Bài giảng Khoa học 4 - Tuần 31, Bài 30: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên (Tiết 1+2)

docx 8 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Khoa học 4 - Tuần 31, Bài 30: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên (Tiết 1+2)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 31 KHOA HỌC
 3 BÀI 30: CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
 Sau bài học, HS:
 - Sử dụng được sơ đồ đơn giản để mô tả sinh vật này là thức ăn của sinh vật khác 
 trong tự nhiên.
 -Trình bày được mối liên hệ giữa các sinh vật trong tự nhiên thông qua chuỗi thức 
 ăn.
 - Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng 
 dẫn của giáo viên.
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
 - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Khám phá các chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thích môn học, yêu thiên nhiên.
 - Có hứng thú với việc tìm hiểu các mối liên hệ của các sinh vật trong tự nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Các hình trong bài 30 SGK, phiếu học tập, dụng cụ bấm lỗ giấy, các 
 thẻ bìa, dây để buộc, mũ có hình các sinh vật.
 2. Học sinh: SGK, VBT, bút, bảng con, mũ.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết 
đã có của HS về mối liên hệ thức ăn giữa con chuột 
và cây ngô.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, quan sát, 
trực quan, cả lớp - HS quan sát hình 1, 2.
c. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 1, 2 (SGK, trang 
113) hoặc GV có thể sử dụng các tranh vẽ, video khác 
có mối liên hệ thức ăn giữa các loài sinh vật để tổ - GV mời HS bất kì trả lời.
chức hoạt động khởi động. - HS nêu: con chuột đang ăn ngô, 
 nhờ có cô làm thức ăn chuột mới 
 sống. - GV đặt câu hỏi: Con chuột đang làm gì? Cây ngô, - HS lắng nghe.
con chuột trong hình 1 và 2 có mối liên hệ với nhau 
như thế nào?
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:“Chuỗi 
thức ăn trong tự nhiên".
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối liên hệ thức ăn trong tự 
nhiên
a. Mục tiêu: HS sử dụng được sơ đồ đơn giản để mô - HS quan sát hình 3, 4.
tả sinh vật này là thức ăn của sinh vật khác trong tự 
nhiên.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: quan sát, trực - HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi 
quan, thực hành, động não, giải quyết vấn đề, cả lớp ý.
c. Cách tiến hành: + Hình 3: Con trâu đang ăn cỏ. 
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3, 4 (SGK, trang 113) Trong trường hợp này thức ăn của 
(hoặc các tranh, ảnh của các loài động vật khác). con trâu là cỏ;
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: + Hình 4: Con mèo vừa mới bắt 
+ Quan sát và cho biết thức ăn của mỗi con vật trong chuột, chuẩn bị ăn thịt con chuột. 
các hình 3, 4. Trong trường hợp này thức ăn của 
+ Nói với bạn về ý nghĩa của sơ đồ dưới mỗi hình. con mèo là con chuột.
Mũi tên trong mỗi sơ đồ có ý nghĩa như thế nào?
Gợi ý:
+ Sơ đồ dưới mỗi hình mô tả mối liên hệ thức ăn hay 
còn gọi là mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh 
vật. Mũi tên trong mỗi sơ đồ biểu diễn mối liên hệ 
thức ăn giữa hai loài sinh vật trong sơ đồ. Loài sinh 
vật đứng trước là thức ăn của loài sinh vật đứng sau - HS chia sẻ trước lớp.
(quy ước chiều mũi tên từ trái sang phải biểu diễn mối 
quan hệ dinh dưỡng, nếu mũi tên có chiều từ phải 
sang trái thì đó là mũi tên chỉ chiều tác động).
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, bổ sung.
(GV gợi ý để HS đọc sơ đồ theo mẫu: “Sinh vật đứng - HS lắng nghe.
trước là thức ăn của sinh vật đứng sau. Ví dụ: Chuột 
là thức ăn của mèo.)
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Trong tự nhiên, sinh vật này dùng sinh vật 
khác làm thức ăn, tạo nên mối liên hệ thức ăn giữa 
chúng.
