Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần thứ 27 năm 2010

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần thứ 27 năm 2010

TẬP ĐỌC

DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY

I/ Mục tiêu: Giúp HS :

 - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài, biết đọc đúng các tên riêng: Cô-pec-ních, Ga-li-lê.

 + Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca lòng dũng cảm, bảo vệ chân lý khoa học của hai nhà bác học: Cô-pec-ních và Ga-li-lê .

 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài : Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lý khoa học .

 

doc 20 trang Người đăng minhanh10 Ngày đăng 18/07/2020 Lượt xem 118Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần thứ 27 năm 2010", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tuần 27
 	 Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010 
tập đọc
dù sao trái đất vẫn quay
I/ Mục tiêu: Giúp HS : 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài, biết đọc đúng các tên riêng: Cô-pec-ních, Ga-li-lê.
 + Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca lòng dũng cảm, bảo vệ chân lý khoa học của hai nhà bác học: Cô-pec-ních và Ga-li-lê .
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài : Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lý khoa học .
II. Các hoạt động trên lớp : 
A.Bài cũ: (4') 
- Y/C HS đọc bài : “ Ga-vrốt ngoài chiến luỹ và nêu nội dung bài .
B. Bài mới:
*. GTB: Nêu mục đích y/c tiết học (1')
HĐ1:Hướng dẫn luyện đọc . (12’)
- Y/C HS luyện đọc nối tiếp 3 đoạn .
+ Đ1: Từ đầu ... chúa trời .
+ Đ2: Tiếp .báy chục tuổi .
+ Đ3: Phần còn lại .
+ HD HS đọc đúng tiếng, từ . 
- Y/c HS đọc tiếp nối đoạn theo cặp.
- Gv đọc diễn cảm toàn bài .
HĐ2: Tìm hiểu bài . (10’)
+ ý kiến của Cô-pec-ních có gì khác với ý kiến chung lúc bấy giờ ?
+ Ga - li - lê viết sách nhằm mục đích gì ?
+ Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông ?
- Lòng dũng cảm của Ga - li - lê và Cô-pec-ních đã th hiện ở chỗ nào ?
+ Hãy nêu ND và ý nghĩa của bài ?
* GV chốt lại nội dung bài .
HĐ3 : HD đọc diễn cảm. (12’)
- Y/C HS đọc 3 đoạn và nêu cách đọc đoạn. bài .
+ HD HS đọc và thi đọc diễn cảm đoạn : Chưa đầy ... vẫn quay .
+ GV đọc mẫu đoạn, HS phân tích cách đọc .
+ Y/C HS luyện đọc nối tiếp theo nhóm.
+ GV nhận xét, cho điểm .
C. Củng cố dặn dò: (1’)
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học. 
- 2HS đọc và trả lời 
+ HS khác nhận xét .
* Theo dõi.
- 1HS đọc toàn bài .
+ 3HS đọc nối tiếp đoạn .
+ Lượt 1: Luyện đọc phát âm đúng nội dung bài .
+ Lượt 2: Giúp HS đọc hiểu những từ mới(phần chú giải).
+ HS luyện đọc nối tiếp đoạn theo cặp.
+ 2HS đọc lại toàn bài .
- HS đọc thầm bài và nêu được : 
+ Người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng tại chỗ 
+ Ông viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng của Cô-pec-ních .
+ Vì ông đã chống đối lại quan điểm của giáo hội lúc bấy giờ.
- Họ đã dám nói ngược với lời phán bảo của chúa trời .
* 2HS nêu miệng ( ND như mục I)
- HS đọc nối tíêp đoạn và nêu cách đọc: Giọng kể rõ ràng, chậm rãi, ..
+ HS nghe và phân tích cách đọc .
- HS luyện đọc theo nhóm và thi đọc diễn cảm đoạn bên.
+ Bình chọn bạn đọc hay.
- 1HS đọc cả bài và nhắc lại ND bài 
* VN : Ôn bài
 Chuẩn bị bài tiết sau.
toán
luyện tập chung
I/ Mục Tiêu: Giúp HS :
- Ôn tập một số nội dung cơ bản về phân số : Hình thành phân số , phân số bằng nhau, rút gọn phân số .
- Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn .
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : 
A.Bài cũ: ( 4') Chữa bài 5:
- Củng cố về kĩ năng cộng, trừ, nhân các phân số qua dạng toán có lời văn.
B. Bài mới: (36’)
* GTB: Nêu mục tiêu tiết học.( 1').
HĐ1: Bài tập ôn luyện . (34’)
Bài1: Y/C HS rút gọn phân số rồi so sánh các phân số bằng nhau .
+ Rút gọn phân số chưa tối giản.
+ So sánh các phân số đã rút gọn .
Bài2: HD HS lập phân số rồi tìm phân số của một số .
+ GV nhận xét chung .
Bài3: Luyện kĩ năng làm các phép tính với phân số qua giải bài toán có lời văn.
+ Y/C HS thực hiện các bước giải 
Bài4: HD HS phân tích và xác định được các bước giải :
+ Tìm số xăng lấy ra lần sau .
+ Tìm số xăng lấy ra cả hai lần .
+ Tìm số xăng lúc đầu có trong kho .
+ GV nhận xét, cho điểm . 
HĐ2: Củng cố dặn dò:(1’)
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học.
- 2HS chữa bài tập.
+ Lớp nhận xét .
- HS mở SGK, theo dõi bài .
- HS nêu thứ tự thực hiện các bước tính :
VD : a) 
 , 
b) 
+HS chữa bài và nhận xét .
- HS lập phân số :
Phân số chỉ ba tổ học sinh là .
Số học sinh của ba tổ là :
 32 x = 24 ( bạn )
- Nêu được: 
 Tìm độ dài đoạn đường đã đi:
 15 x 2/3 = 10 ( km )
 Tìm độ dài đoạn đường còn lại:
 15 - 10 = 5 ( km )
+ 1HS giải bài toán lên bảng, HS khác nhận xét . 
- HS làm bài và chữa bài :
 32 850 : 3 = 10 950 (l)
 32 850 + 10 950 = 43 800 (l)
 56 200 + 43 800 = 100 000 (l)
+ HS khác so sánh kết quả , nhận xét 
- 1HS nhắc lại ND bài học .
* VN : Ôn bài 
 khoa học 
 các nguồn nhiệt 
I.Mục tiêu:Sau bài học, HS biết:
- Kể tên và nêu được vai trò của các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống 
- Biết thực hiện những quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử 
- Biết tránh không đọc , viết ở nơi có ánh sáng quá yếu .
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A. Bài cũ:( 4’) 
- Kể tên một số vật cách nhiệt, các vật đó có tác dụng gì ?
B.Bài mới: (35’)
 - GTB: Nêu mục tiêu tiết học. (1’)
HĐ1: Nguồn nhiệt và vai trò của nguồn nhiệt .
 + Y/C HS quan sát tranh trang 106- SGK và cho biết có những nguồn nhiệt nào ?
 + Có thể phân các nguồn nhiệt thành những loại nào ?
 + Nêu vai trò của các nguồn nhiệt ?
 + KL: Mục bạn cần biết SGK .
HĐ2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt .
 + Y/C HS nêu những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra ?
 + Cách phòng tránh nó như thế nào ?
 + KL: Cần biét những quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng cac nguồn nhiệt .
HĐ3: Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động SX ở gia đình. 
 + Trong cuộc sống hằng ngày, con người đã sử dụng các nguồn nhiệt vào những công việc gì ?
 + Có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt ? 
C/Củng cố – dặn dò:(1’)
 - Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học 
 - 2HS trả lời .
 + HS khác nhận xét .
 - HS mở SGK, theo dõi bài học .
 - HS quan sát tranh trang 106- SGK và nêucác nguồn nhiệt: mặt trời, ngọn lửa các vật bị đốt cháy, mỏ hàn điện, bếp ga, 
 + Nhóm1: Mặt trời.
 + Nhóm2: Ngọn lửa của các vật bị đốt cháy.
 + Nhóm3: Sử dụng điện( bếp điện, mỏ hàn điện, ) 
 - HS nêu được vai trò của từng nguồn nhiệt trong cuộc sống . 
 VD : Bếp điện: Đun nấu, sấy, 
 Mặt trời : Chiếu sáng, hong khô quần áo, 
 + HS thảo luận theo nhóm ND sau:
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra
Cách phòng tránh
 + Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, nhận xét .
