Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Đường Công Tuyển (CV2345)

doc 43 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Đường Công Tuyển (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 4 TH Hương Điền Năm học 2021 - 2022
TUẦN 13 Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021
 TẬP ĐỌC
 NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, 
bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (trả 
lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật 
và lời dẫn câu chuyện.
3. Phẩm chất
- GD HS tính kiên trì, bền bỉ, chăm học.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, đặt mục tiêu, quản lí thời 
gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
 + Chân dung nhà bác học Xi-ôn-côp-xki. 
 + Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ. 
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) -TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, + Vì thầy giáo chỉ cho cậu vẽ trvận
cậu bé Lê- ô- nác- đô cảm thấy chán 
ngán?
+ Lê- ô- nác- đô đa Vin-xi đã thành + Ông trở thành hoạ sĩ nổi tiếng thế 
công như thế nào? giới với nhiều tác phẩm hội hoạ xuất 
 sắc.
- GV nhận xét, dẫn vào bài
- Cho HS quan sát tranh nhà bác học Xi-
ôn-cốp-xki.
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời 
nhân vật và lời dẫn câu chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, hiểu nghĩa 
một số từ ngữ. 
Giáo viên: Đường Công Tuyển 1 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 TH Hương Điền Năm học 2021 - 2022
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng trang trọng, cảm hvận, ca 
ngợi, khâm phục. - Lắng nghe
+ Nhấn giọng những từ ngữ: nhảy quan 
gãy chân, vì sao, không biết bao nhiêu, 
hì hục, hàng trăm lần, chinh phục - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 4 đoạn
 + Đoạn 1: Từ nhỏ đến vẫn bay được. 
 + Đoạn 2: Để tìm điều đến tiết kiệm 
 thôi. 
 + Đoạn 3: Đúng là đến các vì sao
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các + Đoạn 4: Phần còn lại. 
HS (M1) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (Xi-ôn-cốp-xki, rủi ro, 
 non nớt, nảy ra, pháo thăng thiên,....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
- Cho HS quan sát tranh khinh khí cầu - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu 
kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì 
sao (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước điều gì? + Xi-ôn-côp-xki mơ ước được bay lên 
 bầu trời. 
+ Theo em hình ảnh nào đã gợi ước + Hình ảnh quả bóng không có cánh mà 
muốn tìm cách bay trong không trung vẫn bay được đã gợi cho Xi-ôn-côp-xki 
của Xi-ôn-côp-xki? tìm cách bay vào không trung. 
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì? - Đoạn 1 nói lên ước mơ của Xi-ôn-
 cốp-xki.
+ Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn- + Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ôn-côp-xki 
côp-xki đã làm gì? đã đọc không biết bao nhiêu là sách, 
 ông hì hục làm thí nghiệm có khi đến 
 hàng trăm lần. 
+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ của + Để thực hiện ước mơ của mình ông đã 
Giáo viên: Đường Công Tuyển 2 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 TH Hương Điền Năm học 2021 - 2022
mình như thế nào? sống kham khổ, ông đã chỉ ăn bánh mì 
 suông, để dành tiền mua sách vở và 
 dụng cụ thí nghiệm. Sa Hoàng không 
 ủng hộ phát minh bằng khinh khí cầu 
 bay bằng kim loại của ông nhưng ông 
 không nản chí. Ông đã kiên trì nghiên 
 cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều 
 tầng, trở thành phương tiện bay tới các 
 vì sao từ chiếc pháo thăng thiên. 
+ Nguyên nhân chính giúp ông thành + Xi-ôn-côp-xki thành công vì ông có 
công là gì ước mơ đẹp chinh phục các vì sao, có 
 nghị lực, quyết tâm thực hiện ước mơ. 
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện. *Ước mơ của Xi-ôn-côp-xki. 
 *Người chinh phục các vì sao. 
 *Ông tổ của ngành du hành vũ trụ. 
 *Quyết tâm chinh phục bầu trời. 
+ Nêu nội dung chính của bài. Nội dung: Truyện ca ngợi nhà khoa 
 học vĩ đại Xi-ôn-côp-xki, nhờ khổ 
 công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 
 40 năm đã thực hiện thành công ước 
 mơ lên các vì sao. 