3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ mô tả mối liên hệ thức ăn của 
các sinh vật
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để - HS luyện tập vẽ sơ đồ mô tả mối 
lập sơ đồ đơn giản mô tả sinh vật này là thức ăn của liên hệ thức ăn giữa các loài sinh 
sinh vật khác trong tự nhiên. vật có trong hình 5, 6, 7, 8.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực 
hành, động não, giải quyết vấn đề, nhóm, cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS luyện tập vẽ sơ đồ mô tả mối 
liên hệ thức ăn giữa các loài sinh vật có trong hình 5, - HS trình bày.
6, 7, 8 (SGK, trang 114) bằng cách sử dụng mũi tên. - Các HS còn lại viết câu trả lời 
GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh hoặc video vào vở hoặc bảng con.
clip có thể hiện mối liên hệ thức ăn giữa các sinh vật + Quả đào → Sóc; 
khác để HS luyện tập thêm nếu còn nhiều thời gian. + Châu chấu → Tắc kè.
- GV mời 1 - 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ biễu diễn mối + Ếch → Rắn; 
liên hệ thức ăn giữa các loài sinh vật có trong các hình + Cỏ →s Bò.
5, 6, 7, 8.
 - HS hoạt động đôi bạn.
 + HS 1: Nêu tên một con vật bất 
 kì và đổ bạn thức ăn của con vật 
 đó.
 + HS 2: Vẽ sơ đồ mô tả mối liên 
 hệ thức ăn giữa chúng trên giấy 
 hoặc bảng con.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi và yêu 
 - HS lên chia sẻ trước lớp.
cầu các nhóm lấy ít nhất hai ví dụ về mối liên hệ thức 
ăn giữa các loài sinh vật theo gợi ý:
+ Các HS lần lượt đổi vai trò và nêu tên nhiều động 
vật khác.
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ.
- GV mời 3 - 4 cặp HS lên chia sẻ trước lớp.
(GV lưu ý, nhận xét, chỉnh sửa cho HS có các ví dụ 
 - HS nhận việc.
không chính xác.)
- Nhận xét, kết luận.
4. Nối tiếp:
 - HS lắng nghe. a. Mục tiêu: Giúp học sinh học tốt ở tiết học sau. Tạo 
thói quen chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà quan sát, tìm hiểu mối liên 
hệ thức ăn giữa 3 - 4 loài sinh vật khác nhau để chuẩn 
bị cho tiết 2.
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo.
 Tuần 31
 3 BÀI 30: CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
 Sau bài học, HS:
 - Sử dụng được sơ đồ đơn giản để mô tả sinh vật này là thức ăn của sinh vật khác 
 trong tự nhiên.
 -Trình bày được mối liên hệ giữa các sinh vật trong tự nhiên thông qua chuỗi thức 
 ăn.
 - Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng 
 dẫn của giáo viên.
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
 - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Khám phá các chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thích môn học, yêu thiên nhiên.
 - Có hứng thú với việc tìm hiểu các mối liên hệ của các sinh vật trong tự nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Các hình trong bài 30 SGK, phiếu học tập, dụng cụ bấm lỗ giấy, các 
 thẻ bìa, dây để buộc, mũ có hình các sinh vật.
 2. Học sinh: SGK, VBT, bút, bảng con, mũ.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết 
 đã có của HS về mối liên hệ thức ăn giữa hai sinh vật, 
 từ đó dẫn dắt để HS tìm hiểu khái niệm về chuỗi thức 
 ăn. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực - HS vẽ chuối thức ăn
hành, vấn đáp, cả lớp - Bạn nhận xét, bổ sung.
c. Cách tiến hành: - 1 - 2 HS đứng lên trả lời. (mèo, 
- GV gợi nhớ cho HS về ví dụ mô tả mối liên hệ thức rắn, ).
ăn đã học ở tiết trước: Cây ngô → Chuột.
- GV đặt câu hỏi: Con chuột là thức ăn của sinh vật 
nào?