 * HS chia nhóm thảo luận:
- HS nêu miệng các công dụng của nguồn nhiệt .
 + Tắt bếp khi không dùng, không để lửa quá to, theo dõi khi đun nước, không để nước sôi đến cạn ấm , 
 - 2HS nhắc lại nội dung bài học .
 * VN : Ôn bài 
 Chuẩn bị bài sau . 
kĩ thuật
lắp cái đu
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
 - Biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp cái đu .
 - Lắp được từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng kĩ thuật, đúng quy trình .
 - Rèn tính cẩn thận , làm việc theo quy trình .
II.Chuẩn bị:
 GV+HS : Bộ mô hình kĩ thuật, mẫu cái đu lắp sẵn .
III. Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC: (3’)
 - Kiểm tra dụng cụ học tập của HS .
2/Dạy bài mới: (35’)
* GTB: GV nêu mục tiêu bài dạy.
HĐ1: HD HS quan sát và nhận xét mẫu .
- Y/C HS quan sát mẫu cái đu lắp sẵn:
+ Cái đu có những bộ phận nào ?
+Tác dụng của cái đu trong thực tế ?
HĐ2: HD thao tác kĩ thuật .
a) HD HS chọn các chi tiết .
- Y/C HS chọn các chi tiết theo SGK và để vào nắp hộp theo từng loại .
b) Lắp từng bộ phận .
* Lắp giá đỡ đu(H2- SGK)
+ Để lắp được giá đỡ đu cần những chi tiết nào ?
+ Khi lắp giá đỡ đu cần chú ý điều gì ?
* Lắp ghế đu (H3 - SGK)
+ Lắp ghế đu cần chọn những chi tiết nào ? Số lượng bao nhiêu ?
* Lắp trục đu vào ghế đu (H4- SGK)
+ Để cố định trục đu , cần bao nhiêu vòng hãm ?
c) Lắp ráp cái đu.
- G lắp các bộ phận, sau đó kiểm tra dao động của cái đu .
d) HD tháo các chi tiết .
+ HD HS tháo các chi tiết theo quy trình ngợc lại và xếp gọn vào hộp . 
3/Củng cố, dặn dò: (2’)
- Chốt lại ND và nhận xét giờ học.
- HS kiểm tra chéo và báo cáo .
* HS mở SGK, theo dõi bài học .
- HS quan sát mẫu (quan sát kĩ từng bộ phận của cái đu )
+ Có 3 bộ phận : Giá đỡ đu, ghế đu, trục đu .
+ ở các trường mầm non hoặc công viên ta thường thấy các em nhỏ ngồi chơi trên các ghế đu .
- Các nhóm thực hiện theo hướng dẫn 
+ Dùng nắp hộp đựng các chi tiết của từng loại để tránh rơi vãi .
+ Vài HS lên chọn một số chi tiết cần lắp ghép cái đu.
- HS nêu được: Càn 4 cọc đu, thanh thẳng 11 lỗ, giá đỡ trục đu .
+ Cần chú ý vị trí trong ngoài của các thanh thẳng 11 lỗ và thanh chữ U dài .
- Cần chọn tấm nhỏ, 4 thanh thẳng 7 lỗ, tấm 3 lỗ, 1 thanh chữ U dài .
+ HS nêu được : 4 vòng hãm .
+ HS nắm đợc cách lắp trục vào ghế đu .
- Theo dõi quy trình (H4 lắp vào H2- SGK)
- HS theo dõi và ghi nhớ . 
* VN: Ôn bài
 Chuẩn bị bài sau. 
 Thứ 3 ngày 16 tháng 3 năm 2010
 chính tả (Nhớ - viết)
bài thơ về tiểu đội xe không kính
I.Mục tiêu: Giúp HS : 
- Nhớ và viết chính xác bài chính tả “Bài thơ về tiểu đội xe không kính ”. 
Biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ .
- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x .
II.Chuẩn bị :
 GV : 4tờ phiếu viết ND BT 2a . 
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A. Bài cũ(4’). 
- Y/C HS viết bảng các tiếng có vần in/inh: sinh nở, xinh đẹp, học sinh, sinh hoạt . 