 - HS ghi nội dung bài vào vở
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn số 1+2 của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1+2, lưu ý - Nhóm trưởng điều hành:
phân biệt lời các nhân vật. + Luyện đọc theo nhóm
 + Vài nhóm thi đọc trước lớp.
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động vận dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì Xi-ôn-cốp-xki? - HS nêu
- Liên hệ giáo dục: ý chí bền bỉ theo 
đuổi ước mơ đến cùng
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nêu các tấm gương về những người 
 bền bỉ theo đuổi ước mơ mà em biết 
 trong cuộc sống.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Giáo viên: Đường Công Tuyển 3 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 TH Hương Điền Năm học 2021 - 2022
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC Hướng dẫn
 VĂN HAY CHỮ TỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người 
viết chữ đẹp của Cao Bá Quát (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
3. Phẩm chất
- GD HS tính kiên trì trong học tập và rèn luyện
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGK (phóng to) 
 + Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong lớp, trường. 
 + Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
 + Hs đọc bài “ Người tìm đường. . . ” - 1 HS đọc
 + Xi- ôn- cốp- xki mơ ước điều gì? + Xi- ôn- cốp- xki mơ ước được bay lên 
 bầu trời. 
 + Nguyên nhân chính giúp Xi- ô- cốp- + Ông có ước mơ chinh phục các vì sao, 
xki thành công là gì? có nghị lực, quyết tâm thực hiện ước 
 mơ. 
- GV dẫn vào bài mới
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm 
đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
giọng từ tốn. Giọng bà cụ khẩn khoản, 
giọng Cáo Bá Quát vui vẻ, xởi lởi. Đoạn 
Giáo viên: Đường Công Tuyển 4 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 TH Hương Điền Năm học 2021 - 2022
đầu đọc chậm. Đoạn cuối bài đọc nhanh 
thể hiện ý chí quyết tâm rèn chữ bằng 
được của Cao Bá Quát. Hai câu cuối 
đọc với cảm hvận ca ngợi sảng khoái. 
- GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 3 đoạn.
 + Đoạn 1: Thuở đi học đến xin sẵn 
 lòng. 
 + Đoạn 2: Lá đơn viết đến sau cho đẹp
 + Đoạn 3: Phần còn lại. 
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
 từ ngữ khó (oan uổng, lĩ lẽ, rõ ràng, 
 luyện viết,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các Cá nhân (M1)-> Lớp
HS (M1) - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải)
 - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển 
 của nhóm trưởng kết hợp đọc câu dài: 
 Thưở còn đi học, Cao Bá Quát viết chữ 
 rất xấu nên nhiều bài văn dù hay / vẫn bị 
 thầy cho điểm kém.
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND bài Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở 
thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát, trả lời được các câu hỏi trong SGK 
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc 4 câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi
 - TBHT điều hành hoạt động báo cáo:
+ Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát + Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì 
thường xuyên bị điểm kém? ông viết chữ rất xấu dù bài văn của ông 
 viết rất hay. 
+ Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát + Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết 
ân hận? quá xấu, quan không đọc được nên quan 
 thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ 
 không giải được nỗi oan. 
+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ + Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột 
như thế nào? nhà luyện chữ cho cvận cáp. Mỗi tối, 
 ông viết xong 10 trang vở mới đi ngủ, 
 mượn những quyển sách chữ viết đẹp để 
 làm mẫu, luyện viết liên tục trong mấy 
 năm trời. 
Giáo viên: Đường Công Tuyển 5 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 TH Hương Điền Năm học 2021 - 2022
+ Qua việc luyện viết chữ em thấy Cao + Ông là người rất kiên trì, nhẫn nại khi 
Bá Quát là người như thế nào? làm việc. 
+ Theo em nguyên nhân nào khiến ông + Nguyên nhân khiến Cao Bá Quát nổi 
Cao Bá Quát nổi danh là văn hay, chữ danh khắp nước là người văn hay chữ 
tốt? tốt là nhờ ông kiên trì luyện tập suốt 
 mười mấy năm và năng khiếu viết văn từ 
 nhỏ. 
