Bài tập ôn tập Toán 4 - Tuần 33

docx 5 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 17/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Toán 4 - Tuần 33", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 33
 Thứ hai ngày.....tháng.........năm
 LUYỆN TẬP
 Bài 1: Một cái thùng sắt không nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều rộng kém chiều dài 
 3
 1,2m và bằng chiều dài, chiều cao 0,5m. Người ta sơn mặt trong và mặt ngoài của 
 5
 thùng. Tính diện tích đã sơn của thùng sắt.
Bài 2: Bạn Hiền làm một cái hộp dạng hình hộp chữ nhật bằng bìa có chiều dài 25cm, 
chiều rộng 12cm và chiều cao 10cm.
a. Tính thể tích cái hộp đó
b. Nếu gián giấy màu các mặt ngoài của hộp đó thì bạn hiền cần dùng bao nhiêu tiền xăng 
ti mét vuông giấy màu?
Bài 3: Một hộp gỗ hình lập phương có cạnh 35cm. Nếu sơn toàn bộ bề mặt của cái hộp gỗ 
đó thì diện tích cần sơn là bao nhiêu xăng-ti-mét. Tính thể tích của cái hộp gỗ đó.
Bài 4: Một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp, chiều dài của bể cá 
là 80cm, chiều rộng là 50cm, chiều cao là 65cm. 
a) Tính diện tích kính dùng để làm bể cá đó.
 4
b) Mức nước có trong bể bằng chiều cao của bể. Tính thể tích nước có trong bể ( độ dày 
 5
của kính không đáng kể)
Bài 5: Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong bể là: chiều dài 1,5m, 
chiều rộng 0,8m và chiều cao 1m. Khi bể không có nước người ta mở vòi để nước chảy 
vào bể, mỗi giờ được 0,5m3. Hỏi sau mấy giờ bể sẽ đầy nước?
Bài 6: Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có thể tích 1,44 m 3. Đáy bể có chiều dài 
1,5m; chiều rộng 1,2m. Tính chiều cao của bể.
Bài 7*: Một bể kính hình hộp chữ nhật có diện tích đáy là 250 cm2 và bể đang chứa nước. 
Tính chiều cao mực nước, biết rằng nếu cho một khối lập phương bằng kim loại cạnh 10 
cm vào bể thì khối lập phương vừa vặn ngập trong nước (đáy trên khối lập phương bằng 
mặt nước).
Bài 8*: Người ta xếp một số viên gạch dạng hình hộp chữ nhật tạo thành mộ khối gạch 
hình lập phương cạnh 20 cm.
a) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của khối gạch hình lập phương.
b) Tính kích thước của mỗi viên gạch. Thứ ba ngày.....tháng.........năm
 LUYỆN TẬP CHUNG
Bài 1: Viết số đo thích hợp vào ô trống:
Hình lập phương (1) (2) Hình hộp chữ nhật (1) (2)
Cạnh 7cm 2,5m Chiều dài 6cm 1,8m
Diện tích xung Chiều rộng 4cm 1,2m
quanh
Diện tích toàn phần Chiều cao 5cm 8dm
Thể tích Diện tích xung quanh
 Diện tích toàn phần
 Thể tích
Bài 2: Cho ba hình tròn như hình vẽ. Các hình tròn tâm O 1 và tâm O2 có các bán kính là 
0,3dm và 0,5dm.
a) Tính bán kính của hình tròn tâm O.
b)Tính diện tích phần tô đậm của hình tròn tâm O.
 O1 O O2
Bài 3: Một thửa đất hình tam giác vuông có đáy là cạnh kề với góc vuông và dài 24m. Nay 
người ta lấy bớt 4m chiều cao ở phần giáp với đáy để làm đường, mép đường mới song 
song với đáy trước đây của tam giác. Biết chiều cao trước đây của thửa đất là 16m. Tính 
diện tích phần còn lại của thửa đất?