- GV tuỳ theo câu trả lời của HS và lựa chọn một sinh 
vật gần gũi để hướng dẫn HS viết tiếp vào sơ đồ Cây 
ngô → Chuột. - HS lắng nghe.
Gợi ý: Cây ngô → Chuột → Rắn hoặc Cây ngô → 
Chuột → Mèo.
- GV nhận xét câu trả lời của HS. Thông qua sơ đồ 
mô tả mối liên hệ thức ăn, GV dẫn dắt HS vào tiết 2.
2. Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu chuỗi thức ăn trong tự nhiên
a. Mục tiêu: HS viết được sơ đồ đơn giản biểu diễn 
chuỗi thức ăn có ba mắt xích. - HS quan sát hình 10a, 10b, 10c.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực 
hành, giải quyết vấn đề, cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 10a, 10b, 10c 
(SGK, trang 114) về mối liên hệ thức ăn giữa ba loài 
sinh vật: cà rốt, thỏ, cáo. GV đặt câu hỏi gợi ý cho - HS vẽ sơ đồ biểu diễn mối liên 
HS: hệ thức ăn.
+ Thức ăn của thỏ là gì? Gợi ý: Cà rốt → Thỏ → Cáo.
+ Thức ăn của cáo là gì? - HS quan sát hình 10, vận dụng 
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ biểu diễn mối liên hệ thức kiến thức đã học trong tiết 1 để trả 
ăn giữa cà rốt và thỏ, giữa thỏ và cáo theo gợi ý (SGK, lời các câu hỏi. 
trang 115). (+ Thức ăn của thỏ là cà rốt.
- GV đặt câu hỏi cho HS: Hai sơ đồ biểu diễn mối liên + Thức ăn của cáo là thỏ.
hệ thức ăn giữa cà rốt và thỏ, giữa thỏ và cáo có điểm + Giữa hai sơ đồ biểu diễn mối liên 
chung là gì? hệ thức ăn có điểm chung là thỏ. 
 Thỏ vừa ăn cà rốt, vừa là thức ăn 
 của cáo.)
 - HS nhận xét. - GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận về khái 
niệm chuỗi thức ăn dựa vào thông tin ở mục Em tìm 
hiểu thêm. GV lưu ý cho HS trong bài này HS được 
học về chuỗi thức ăn bắt đầu bằng thực vật nhưng - HS dựa vào thông tin ở mục Em 
trong thực tế còn có những chuỗi thức ăn bắt đầu bằng tìm hiểu thêm để trả lời câu hỏi.
các mùn, vụn hữu cơ. Các chuỗi thức ăn hiện tại cũng (Chuỗi thức ăn nói trên có ba mắt 
chưa đề cập đến sinh vật phân huỷ (vi khuẩn, nấm). xích.)
- GV đặt câu hỏi: Chuỗi thức ăn nói trên có bao nhiêu - HS nhận xét.
mắt xích?
 - HS lắng nghe.
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận chung về 
khái niệm chuỗi thức ăn, mắt xích thức ăn.
 GV kết luận:
- Chuỗi thức ăn gồm nhiều sinh vật có mối liên hệ 
thức ăn với nhau.
- Sơ đồ mối liên hệ thức ăn giữa các loài sinh vật trong 
chuỗi thức ăn được sử dụng mũi tên để biểu diễn. Mỗi 
sinh vật trong chuỗi thức ăn gọi là một mắt xích thức 
ăn.
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 2: Sắp xếp các loài sinh vật vào vị trí phù 
hợp trong sơ đồ chuỗi thức ăn - HS quan sát hình 11, 12, 13, 14.
a. Mục tiêu: HS hoàn thành được sơ đồ chuỗi thức ăn 
với các sinh vật đã cho trước. - HS thảo luận nhóm 4 để hoàn 
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực thành chuỗi thức ăn.
hành, vấn đáp, giải quyết vấn đề, nhóm, cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 11, 12, 13, 14 (SGK, 
trang 115) và nêu tên các loài sinh vật có trong hình.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để hoàn thành 
chuỗi thức ăn. - Tuỳ trình độ HS, GV có thể đặt câu hỏi gợi ý để HS 
hoàn thành được sơ đồ chuỗi thức ăn với các sinh vật 
đã cho trước: - 2 - 3 HS lên bảng viết chuỗi thức 
+ Mắt xích thức ăn đầu tiên là sinh vật nào? ăn.