- Nội dung của bài? - Nội dung: Ca ngợi tính kiên trì, 
 quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở 
 thành người viết chữ đẹp của Cao Bá 
 Quát. 
 - HS ghi lại nội dung bài vào vở
3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội 
dung bài, phân biệt lời nhân vật
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài - 1 HS nêu lại
 - 1 HS đọc toàn bài
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
- Yêu cầu đọc phân vai đoạn 1 phân vai
 - Thi đọc phân vai trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng (1 phút)
- Em học được điều gì từ Cao Bá Quát? - HS liên hệ
- Liên hệ, giáo dục ý chí rèn chữ viết và 
ý chí kiên trì.
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm và kể các câu chuyện về Cao 
 Bá Quát.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ĐẠO ĐỨC
 HIẾU THẢOVỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
Giáo viên: Đường Công Tuyển 6 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 TH Hương Điền Năm học 2021 - 2022
- Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông 
bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình.
2. Kĩ năng
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong 
cuộc sống hằng ngày ở gia đình.
3. Phẩm chất
- Giáo dục lòng hiếu thảo
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
 *KNS: - Xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu
 - Lắng nghe lời dạy của ông bà cha mẹ
 - Thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: SGK, thẻ bày tỏ ý kiến
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận 
- Lớp hát bài: Cả nhà thương nhau động tại chỗ
2.Hình thành KT mới (15p)
* Mục tiêu: Thể hiện lòng biết ơn với ông bà, cha mẹ bằng những việc làm cụ thể
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Đóng vai bài tập 3- SGK/19: Nhóm 4 – Lớp 
- GV chia 2 nhóm lớn và giao nhiệm vụ - HS nhóm lớn chia thành nhóm nhỏ, 
cho từng nhóm hoạt động nhóm, đóng vai.
 Nhóm 1: Thảo luận, đóng vai theo - Các nhóm thảo luận ĐỒ DÙNG DẠY 
tình huống tranh 1. HỌC đóng vai. 
 Nhóm 2: Thảo luận và đóng vai theo - Các nhóm lên đóng vai. 
tình huống tranh 2. - Thảo luận và nhận xét về cách vận xử 
- GV phỏng vấn HS đóng vai cháu về - HS tham gia đóng vai trả lời câu hỏi. 
cách vận xử, HS đóng vai ông bà về - Lớp nhận xét về cách vận xử. 
cảm xúc khi nhận được sự quan tâm, 
chăm sóc của con cháu. 
* KL: Con cháu hiếu thảo cần phải 
quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, - Lắng nghe.
nhất là khi ông bà già yếu, ốm đau. 
HĐ2: Những việc làm cụ thể thể hiện Nhóm 2- Lớp
lòng hiếu thảo (BT4- T/20)
- GV nêu yêu cầu bài tập 4. 
Giáo viên: Đường Công Tuyển 7 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 TH Hương Điền Năm học 2021 - 2022
+ Hãy trao đổi với các bạn trong nhóm - HS thảo luận theo nhóm đôi – Chia sẻ 
về những việc đã làm và sẽ làm để thể trước lớp
hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. 
- GV khen những HS đã biết hiếu thảo 
với ông bà, cha mẹ và nhắc nhở các HS 
khác học tập các bạn. 
HĐ3: Trình bày, giới thiệu các sáng Cá nhân – Lớp
tác hoặc tư liệu sưu tầm được: 
(Bài tập 5 và 6 - T/20)
- GV mời HS trình bày trước lớp. 
- GV kết luận chung: - HS hoạt động cá nhân trình bày. 
 + Ông bà, cha mẹ đã có công sinh - Lớp nhận xét. 
thành, nuôi dạy chúng ta nên người. 
+ Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo 
với ông bà, cha mẹ. 
3. HĐ vận dụng (1p) - Thực hiện những việc cụ thể hằng 
 ngày để bày tỏ lòng hiếu thảo đối với 
 ông bà, cha mẹ. 
4. HĐ sáng tạo (1p)
 - Xây dựng 1 kịch bản thể hiện lòng 
 hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 61: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
2. Kĩ năng
- Thực hiện thành thạo nhân nhẩm với 11, vận dụng vào giải toán có lời văn. 