Bài 4: Một cái bể chứa nước có chiều dài 1,8m chiều rộng 1,2m và chiều cao 1,6m .Hiện 
 3
nay bể đang chứa một lượng nước bằng chiều cao của bể . Hỏi hiện nay bể chứa bao 
 4
nhiêu lít nước ( Biết 1dm3 = 1 lít nước)
Bài 5: Một bể kính hình lập phương có cạnh 8dm, mực nước trong bể là 6dm. Khi thả vào 
bể một cây san hô thì mực nước trong bể là 7dm. Hỏi cây san hô chiếm thể tích bao nhiêu 
đề xi mét khối? Bài 6: Một thùng đựng hàng có nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,5m, chiều 
rộng 1,8m và chiều cao 2m. Người thợ cần bao nhiêu ki-lô-gam sơn để đủ sơn hai mặt của 
chiếc thùng đó ? Biết rằng mỗi ki-lô-gam sơn sơn được 5m2 mặt thùng.
Bài 7*: Có hai cái bể hình hộp chữ nhật, có chiều cao là 2m. Bể thứ nhất có đáy là hình 
vuông, bể thứ hai có đáy là hình chữ nhật. Cạnh đáy của bể thứ nhất lớn hơn chiều rộng 
đáy bể thứ 2 là 1 m và kém chiều dài 0,5 m. Tính kích thước đáy mỗi bể. Biết rằng bể thứ 
nhất chứa được nhiều hơn bể thứ hai là 5 m3 nước.
Bài 8*: Diện tích của một hình chữ nhật sẽ thay đổi thế nào nếu tăng chiều dài của nó 
thêm 10% và bớt chiều rộng của nó đi 10%.
 Thứ tư ngày.....tháng.........năm
 MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐÃ HỌC
Bài 1: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 156m, chiều dài hơn chiểu rộng 14m. Tính 
chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật.
Bài 2: Để hút hết nước ở một cái hồ, người ta phải dùng 4 máy bơm làm việc liên tục 
trong 10 giờ. Vì muốn công việc hoàn thành sớm hơn nên người ta đã dùng 8 máy bơm 
như thế. Hỏi sau mấy giờ sẽ hút hết nước ở hồ đó?
Bài 3: Bác Lan mua 8kg táo hết 120000 đồng. Hỏi nếu bác mua 15kg táo như vậy thì hết 
bao nhiêu tiền?
Bài 4: Đội tuyển học sinh giỏi có 18 học sinh nam và 22 học sinh nữ. Tính tỉ số phần trăm 
của số học sinh nữ và số học sinh cả đội tuyển.Đội tuyển học sinh giỏi có 18 học sinh nam 
và 22 học sinh nữ. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh cả đội tuyển.
Bài 5: Một ô tô khởi hành từ tỉnh A lúc 6 giờ 30 phút và đến tỉnh B lúc 10 giờ. Tỉnh A 
cách tỉnh B 168km. Tính vận tốc ô tô, biết dọc đường ô tô dừng lại nghỉ 10 phút.
Bài 6: Một cửa hàng đường trong ba ngày, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 4 tạ 
đường. Ngày đầu cửa hàng bán được 468kg đường, ngày thứ hai cửa hàng bán được 75% 
số đường bán được trong ngày đầu. 
Bài 7*: Ba tổ học sinh được phân công làm vệ sinh sân trường. Nếu chỉ có tổ Một và tổ 
Hai cùng làm thì sau 12 phút sẽ xong. Nếu chỉ có tổ Hai và tổ Ba cùng làm thì sau 15 phút 
sẽ xong.Nếu chỉ có tổ Một và tổ Ba cùng làm thì sau 20 phút sẽ xong. Hỏi cả ba tổ cùng 
làm thì sau bao lâu sẽ xong công việc? Bài 8*: Trung bình cộng của ba số là 4. Tìm ba số đó biết rằng số thứ hai lớn hơn số thứ 
nhất là 1,2 và bé hơn số thứ ba là 2,4.
 Thứ năm ngày.....tháng.........năm
 LUYỆN TẬP 
Bài 1: Một ca nô đi xuôi dòng một khúc sông từ bến A đến bến B hết 2 giờ 30 phút. Biết 
vận tốc thực của ca nô là 27,5 km/giờ, vận tốc dòng nước là 2,5 km/giờ. Hỏi ca nô đi 
ngược dòng khúc sống từ bến B đến bến A hết bao nhiêu thời gian?
Bài 2: Một bếp ăn dữ trữ khối lượng gạo đủ cho 16 người trong 15 ngày. Vì số người thực 
tế đông hơn dự kiến nên số gạo đó chỉ đủ ăn trong 12 ngày. Tính số người đến thêm, biết 
rằng khẩu phần gạo của mỗi người trong một ngày đều như nhau.