B.Bài mới: (36’)
* GTB: Nêu mục tiêu tiết học. (1’)
HĐ1: HD HS nhớ, viết (25’)
- GV đọc bài chính tả: “Bài thơ về tiểu đội xe không kính ”. 
 + Nội dung của bài viết này là gì ? 
 + Nhắc HS: Lưu ý cách trình bày thể thơ tự do, những chữ dễ viết sai chính tả : xoa mắt đắng, đột ngột, sa, ùa vào, ướt, 
+ Y/C HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ - tự viết bài vào vở . Viết xong tự soát lỗi .
- GV chấm và nhận xét. 
HĐ2:HD HS làm bài tập chính tả 
Bài2a: Y/C HS nêu đề bài: Tìm 3 trường hợp chỉ viết với s, không viết với x(hoặc ngược lại).
 (Phát phiếu cho 4 nhóm) . 
+ GV nhận xét KQ bài làm của HS . 
C/Củng cố - dặn dò:(2’)
 - Chốt lại ND và nhận xét tiết học.
 - 2HS viết bài trên bảng .
 + HS khác viết vào nháp, nhận xét .
 - HS mở SGK theo dõi.
 - 1HS đọc y/c của bài , đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối của bài “Bài thơ về tiểu đội xe không kính ”. 
 + HS tự nêu .
 + Lớp đọc thầm để ghi nhớ ba khổ thơ .
 + Nắm được: Ghi tên bài giữa dòng, viết các dòng thơ sát lề vở, hết mỗi khổ thơ để cách một dòng .
 + HS luyện viết các từ bên vào nháp .
 - HS gấp sách ,viết bài cẩn thận.
 +Trình bày đẹp và đúng tốc độ.
 - 1/3 số HS được chấm bài.
 (8’) * Làm bài tập 2a tại lớp. 
 - HS làm bài. Sau thời gian quy định, đại diệncác nhóm dán bài lên bảng lớp , trình bày kết quả .
+ Lớp kết luận nhóm thắng cuộc( tìm được nhiều từ đúng)
 * VN : Ôn bài 
 Chuẩn bị bài sau .
toán
Kiểm tra định kì lần III
( Đề thi của Sở giáo dục)
 luyện từ và câu
câu khiến 
I.Mục tiêu: Giúp HS :
 - Nắ ... hưa hay dày .
+ Dân cư ở đây so với đồng bằng Bắc 
Bộ như thế nào ?
- Y/C HS quan sát H1+2: Trang phục 
của người dân ở đây như thế nào ?
HĐ2: Hoạt động sản xuất của người 
dân .
- Y/c HS đọc ghi chú các ảnh từ H3-8 
và cho biết tên các hoạt động sản 
xuất.
- Y/C HS hoàn thành bảng biểu sau :
Trồng trọt
Chăn nuôi
...........
...........
+ Y/C HS đọc bảng :Tên các hoạt động SX và một số điều kiện cần thiết để SX .
C/Củng cố - dặn dò: (2’)
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học.
 - 2HS trả lời câu hỏi.
 + HS khác nhận xét.
 - Theo dõi.
 - HS nghe và nắm bắt thông tin .
 + Quan sát bản đồ dân cư Việt Nam: 
 Dân cư được biểu hiện bằng kí hiệu 
 hình tròn thưa hay dày.
 + HS so sánh được: Miền Trung vùng 
 ven biển có nhiều người sinh sống hơn 
 vùng núi Trường Sơn 
 + Dân cư ở đây không đông đúc bằng.
 - Phụ nữ Kinh mặc áo dài, cổ cao. Còn 
 phụ nữ Chăm mặc áo, váy dài, có đai 
 thắt ngang và khăn choàng đầu .
 - HS nêu tên các hoạt động sản xuất: 
 chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng
 trọt, 
 + 4HS lên điền bảng biểu
Nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản
Ngành khác
...........
............
 + HS khác làm vào vở rồi lần lượt trình bày từng ngành SX và điều kiện của từng ngành .
 - 2 HS nhắc lại nội dung bài học .
 * VN : Ôn bài 
 Chuẩn bị bài sau . 