+ Tép biển ăn gì? Tép biển có thể ăn cá trích, cá ngừ (Tảo biển → Tép biển → Cá trích 
không? → Cá ngừ.)
+ Mắt xích thức ăn đầu tiên là sinh vật nào? - HS lắng nghe và nhận xét.
+ Tép biển ăn gì? Tép biển có thể ăn cá trích, cá ngừ 
không?
+ Cá trích ăn gì?
+ Cá ngừ ăn gì?
- GV mời 2 - 3 HS lên bảng viết chuỗi thức ăn.
 - HS thảo luận cặp đôi và chia sẻ 
- GV và HS cùng nhau nhận xét để rút ra chuỗi thức với nhau.
ăn đúng. 
 Tảo biển → Tép biển → Cá trích → Cá ngừ.
Hoạt động 3: Lấy ví dụ về một chuỗi thức ăn trong tự - HS chia sẻ trước lớp.
nhiên có ba mắt xích - HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
a. Mục tiêu: HS có thể nêu được ví dụ về một chuỗi - HS lắng nghe.
thức ăn có ba mắt xích.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực 
hành, nhóm, cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và chia sẻ với nhau 
về các ví dụ về các chuỗi thức ăn có ba mắt xích. GV 
có thể yêu cầu HS nói hoặc viết sơ đồ ra giấy, viết - HS nhận vật liệu.
trên bảng con.
- GV mời 2 - 3 cặp HS chia sẻ trước lớp.
- GV theo dõi, điều khiển quá trình chia sẻ của HS.
- GV và HS cùng nhau nhận xét, rút ra kết luận các - HS thực hiện theo yêu cầu.
chuỗi thức ăn đúng.
4. Vận dụng, sáng tạo
Hoạt động 4: Thiết kế mô hình chuỗi thức ăn
a. Mục tiêu: HS thiết kế được mô hình chuỗi thức ăn - HS làm việc theo nhóm 4, thảo 
từ các vật liệu đơn giản. luận, hợp tác để cùng hoàn thiện 
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực mô hình.
hành, nhóm, cả lớp - HS trình bày.
c. Cách tiến hành: - Các nhóm còn lại cùng nhận xét. - GV phát cho HS các vật liệu đã chuẩn bị (SGK, 
trang 115). GV có thể sử dụng các sinh vật trong hình 
minh hoạ hoặc GV có thể chủ động thiết kế mô hình 
với các loài sinh vật khác.
- GV chuẩn bị thẻ bìa cứng, hình sinh vật in sẵn, sau 
đó yêu cầu HS dán hình sinh vật lên các thẻ bìa cứng, - HS nhận việc.
HS có thể tự vẽ hoặc viết tên các các sinh vật lên các 
thẻ bìa cứng.
 - HS lắng nghe. 
- GV mời 2 - 3 nhóm lên trình bàn sản phẩm.
- GV kết luận về nhóm HS làm mô hình chuỗi thức 
ăn đúng, đẹp, nhanh.
5. Nối tiếp:
a. Mục tiêu: Giúp học sinh học tốt ở tiết học sau. Tạo 
thói quen chuẩn bị bài trước khi đến lớp.b. C. Cách 
tiến hành
- GV yêu cầu HS về nhà tự thiết kế một chuỗi thức ăn 
gồm ba hoặc bốn mắt xích mà quan I sát thấy ở môi 
trường sống xung quanh.
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo.

Tài liệu đính kèm:

  • docxbai_giang_khoa_hoc_4_tuan_31_bai_30_chuoi_thuc_an_trong_tu_n.docx