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1; bài 3. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập
 - HS: Sách, bút
Giáo viên: Đường Công Tuyển 8 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 TH Hương Điền Năm học 2021 - 2022
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
 Trò chơi: Ai nhanh ai đúng - HS tham gia chơi
 2 x 134 x 5
 42 x 5 x 2 - Nêu cách tính thuận tiện, cách nhân 
 138 x 4 x 25 nhẩm với 10, 100, 1000,...
 5 x 9 x 3 x 2
- GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
a. GV viết lên bảng phép tính 27 x 11. - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- chia 
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép sẻ lớp
tính trên. 27
 x11
 27 
 27
 297
+ Em có nhận xét gì về hai tích riêng + Đều bằng 27. 
của phép nhân trên?
+ Em có nhận xét gì về kết quả của + Số 297 chính là số 27 sau khi được 
phép nhân 27 x 11 = 297 so với số 27? viết thêm tổng hai chữ số của nó (2 + 7 
Các chữ số giống và khác nhau ở điểm = 9) vào giữa. 
nào? 
+ Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 * 2 cộng 7 = 9 
như thế nào? * Viết 9 vào giữa 2 chữ số của số 27 
 được 297. 
 * Vậy 27 x 11 = 297 
- Yêu cầu HS nhân nhẩm 41 với 11. - HS nhẩm vào giấy nháp – Chia sẻ 
 nhóm 2- chia sẻ lớp- Nêu cách nhẩm
- GV: Các số 27, 41 đều có tổng hai 
chữ số nhỏ hơn 10, vậy với trường hợp 
hai chữ số lớn hơn 10 như các số 
48,57, thì ta thực hiện thế nào? 
b. Viết lên bảng phép tính 48 x 11=?
- Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm 
đã học trong phần a để nhân nhẩm 11. 
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép 48
tính trên. x11
Giáo viên: Đường Công Tuyển 9 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 TH Hương Điền Năm học 2021 - 2022
 48 
 48
 528
+ Em có nhận xét gì về hai tích riêng + Đều bằng 48. 
của phép nhân trên? 
+ Vậy em hãy dựa vào bước cộng các + 48 x 11 = 528. 
tích riêng của phép nhân 48 x11 để - 8 là hàng đơn vị của 48. 
nhận xét về các chữ số trong kết quả - 2 là hàng đơn vị của tổng hai chữ số 
phép nhân của 48 (4 + 8 = 12). 
 - 5 là 4 + 1 với 1 là hang chục của 12 
 nhớ sang 
 - 4 công 8 bằng 12. 
- Vậy ta có cách nhân nhẩm 48 x 11 như + Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48 
thế nào? được 428. 
 + Thêm 1 vào 4 của 428 được 528. 
 + Vậy 48 x 11 = 528. 
- BT: nhân nhẩm 58 x 11. - HS thực hiện nhẩm cá nhân- chia sẻ 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nhóm 2- chia sẻ lớp- Nêu cách nhân 
 nhẩm.
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện thành thạo nhân nhẩm với 11, vận dụng vào giải toán có lời 
văn. 
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính nhẩm. - Thực hiện cá nhân - Chia sẻ nhóm 2- 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. chia sẻ lớp
- Yêu cầu HS tự nhân nhẩm và ghi kết Đ/a:
quả vào vở. 34 x 11 = 374 
 11 x 95 = 1045
 82 x 11 = 902
- Củng cố cách nhân nhẩm một số với 
11. 
Bài 3: - Đọc đề bài – Hỏi đáp nhóm 2 về bài 
 toán
 - Làm cá nhân - Chia sẻ lớp
- Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở Bài giải
của HS Số hàng cả hai khối lớp xếp được là
* Giúp đỡ hs M1+M2 17 + 15 = 32 (hàng)
 Số học sinh của cả hai khối lớp
 11 x 32 = 352 (học sinh)
 Đáp số: 352 học sinh
Bài 2+ 4: (Bài tập chờ dành cho HS - HS làm vở Tự học - Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm) Bài 2:
 a) X : 11 = 25 b) X : 11 = 78
Giáo viên: Đường Công Tuyển 10 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 TH Hương Điền Năm học 2021 - 2022
 X = 25 x 11 X = 78 x 11
 X = 275 X = 858
 Bài 4: Ý đúng: b
4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ cách nhân nhẩm số có 2 chữ số 
 với 11
5. Hoạt động sáng tạo (1p) BT PTNL: Tính giá trị của các biểu thức 
 sau bằng cách thuận tiện:
 a. 12 x 11 + 211 x 11 + 11 x 33
 b. 132 x 11 - 11 x 32 - 54 x 11
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ĐỊA LÍ 
 NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân 
sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh.