 ĐẠO ĐỨC
 Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (t2)
I. Mục tiờu: Giỳp HS :
- Biết cảm thông với những người gặp khó khăn, hoạn nạn . 
- Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng .
II. Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu: 
1. KTBC: (3’)
- Vì sao phải tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo ?
2. Dạy bài mới: (35’)
- GTB: Nờu mục tiờu bài dạy. (1’)
HĐ1: Hành vi thể hiện tính nhân đạo - Y/C HS thảo luận theo nhóm đôi: 
+ GV nêu lần lượt các việc làm: a, b, c, d, e (SGK)
+ Đâu là hành vi nhân đạo ?
HĐ2: Xử lí tình huống (BT2- SGK)
- GV chia nhóm, giao cho mỗi nhóm xử lí 1 tình huống . 
- Kết luận .
+ TH(a): Có thể đẩy xe lăn giúp bạn
+ TH(b): Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà công việ lặt vặt 
HĐ3: Người thực, việc thực (BT5)
- Hãy trao đổi cùng bạn về những người gần nơi có hoàn cảnh khó khăn cần được giúp đỡ .
+ Những việc các em có thể làm giúp 
họ ?
- KL: Phải thông cảm ,xẻ chia, giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn bằng các tham gia những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng .
3. Củng cố - dặn dò: (2’) 
- Chốt lại nội dung và nhận xột giờ học.
- 2 HS nờu miờng.
+ HS khỏc nhận xột.
- HS mở SGK, theo dõi bài .
(BT4)
- HS nêu:
 Góp tiền vào quỹ ủng hộ người nghèo, biểu diễn văn nghệ để quyên góp giúp đỡ những em khuyết tật, Hiến máu nhân đạo tại các bệnh viện ... 
- Các nhóm thảo luận theo từng nội dung :
+ Một số đại diện HS nối tiếp trình bày kết quả .
+ HS khác nghe, nhận xét .
- HS chia nhóm thảo luận :
+ Ghi kết quả ra tờ phiếu khổ to theo mẫu bài tập 5.
+ Đại diện từng nhóm trình bày .
+ Vài HS đọc ghi nhớ SGK .
- 2HS nhắc lại nội dung bài học . 
* VN: ễn bài,
 Chuẩn bị bài sau.
 Thứ 6 ngày 19 tháng 3 năm 2010 
 toán
 luyện tập 
I. Mục tiêu:Giúp HS :
- Rèn kĩ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thoi.
II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A. Bài cũ:(4’) 
 - Chữa bài tập 3: Củng cố về công thức tính diện tích hình thoi.
B.Bài mới: (36’)
 * GTB: Nêu mục tiêu tiết học. (1’) 
HĐ1: Bài tập ôn luyện. (34’)
Bài1: Y/c HS vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thoi vào giải toán và củng cố kĩ năng tính nhân các số tự nhiên .
+ Đối với câu b, cần chú ý điều gì ?
Bài2: Vận dụng công thức tính diện tích hình thoi trong giải bài toán có lời văn .
+ Nhận xét cho điểm.
Bài3: 
a) HD HS suy nghĩ để tìm cách sắp xếp bốn hình tam giác thành hình thoi. Từ đó xác định độ dài hai đường chéo của hình thoi .
b) Tính diện tích của hình thoi thoe công thức đã biết . 
Bài4: Nhằm giúp HS nhận dạng các đặc điểm của hình thoi qua hoạt động gấp hình .
 + GV nhận xét, cho điểm.
HĐ2.Củng cố - dặn dò :(2’)
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học.
 - 2 HS chữa bài.
 + Lớp nhận xét.
 * HS mở SGK, theo dõi bài học .
 - 2HS làm bảng lớp. 
 + HS khác làm vào vở rồi chữa bài:
a) Diện tích hình thoi:
 19 x 12 : 2 = 114 cm2
b) Đổi : 7 dm = 70 cm
 Diện tích hình thoi:
 30 x 70 : 2 = 1050 cm2
 + So sánh kết quả, nhận xét
 - HS nắm vững công thức tính diện tích hình thoi để làm :
 14 x 10 : 2 = 70 cm2 
 Đáp số : 70 cm2
 - HS sắp xếp 4 hình tam giác vuông bằng nhau thành 1 hình thoi .