Bài 3: Một thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 44m, đáy lớn hơn đáy bé 
 3
8m, chiều cao bằng đáy lớn. Tính diện tích thửa ruộng đó.
 4
Bài 4: Cuối năm dân số của một thị trấn là 10 000 người . Hỏi sau hai năm dân số của thị 
trấn đó là bao nhiêu biết tỉ lệ tăng hàng năm là 2 % ?
Bài 5: Một cửa hàng trong tuần lễ thứ nhất bán được 328,5kg gạo, tuần lễ thứ hai bán hơn 
tuần lễ thứ nhất là 43kg gạo. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-
gam gạo?
Bài 6: Bạn Việt mua 15 quyển vở giá 5000 đồng một quyển thì vừa hết số tiền đang có. 
Với số tiền đó nếu mua vở với giá 2500 đồng một quyển thì bạn Việt mua được bao nhiêu 
quyển vở.
Bài 7*: Một ô tô du lịch từ A lúc 5 giờ 40 phút để đi về B. Cùng lúc đó một ô tô chở hàng 
đi từ B về A. Hai ô tô gặp nhau lúc 8 giờ 30 phút. Quãng đương AB dài 306km và vận tốc 
 4
ô tô du lịch bằng vận tốc ô tô chở hàng. Tính vận tốc của ô tô du lịch và vận tốc của ô tô 
 5
chở hàng.
Bài 8*: Ba người thợ cùng làm một công việc và hoàn thành sau 5 giờ. Nếu làm riêng một 
mình thì người thứ nhất phải mất 10 giờ mới xong công việc, người thứ hai mất 6 giờ mới 
xong công việc. Hỏi nếu làm riêng một mình thì người thứ ba sau bao lâu mới xong công 
việc?
 Thứ sáu ngày.....tháng.........năm
 LUYỆN TẬP
Bài 1: Một bể cá bằng kính dạng hình hộp chữ nhật không có nắp, chiều dài của bể cá là 
80cm, chiều rộng là 50cm, chiều cao là 65cm. 
a) Tính diện tích kính dùng làm bể cá đó.
 4
b) Mức nước trong bể bằng chiều cao của bể. Tính thể tích nước có trong bể ( độ dày của 
 5
kính không đáng kể) Bài 2: Hai tỉnh A và B cách nhau 115km. Lúc 6 giờ ,một người đi xe máy khởi hành từ A 
 với vận tốc 36km/giờ. Cùng lúc đó, một người đi xe đạp khởi hành từ B với vận tốc 
 10km/giờ và đi ngược chiều .Hỏi :
 a. Hai người gặp nhau lúc mấy giờ ?
 b. Chỗ gặp nhau cách A bao nhiêu km ? 
Bài 3: Tính diện tích tam giác ABC. Biết BD = 12cm, DC = 5cm và diện tích tam giác 
ADC là 35cm2 A
 B D
 C
Bài 4: Một tấm bìa hình thang có đáy bé AB dài 5cm, đáy lớn CD dài 12cm. Diện tích 
phần tam giác CDE là 36cm2. Tính diện tích của hình thang.
 A E B
 D C
Bài 5: Lớp 5B có 35 bạn, trong đó có 14 bạn có chiều cao dưới 1,4m, còn lại là cao từ 
1,4m trở lên. Tính tỉ số phần trăm số bạn cao từ 1,4m trở lên so với số học sinh của lớp 
5B.
Bài 6: Lãi suất tiết kiệm là 0,75% một tháng. Cô Hà gửi tiết kiệm 30000000 đồng. Hỏi :
a) Sau một tháng cô Hà có tất cả bao nhiêu tiền lãi và tiền gửi ?
b) Sau ba tháng cô Hà có bao nhiêu tiền lãi ?
Bài 7*: Hai số có tổng là 136,5. Nếu nhân số thứ nhất với 0,6 và số thứ hai với 0,8 thì 
được kết quả bằng nhau. Tìm số thứ nhất. 
Bài 8*: Một đám đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 50 mét . Nếu tăng chiều 
 1 1
rộng thêm độ dài của nó và giảm chiều dài đi độ dài của nó thì đám đất đó trở thành 
 2 3
hình vuông . Tính diện tích đám đất hình chữ nhật đó ?

Tài liệu đính kèm:

  • docxbai_tap_on_tap_toan_4_tuan_33.docx