọc bài. HS khác nx
C. Dạy bài mới 
1. Giới thiệu bài 
2. Nhận xét 
Bài 1: - 1 HS đọc y/c 1,2,3
- Cả lớp đọc thầm bài “cây gạo” (t.32), trao đổi nhóm đôi.
- GV chốt ý đúng.
* HS thấy được vẻ đẹp của cây cối trong môi trường tự nhiên.
- HS trình bày trước lớp. 
Bài có 3 đoạn, mỗi đoạn tả một thời kì phát triển của cây gạo
Đ1: thời kì ra hoa
Đ2: lúc hết mùa hoa
Đ3: thời kì ra quả
3. Ghi nhớ (sgk t.53)
3 HS đọc
4. HD HS làm bài tập
Bài 1 
- 1 HS đọc nd của bài, cả lớp đọc thầm, suy nghĩ trao đổi với bạn về y/c của bài
- GV+HS nx chốt lại lời giải đúng..
- HS phát biểu ý kiến
Bài gồm 4 đoạn
Đ1:tả bao quát thân, cành, lá
Đ2: Trám đen có 2 loại tẻ và nếp
Đ3 Ích lợi của trám đen
Đ4: T/c của người tả với cây trám đen
Bài 2: - GV nêu y/c của bài và gợi ý: Trước tiên xác định loại cây định tả. Sau đó suy nghĩ về lợi ích mà cây đó mang đến cho con ngươi.
- GV đọc 2 đoạn kết mẫu (sgv t.95)
- HS viết bài vào vbt và đọc trước lóp.
GV+HS nx, góp ý và chấm 1 số bài
- 5-6 em
D. Củng cố dặn dò GV nhắc lại nd và nx tiết học
Chuẩn bị trước bài học giờ sau
Toán
LUYỆN TẬP 
I. Mục tiêu:
- Biết rút gọn được phân số.
- Thực hiện được phép cộng hai phân số
Làm bài 1;2a,b;3a,b
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Ổn định tổ chức
B. Kiểm tra 
- Tính ; 
GV chữa bài và cho điểm
2 HS viết bảng, cả lớp làm vào nháp
C. Dạy bài mới 
1. Giới thiệu bài
2. HD làm bài tập 
Bài 1 Tính: - 1 HS nêu yêu cầu của bài. 
- 3 HS làm vào bảng nhóm, dưới lớp làm vào vở
- GV qs, chữa bài và đưa ra kết quả chính xác. 
a)
Làm tương tự với các phép tính còn lại
Bài 2: Tính 
- 1 HS nêu yêu cầu của bài. 1 HS nêu cách làm
GV HD HS làm bài và qs HS làm vào vở.
- 3 HS làm bảng nhóm.
- GV qs, chữa bài và đưa ra kết quả chính xác.
a) 
Làm tương tự với các phép tính còn lại
Bài 3: Rút gọn phân số 
- 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- 1 HS nêu cách làm.
+ Quy đồng mẫu số
+ Rút gọn phân số
- 1 HS làm bài vào vở, 3 HS làm trên bảng nhóm
- GV qs, chữa bài và đưa ra kết quả chính xác.
a) Quy đồng: 
Rút gọn: 
Làm tương tự với các phép tính còn lại
D. Củng cố dặn dò
G:Củng cố kt bài học và nhận xét chung giờ học.
 - HS vê làm bài tập và chuẩn bị bài: luyện tập
MĨ thuật:
(GV chuyên trách dạy)
Khoa học
BÓNG TỐI
I. Mục tiêu
- Nêu được bóng tối phía sau vật cản sáng khi vật này được chiếu sáng.
- Dự đoán được vị trí, hình dạng bóng tối trong một số trường hợp đơn giản.
- Nhận biết được khi vị trí của vật cản sáng thay đổi thì bóng của vật thay đổi.
II. Đồ dùng dạy học: đèn bàn, đèn pin.
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Ổn định tổ chức
B. KTBC 
- Nêu “bạn cần biết” t.91, cho ví dụ vật tự phát sáng và vật được phát sáng.
H+G: Nhận xét¸ bổ sung và cho điểm.
H: HS nêu (2 em)
C. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài 
2. Nội dung 
HĐ1: Tìm hiểu về bóng tối 
- HS qs hình 1 
+ MT chiếu sáng từ phía nào trong hình 1?
- HS thực hành thí nghiệm t.93và dự đoán cá nhân, sau đó trình bày dự đoán của mình theo nhóm 4. 
- y/c HS TLCH
+ Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào?
Giảng: Khi gặp vật cản sáng, a/s không truyền qua được nên phía sau vật sẽ có một vùng không nhận được a/s truyền tới- đó là vùng bóng tối.
+ Có thể làm cho bóng của 1 vật thay đổi bằng cách nào? 
+ MT chiếu sáng từ bên phải
- HS trình bày trước lớp đồng thời giải thích dự đoán của mình.
+ Bóng tối xuất hiện phía sau vật cản sáng khi vật này được chiếu sáng.
+ Bằng cách dich chuyển vật cản lên gần hoặc xa hơn.
HĐ2: TC: Xem bóng – đoán vật (10’).