 Độ dài đường chéo ngắn :
 2 x 2 = 4 cm
 Độ dài đường chéo dài :
 3 x 2 = 6 cm
 Diện tích hình thoi vừa xếp là :
 4 x 6 : 2 = 12 cm2 
 - HS thực hiện gấp theo y/c đề bài : Trình tự kiểm tra đặc điểm của hình thoi theo HD SGK : 
 + HS thực hành kiểm định và nêu KQ
 * VN : Ôn bài
 Chuẩn bị bài sau.
luyện từ và câu
 CáCH ĐặT CÂU KHIếN 
I.Mục tiêu: Giúp HS :
 - Nắm được` cách đặt câu khiến. Biết đặt câu khiến trong các tình huống khác nhau .
II.Chuẩn bị: 
 GV : 3 băng giấy viết câu văn: Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương .
 4 băng giấy viết câu văn BT1 - P. Luyện tập .
III.Các hoạt động dạy-học trên lớp :
1. KTBC: (4’)
- Nhắc lại ghi nhớ bài trước: Câu khiến . Cho VD minh hoạ.
2.Bài mới: (35’)
* GTB : Nêu mục tiêu tiêt học:(1’)
HĐ1: Phần nhận xét.
- GV HD HS cách chuyển câu kể : Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương . thành câu khiến theo 4 cách đã nêu trong SGK .
+ GV dán 3 băng giấy lên bảng .
+ Y/c 3HS lên chuyển câu kể thành câu khiến theo 3 cách khác nhau.
+ GV chốt lại lời giải đúng.
HĐ2: Phần ghi nhớ 
- Y/C HS nêu 4 cách đặt câu khiến .
HĐ3 : Phần luyện tập .
Bài1 : Y/C HS viết nhiều câu khiến từ câu kể đã cho theo các cách đã học .
+ Phát cho 4HS - mỗi em một băng giấy viết 1 câu kể BT1. 
+ GV chốt ý đúng.
Bài2: Y/c HS đặt câu đúng với từng tình huống giao tiếp .
a) Với bạn .
b) Với bố của bạn .
c) Với một chú . 
Bài3+4: Điền từ thích hợp vào () để được câu có nội dung thích hợp.
+ GV nhận xét. chốt lại lời giải đúng: người liên lạc, can đảm, mặt trận, hiểm nghèo. 
3/Củng cố – dặn dò : (1’)
- Chốt lại ND và nhận xét giờ học.
- 2HS nhắc lại bài ghi nhớ và cho VD .
- HS mở SGK,theo dõi bài .
- 1 HS nêu yêu cầu BT SGK.
+ HS đọc thầm nội dung SGK .
+3HS làm bảng lớp, HS khác làm vào vở .VD : 
C1: Nhà vua/ hãy(nên, phải, )
C2: Nhà vuaLong Vương/ đi (thôi, nào)
C3: Xin (mong) / .
+ HS làm xong, đọc lại câu khiến với giọng điệu phù hợp .
+ HS khác nhận xét.
- 3HS đọc lại nội dung ghi nhớ SGK.
- 1HS nêu y/c bài tập .
+ HS làm bài theo y/c và nối tiếp nhau đọc kết quả : Chuyển các câu kể thành câu khiến .
+ 4HS dán giấy KQ lên bảng .
VD : Nam đi học- Nam đi học đi !
+ HS khác nhận xét .
- HS làm bài và trình bày lời giải.
VD :
a- Tớ mượn cậu cái bút nhé !
b- Bác làm ơn cho cháu nói chuyện với bạn Giang ạ !
c- Nhớ chú chỉ giúp cháu nhà bạn Oanh ạ !
- HS hoàn thành theo bảng biểu :
câu khiến
cách thêm
tình huống
..
.
.
+ HS trình bày KQ, HS khác nhận xét.
* VN : Ôn bài 
 Chuẩn bị bài sau .
tập làm văn
trả bài văn miêu tả cây cối
I. Mục tiêu: Giúp HS :
- Nhận thức đúng về lỗi trong bài văn miêu tả cây cối của bạn và của mình khi đã được cô giáo chỉ rõ .
- Biết tham gia cùng các bạn trong lớp chữa lỗi chung về ý, bố cục bài, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; Biết tự chữa những lỗi cô giáo y/c chữa trong bài viết của mình .
