Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt Lớp 4 - Bài số 1: Kiểm tra đọc - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án)

doc 3 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 21/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt Lớp 4 - Bài số 1: Kiểm tra đọc - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Điểm Nhận xét
 PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Đ ............................................................................................... Năm học 2021 - 2022
iể ............................................................................................... Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
m Bài số 1: Kiểm tra đọc 
 Họ và tên: ....................................................................................... Lớp: 4.................. Trường Tiểu học Tân Tiến
 Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KTĐ I. ĐỌC THÀNH TIẾNG
 Mỗi em đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học trong 
 học kỳ I - SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 và trả lời 1 câu hỏi về 
 nội dung đoạn vừa đọc.
 II. ĐỌC HIỂU (Thời gian làm bài 35 phút)
 Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.
 CHÚ ĐẤT NUNG
 Tết Trung thu, cu Chắt được món quà. Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây 
 cương vàng và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son. Chắt còn một đồ chơi 
 nữa là chú bé bằng đất em nặn lúc đi chăn trâu.
 Cu Chắt cất đồ chơi vào cái nắp tráp hỏng. Hai người bột và chú bé Đất làm quen với 
 nhau. Sáng hôm sau, chàng kị sĩ phàn nàn với nàng công chúa :
 - Cu Đất thật đoảng. Mới chơi với nó một tí mà chúng mình đã bẩn hết quần áo đẹp.
 Cu Chắt bèn bỏ hai người bột vào cái lọ thủy tinh.
 Còn một mình, chú bé Đất nhớ quê, tìm đường ra cánh đồng. Mới đến chái bếp, gặp trời 
 đổ mưa, chú ngấm nước, rét quá. Chú bèn vào bếp, cời đống rấm ra sưởi. Ban đầu thấy ấm và 
 khoan khoái. Lúc sau nóng rát cả chân tay. Chú sợ, lùi lại.
 Ông Hòn Rấm cười bảo:
 - Sao chú mày nhát thế ? Đất có thể nung trong lửa kia mà !
 Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại :
 - Nung ấy ạ ?
 - Chứ sao ? Đã là người thì phải dám xông pha, làm được nhiều việc có ích.
 Nghe thế, chú bé Đất không thấy sợ nữa. Chú vui vẻ bảo :
 - Nào, nung thì nung !
 Từ đấy, chú thành Đất Nung.
 (Còn nữa)
 Theo NGUYỄN KIÊN 
 Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:
 - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
 - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (................).
 Câu 1. Cu Chắt có những đồ chơi gì ? 
 A. con ngựa, nàng công chúa và chú bé bằng đất
 B. chàng kị sĩ, lầu son và chú bé bằng đất
 C. chàng kị sĩ, con ngựa và chú bé bằng đất
 D. chàng kị sĩ, nàng công chúa và chú bé bằng đất Câu 2. Cu Chắt bỏ hai người bột vào cái gì ? 
 A. lọ thủy tinh B. hộp giấy C. túi xách D. chai nhựa
Câu 3. Chú bé Đất đi đâu ? 
 A. Tìm đường ra bờ sông. B. Tìm đường ra cánh đồng.
 C. Tìm đường ra đồng cỏ. D. Tìm đường ra vườn hoa.
Câu 4. Trên đường đi chú bé Đất gặp chuyện gì ? 
 A. Gặp trời nắng, nóng cả người.
 B. Gặp trời mưa, chú ngấm nước, rét quá.
 C. Gặp trời dông, cây ngã đổ.
 D. Gặp trời tối, không thấy đường đi.
Câu 5. Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú đất Nung?
Câu 6. Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho điều gì? 
Câu 7. Trong câu “Ban đầu thấy ấm và khoan khoái.” Từ khoan khoái là từ : 
 A. từ đơn B. từ ghép C. từ láy 
Câu 8. Từ nào ca ngợi chú bé Đất: 
 A. chăm chỉ B. trung thực
 C. biếng nhát D. can đảm
Câu 9. Trong câu “Hai người bột và chú bé Đất làm quen với nhau.” bộ phận nào là vị 
ngữ. Em hãy viết lại vị ngữ đó. 
 Vị ngữ là : ..
Câu 10. a) Câu: Sao chú mày nhát thế ? Câu hỏi này dùng để làm gì ? 
 b) Hãy dùng một câu hỏi để tỏ thái độ khen bạn. 
 Đáp án đọc hiểu lớp 4
 Chọn đúng mỗi câu đạt : 
 Câu 1 (0,5 điểm) Câu 2 (0,5 điểm) Câu 3 (0,5 điểm) Câu 4 (0,5 điểm)
 D A B B
Câu 5. (1 điểm) - Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát.
 Hoặc - Vì chú muốn được xông pha làm nhiều việc có ích. 
Câu 6. (1 điểm) - Vượt qua được thử thách, khó khăn, con người mới mạnh mẽ, cứng cỏi.
 Hoặc - Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu 
 ích. 
 Câu 7 (0,5 điểm) Câu 8 (0,5 điểm)
 C D
Câu 9. (1 điểm) Hai người bột và chú bé Đất làm quen với nhau.
 Vị ngữ là: làm quen với nhau
Câu 10. (1 điểm) a) Câu: Sao chú mày nhát thế ? Câu hỏi này dùng để làm gì ? 
 - Câu hỏi này dùng để chê
 b) Hãy dùng một câu hỏi để tỏ thái độ khen bạn.
 VD: Sao hôm nay bạn học tốt thế ?

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_tieng_viet_lop_4_bai_so_1_kiem_tra.doc