2. Kĩ năng
- Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng 
bằng Bắc Bộ:
 + Nhà ở thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao,...
 + Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn 
xếp; của nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa 
dài, đầu vấn tóc và chít khăn mỏ quạ.
 * HS năng khiếu: Nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách 
dựng nhà của người dân đồng bằng Bắc Bộ: để tránh gió, bão, nhà được dựng vững 
chắc.
3. Phẩm chất
- HS có ý thức giữ gìn truyền thống, bản sắc dân tộc. 
 * GD SDNLTK &HQ: Những nghề thủ công cổ truyền phát triển mạnh mẽ ở 
đồng bằng Bắc Bộ, đặc biệt là các nghề: đúc đồng, làm đồ gốm, thủ công mĩ 
nghệ... các nghề này sử dụng năng lượng để tạo ra các sản phẩm trên. Vấn đề cần 
quan tâm giáo dục ở đây là ý thức sử dụng năng lượng khi tạo ra các sản phẩm 
thủ công nói trên, đồng thời giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình 
sản xuất đồ thủ công.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Đường Công Tuyển 11 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 TH Hương Điền Năm học 2021 - 2022
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang 
phục, lễ hội của người dân ở ĐB Bắc Bộ 
- HS: SGK, tranh, ảnh 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (5p) - TBHT điêu hành lớp trả lời, nhận xét
 + ĐB Bắc Bộ do những sông nào bồi + Do sông Hồng và sông Thái Bình bồi 
 đắp nên. đắp nên. 
 + Trình bày đặc điểm địa hình và sông + Đồng bằng có địa hình thấp, bằng 
 ngòi của ĐB Bắc Bộ? phẳng, sông chảy ở đồng bằng uốn 
 lượn quanh co. 
 - GV giới thiệu bài mới
 2. Bài mới: (30p)
 * Mục tiêu: Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả 
 nước, người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh. Sử dụng tranh 
 ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ:
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 Hoạt động: Chủ nhân của đồng Cá nhân - Nhóm 2 - Lớp
 bằng: 
 - GV cho HS dựa vào SGK trả lời các 
 câu hỏi sau: 
 + Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân + ĐB Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung 
 hay thưa dân? đông đúc nhất nước ta. 
 + Người dân sống ở ĐB Bắc Bộ chủ + Chủ yếu là người Kinh. 
 yếu là dân tộc gì?
 - GV nhận xét, kết luận. 
 - GV cho các nhóm dựa vào SGK, - HS thảo luận nhóm 2- Chia sẻ lớp
 tranh, ảnh thảo luận theo các câu hỏi 
 sau: 
 + Làng của ngưòi Kinh ở ĐB Bắc Bộ + Làng với nhiều nhà quây quần bên 
 có đặc điểm gì? (nhiều nhà hay ít nhà). nhau. 
 + Nêu các đặc điểm về nhà ở của + Nhà được xây chắc chắn, xung quanh 
 người Kinh? (nhà được làm bằng có sân, vườn, ao. . . . 
 những vật liệu gì? Chắc chắn hay đơn 
 sơ?). Vì sao nhà ở có những đặc điểm 
 đó?
 + Làng Việt cổ có đặc điểm gì? + Làng Việt cổ thường có luỹ tre bao 
 bọc. Mỗi làng thường có. . . 
 + Ngày nay, nhà ở và làng xóm của + Ngày nay, nhà ở và làng của của 
 người dân ĐB Bắc Bộ có thay đổi như người dân Bắc Bộ có nhiều thay đổi. . . 
Giáo viên: Đường Công Tuyển 12 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 TH Hương Điền Năm học 2021 - 2022
 thế nào?