- Nhận thức được cái hay của bài được cô giáo khen .
II. Chuẩn bị:
 Gv : Phiếu học tập để HS thống kê các loại lỗi .
III. Các hoạt động trên lớp :
1. GV nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp .
- G viết đề bài đã kiểm tra lên bảng , 1HS đọc lại đề bài .
- Nhận xét kết quả bài làm:
 + Những ưu điểm chính : Nhìn chung các em đã xác định được đúng đề bài, nắm được kiểu bài “miêu tả cây cối”, Đa số các bài đã có bố cục rõ ràng , nhiều bài đã hạn chế được lỗi dùng từ, diễn ý .
 + Những thiếu xót, hạn chế : Vẫn còn một số bài : Về bố cục chưa phân rõ, khi viết còn sai nhiều lỗi chính tả cơ bản: 
 Dấu hỏi/ngã:
 Phụ âm đầu s/x, tr/ch 
 Một số bài còn diễn đạt lúng túng, chưa rõ ý .
2. Hướng dẫn học sinh chữa bài :
- Gv phát phiếu học tập cho từng HS, mỗi em đọc lời phê của cô - những lỗi cô chỉ trong bài - viết vào phiếu các lỗi đó (chia theo từng loại) và sửa lỗi .
+ Sửa xong, đổi chéo cho bạn để cùng soát lỗi còn sót.
+ Gv theo dõi, kiểm tra HS làm việc .
+ 2HS lên bảng lần lượt chữa lỗi, HS khác nhận xét, cô giáo chốt ý đúng .
+ HS chép bài vào vở .
3. Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay : 
- Gv đọc bài văn, đoạn văn hay của : Vân, Huy, Diệu, 
+ HD HS trao đổi về cái hay, cái sáng tạo của từng bài .
4. Củng cố - dặn dò :
- Khen ngợi những HS làm việc tốt trong tiết trả bài .
- Y/C HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại bài . 
Khoa học
 nhiệt cần cho sự sống 
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loại sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau .
- Nêu vài trò của nhiệt đối với sự sống trên trái đất .
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.Bài cũ:(4’) Kể tên một số nguồn nhiệt và tác dụng của nó trong cuộc sống .
B.Bài mới: (35’)
* GTB : Nêu mục tiêu tiết hoc. ( 1’)
HĐ1: Trò chơi : Ai nhanh, ai đúng .
- Chia lớp làm 4 nhóm : Cử 5HS làm 
giám khảo - theo dõi và ghi lại câu trả 
lời của các đội .
+ Phổ biến cách chơi và luật chơi: 
G lần lượt đưa ra các câu hỏi, đội nào có câu trả lời sẽ lắc chuông để trả lời .
 (Hệ thống câu hỏi cho trò chơi- SGV)
+ Ban giám khảo thống nhất điểm và 
tuyên bố với các đội .
* KL : Như mục bạn cần biết - SGK .
HĐ2: Vai trò của nhiệt đối với sự 
sống trên trái đất .
 - Điều gì sẽ xảy ra nếu trái đất không 
có mặt trời sưởi ấm ?
 + G gợi ý cho HS dựa vào các bài đã học để trả lời . 
* KL : Như mục bạn cần biết - SGK .
C/Củng cố - dặn dò:(1’)
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học.
- 2 HS nêu miệng.
 + HS khác nhận xét.
 - HS mở SGK, theo dõi bài .
 - HS chia làm 4 nhóm để chơi. 
 + Các đội theo dõi để nắm luật chơi, 
 cách chơi .
 + Mỗi thành viên trong đội trả lời ít nhất 1 câu .
 VD : Thực vật phong phú, phát triển xanh tốt quanh năm sống ở vùng có khí hậu nào ? - Nhiệt đới .
 - HS thảo luận theo nhóm : Dựa vào 
những kiến thức đã học như : sự tạo 
gió, vòng tuần hoàn của nước trong 
tự nhiên, sự hình thành mưa, tuyết, 
băng, sự chuyển thể của nước, ...để trả 
lời câu hỏi.
 + 2 HS nhắc lại nội dung bài học .
 * VN : Ôn bài 
 Chuẩn bị bài sau.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an lop 4 tuan 27.doc