- GV phổ biến nội dung, y/c và cách chơi:
HS qs lên tường và GV sẽ cho đèn chiếu vào vật bất kì sau đó HS đoán tên của vật được chiếu.
- HS chơi.
* Bạn cần biết sgk t.93
3 HS đọc
D. Củng cố 
GV hệ thống nd, khắc sâu kiến thức và nx tiết học.
- 1 HS nêu lại bạn cần biết
E. Dặn dò 
-Về nhà học, chuẩn bị bài “Ánh sáng cần cho sự sống”.
----------------***************----------------
Sinh ho¹t líp
I. Môc tiªu
- §¸nh gi¸ nhËn xÐt kÕt qu¶ ®¹t ®­îc vµ ch­a d¹t ®­îc ë tuÇn häc tr­íc.
- §Ò ra ph­¬ng h­íng phÊn ®Êu trong tuÇn häc tíi
II. Sinh ho¹t
 1) C¸c tæ b¸o c¸o, nhËn xÐt c¸c mÆt ho¹t ®éng trong tuÇn cña tæ nh÷ng mÆt ®¹t ®­îc vµ ch­a ®¹t ®­îc.
 2) Líp tr­ëng b¸o c¸o, nhËn xÐt c¸c mÆt ho¹t ®éng trong tuÇn cña líp nh÷ng mÆt ®¹t ®­îc vµ ch­a ®¹t ®­îc
 3) GV nhËn xÐt chung c¸c mÆt ho¹t ®éng trong tuÇn cña líp nh÷ng mÆt ®¹t ®­îc vµ ch­a ®¹t ®­îc. §Ò ra ph­¬ng h­íng phÊn ®Êu trong tuÇn tíi:
Ôn Toán (buổi chiều)
 Bài 110 LUYỆN TẬP 
I. Mục đích 
Giúp HS: - Ôn tập bài luyện tập dạng bài cộng hai phân số.
KNS: - Giáo dục tình yêu môn học. Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và trong thực tế.
II. Đồ dùng dạy học: bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Ổn định tổ chức (1)
B. Kiểm tra bài cũ (5’)
Nêu quy tắc so sánh 2 p.số khác mẫu.
GV chữa bài và cho điểm.
2 HS nêu, cả lớp tự nhẩm lại.
C. Dạy bài mới 
1. Giới thiệu bài (1’)
2. Ôn tập 
Bài 1 Tính 
- 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- 1 HS nhắc lại cách cộng 2 phân số.
- GV HD HS làm mẫu 1 phép tính
- 3 HS làm bảng nhóm. Cả lớp làm vào vbt
- GV qs chữa bài và đưa ra kết quả chính xác. 
- Quy đồng mẫu số rồi mới cộng 
a) 
Làm tượng tự với các phần còn lại
Bài 2: Rút gọn rồi tính
- 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- Cả lớp tự làm vào vbt. 3 HS làm bảng nhóm
- GV qs chữa bài và đưa ra kết quả chính xác.
a) 
Làm tượng tự với các phần còn lại
Bài 3: Tính rồi rút gọn 
- 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- Cả lớp tự làm vào vbt. 3 HS làm bảng nhóm
- GV qs chữa bài và đưa ra kết quả chính xác.
a) 
Làm tượng tự với các phần còn lại
Bài 4: (Dành cho HS K-G)
- 1 HS nêu yêu cầu của bài. 
- HS tự làm vào vbt
- GV nhận xét và đưa ra đáp án chính xác
a) Ốc sên leo lên được: mét
D. Củng cố (2’)
G:Củng cố kt bài học và nhận xét chung giờ học.
E. Dặn dò (1’)
- HS vê làm bài tập và chuẩn bị bài “Luyện tập”
----------------***************----------------
Hđtt
ÔN TẬP TRÒ CHƠI: TÌM NGƯỜI CHỈ HUY
I. Yêu cầu
- Giúp hs có phản xạ nhanh nhẹn, tạo không khí vui vẻ.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Giới thiệu bài
2. Giới thiệu trò chơi
- Yêu cầu HS ổn định.
- Nêu tên trò chơi: Tìm người chỉ huy.
- Nêu nội dung: 
+ 1 bạn nhắm mắt lại sau đó GV chọn 1 bạn làm chỉ huy thay đổi động tác cho cả lớp. Nếu bạn phải tìm tìm 3 lần không được thì bị phạt nhảy lò cò
- Nêu cách chơi: 
+ HS đứng theo vòng tròn.
+ 1 HS đứng giữa để qs và tìm người chỉ huy.
- Nêu luật chơi:
+ Ai ko nhanh thay đổi động tác thì trở thành người đi tìm.
+ Cứ đủ 5 người phạm luật cho nhảy lò cò quanh các bạn 2 vòng. Cả lớp đồng nhanh “nhảy lò cò cho cái giò nó khỏe, vì chậm chân nên pahir nhảy lò cò”
- Yêu cầu HS chơi thử.
- Cho cả lớp chơi trò chơi: Tìm người chỉ huy.
- Sau mỗi lần chơi GV nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò
- Tổng kết, nhận xét và dặn dò.
- Ổn định.
- Nghe.
- Theo dõi và ghi nhớ.
- Lắng nghe.
- Nghe.
- Chơi thử.
- Chơi trò chơi.

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an lop 4 tuan 23(3).doc