 ***GV giúp HS hiểu và nắm được các 
 ý chính về đặc điểm nhà ở và làng xóm 
 của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ, một vài 
 nguyên nhân dẫn đến các đặc điểm đó. 
 Ví dụ: Trong một năm, ĐB Bắc Bộ có 
 2 mùa hạ và đông khác nhau, thời kì 
 chuyển tiếp giữa 2 mùa hạ, đông là 
 mùa xuân và thu. Mùa đông thường có 
 gió mùa đông bắc mang theo không 
 khí lạnh từ phương bắc thổi về, trời 
 lạnh và ít nắng ; mùa hạ nóng,có gió 
 mát từ biển thổi vào. Vì vậy, người 
 dân thường làm nhà có cửa chính quay 
 về hướng Nam để tránh gió rét và đón 
 ánh nắng mùa đông, đón gió biển thổi 
 vào mùa hạ. Đây là nơi hay có bão (gió 
 rất mạnh và mưa rất lớn) làm đổ nhà 
 cửa, cây cối nên người dân phải làm 
 nhà kiên cố, có sức chịu đựng được 
 bão 
 HĐ 2: Trang phục và lễ hội Nhóm 4 – Lớp
 - GV cho HS dựa vào hình 2, 3, 4 và 
 kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết 
 của mình thảo luận theo gợi ý sau: 
 + Hãy mô tả về trang phục truyền + Nam mặc quần trắng, áo dài the, 
 thống của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ. khăn xếp màu đen. Nữ mặc váy đen, áo 
 dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng 
 thắt ruột tượng (khăn lụa dài) chít khăn 
 mỏ quạ. 
 + Người dân thường tổ chức lễ hội vào + Vào mùa xuân, để cầu cho một năm 
 thời gian nào? Nhằm mục đích gì? mới được mạnh khoẻ, bội thu,. . 
 + Trong lễ hội có những hoạt động gì? + Hoạt động tế lễ,vui chơi, giải trí (đấu 
 cờ người, thi nấu cơm,. . .)
 + Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của + Hội Lim, hội Chùa Hương, Hội 
 người dân ĐB Bắc Bộ? Gióng,. . 
 - Nêu bài học - HS nối tiếp đọc ghi nhớ
 3. Hoạt động vận dụng (1p)
 Liên hệ GD SDTKNL: Những nghề 
 thủ công cổ truyền phát triển mạnh mẽ 
 ở đồng bằng Bắc Bộ, đặc biệt là các - HS nêu các biện pháp tiết kiệm năng 
 nghề: đúc đồng, làm đồ gốm, thủ công lượng, BVMT như:
 mĩ nghệ... các nghề này sử dụng năng + Tiết kiệm than, điện... 
 lượng để tạo ra các sản phẩm trên. Vì + Có hệ thống xử lí khói thải...
Giáo viên: Đường Công Tuyển 13 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 TH Hương Điền Năm học 2021 - 2022
 vậy cần có ý thức sử dụng năng lượng 
 khi tạo ra các sản phẩm thủ công nói 
 trên, đồng thời bảo vệ môi trường 
 trong quá trình sản xuất đồ thủ công.
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm và triển lãm các tranh ảnh về 
 người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2021
 TOÁN
 Tiết 62: NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách nhân với số có ba chữ số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện nhân được với số có 3 chữ số và vận dụng giải các bài toán liên quan.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ 
 -HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2-
- Áp dụng tính chất một số nhân một Chia sẻ lớp 
tổng tính: 164 x 123 
 164 x 123 =? = 164 x (100 + 20 + 3)
 = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
 = 1640 + 3280 + 492 = 20172. 
Giáo viên: Đường Công Tuyển 14 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 TH Hương Điền Năm học 2021 - 2022
- GV chữa bài, nhận xét, khen/ động 
viên.
- Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Biết cách nhân với số có 3 chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
- GV viết lại phép tính phần kiểm tra bài cũ: 
164 x 23 
- GV nêu vấn đề: Để tính 164 x123, theo + Thực hiện 3 phép nhân là 164 
cách tính trên chúng ta phải thực hiện mấy x100, 164 x 20 và 164 x 3, sau đó 
phép tính? thực hiện một phép cộng 3 số 
 - Để tránh thực hiện nhiều bước tính như 16 400 + 3280 + 492 = 20 172
trên, người ta tiến hành đặt tính và thực hiện 
tínnh nhân theo cột dọc. Dựa vào cách đặt 
tính nhân với số có hai chữ số, bạn nào có thể 
đặt tính 164 x 123? - HS chia sẻ cách đặt tính – HS 
 thực hiện phép tính - Chia sẻ 
 nhóm 2 - Chia sẻ lớp
 164 
 x123 
 492 
 328 
 164 
 20172
+ Hãy nêu cách thực hiện phép tính. + Lần lượt nhân từng chữ số của 
 123 x164 theo thứ tự từ phải sang 
- GV giới thiệu: trái 
* 492 gọi là tích riêng thứ nhất. 
* 328 gọi là tích riêng thứ hai. 
*164 gọi là tích riêng thứ ba
+ Nêu cách viết các tích riêng +Tích riêng thứ hai viết lùi sang 
 bên trái 1 cột vì nó là 328 chục, 
 nếu viết đầy đủ là 3 280. Tích 
 riêng thứ ba viết lùi sang bên trái 
 hai cột vì nó là 164 trăm, nếu viết 
 đầy đủ là 16 400. 
- GV chốt cách đặt tính, thực hiện phép tính 
và cách viết các tích riêng.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhân được với số có 3 chữ số và vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
 Bài 1: Đặt tính rồi tính. 
Giáo viên: Đường Công Tuyển 15 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 TH Hương Điền Năm học 2021 - 2022
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo YC của GV.
 - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- 
 Chia sẻ lớp 
 a. 248 b. 1163 c. 3124
 x x x
 321 125 213 
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 
phép nhân với số có 3 chữ số.
* Chú ý giúp đỡ hs M1+M2 cách đặt 
tính và thực hiện phép tính.
Bài 3 - HS làm cá nhân- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc đề bài, Đáp án:
- GV chữa, nhận xét, đánh giá một số bài Bài giải
trong vở của HS. Diện tích của mảnh vuờn là
 125 x 125 = 15625 (m2)
 Đáp số: 15625 m2
- Củng cố cách tính diện tích hình vuông
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học- Chia sẻ 
thành sớm) lớp
- GV lưu ý HS phép nhân: 262 x 130 
(lần nhân thứ nhất là nhân với chữ số 0 
nên ta chỉ cần viết 2 tích riêng)
4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ cách nhân với số có 3 chữ 
 số.
5. Hoạt động sáng tạo (1p) BT PTNL: (M3+M4) Một khu đất 
 hình chữ nhật có chu vi là 456m, 
 chiều dài hơn chiều rộng là 24m. Tính 
 diện tích của khu đất đó?
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; 
2. Kĩ năng
Giáo viên: Đường Công Tuyển 16 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 TH Hương Điền Năm học 2021 - 2022
- Bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng 
các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học.
3. Phẩm chất
- HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: 4 phiếu nhóm, bút dạ, bảng phụ
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp nhận xét, trả 
 lời
+ Có mấy cách để biểu thị mức độ của đăc + Có 3 cách: thêm vào trước tính từ 
điểm, tính chất? các từ: rất, quá ,lắm; tạo từ ghép, từ 
 láy từ tính từ đã cho; sử dụng phép 
 so sánh.
+ Tìm các từ ngữ miêu tả mức độ của các + rất trắng, quá xấu, trăng trắng, 
đặc điểm, tính chất sau: trắng, xấu. xấu xí, xấu như ma, trắng như vôi,....
- GV nhận xet, đánh giá chung, giới thiệu 
và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; Bước 
đầu biết tìm từ, đặt câu, viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ 
điểm đang học.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Bài 1: Tìm các từ: Nhóm 2-Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc
- GV phát phiếu học tập Đ/a:
 a. Nói lên ý chí, nghị lực của con 
 người: 
 Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, 
 bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, 
 kiên tâm, kiên cường, kiên quyết, vững 
 tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng, 
 b. Các từ nói lên những thử thách đối 
 với ý chí, nghị lực của con người. 
 Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, 
 gian lao, gian truân, thử thách, thách 
Giáo viên: Đường Công Tuyển 17 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 TH Hương Điền Năm học 2021 - 2022
 thức, chông gai, 
- Kết luận, chốt đáp án, cùng HS giải 
nghĩa một số từ: quyết chí, kiên nhẫn, 
gian truân, thách thức (sử dụng từ điển)
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
Bài 2: Cá nhân –Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Yêu cầu HS tự làm bài. - Hs tự hoàn thành bài tập sau đó đọc 
- Nhận xét, sửa sai, khen/ động viên. từng câu.- HS khác nhận xét
 VD:
* Giúp đõ hs M1+M2 đặt câu hoàn + Người thành đạt đều là người rất biết 
chỉnh. bền chí trong sự nghiệp của mình. 
 + Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗi 
 lần con người được trưởng thành. 
- Chốt lại hình thức và nội dung của 
câu
Bài 3: Cá nhân-Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc thành tiếng yêu cầu: Viết về 
 một người do có ý chí nghị lực vươn lên 
 để vượt qua nhiều thử thách, đạt được 
 thành công. 
+ Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung +một người do có ý chí nghị lực vươn lên 
gì? để vượt qua nhiều thử thách, đạt được 
 thành công. 
+ Bằng cách nào em biết được người * Đó là bác hàng xóm nhà em. 
đó? *Đó chính là ông nội em. 
 *Em biết khi xem ti vi. 
 *Em biết ở báo Thiếu niên Tiền phong. 
 - HS viết bài và đọc trước lớp
- Gọi HS trình bày đoạn văn. - Lớp nhận xét, chữa bài. 
- GV nhận xét, chữa lỗi dùng từ, đặt 
câu (nếu có) cho từng HS. 
3. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ các từ ngữ thuộc chủ điểm
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm thêm các thành ngữ, tục ngữ thuộc 
 chủ điểm
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ( Hướng dẫn về nhà viết)
 NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
Giáo viên: Đường Công Tuyển 18 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 TH Hương Điền Năm học 2021 - 2022
 KỂ CHUYỆN
 LUYỆN TẬP: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện. 
2. Kĩ năng:
- HS kể lại được câu chuyện, đoạn truyện mà mình đã nghe, đã đọc về 1 người có 
ý chí, có nghị lực vươn lên trong cuộc sống
- Biết trao đổi với bạn để nắm được ý nghĩa câu chuyện
3. Phẩm chất
- GD HS có nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện. 
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực. 
- HS: SGK, câu chuyện
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vau
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
2. Khám phá:
Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(8p)
* Mục tiêu: Chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về 
một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
* Hướng dẫn HS kể chuyện: - HS đọc đề. 
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em - HS phân tích đề bài, dùng phấn màu 
đã được nghe hoặc được đọc về một gạch các từ: được nghe, được đọc, có ý 
người có ý chí, nghị lực. chí, nghị lực. 
- Gọi HS giới thiệu những chuyện em đã - Lần lượt HS giới thiệu truyện. 
được đọc, được nghe về người có nghị + Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay. 
lực và nhận xét, tránh HS lạc đề về + Bạch Thái Bưởi trong câu chuyện vua 
người có ước mơ đẹp. Khuyến khích HS tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi. 
kể chuyện ngoài SGK + Lê Duy Vận trong truyện Người chiến 
 sĩ giàu nghị lực. 
 + Đặng Văn Ngữ trong truyện Người trí 
 thức yêu nước. 
 + Ngu Công trong truyện Ngu Công dời 
 núi. 
 + Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn 
Giáo viên: Đường Công Tuyển 19 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 TH Hương Điền Năm học 2021 - 2022
 chân kì diệu. 
3 . Thực hành 15- 20p)
* Mục tiêu: HS ghi nhớ nội dung câu chuyện và kể lại được theo lời kể của mình. 
Nêu được ý nghĩa câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a/. Kể chuyện theo cặp: 
 * Kể trong nhóm: 
- HS thực hành kể trong nhóm. - 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao 
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó đổi về ý nghĩa truyện với nhau. 
khăn. 
Gợi ý: Em cần giới thiệu tên truyện, tên 
nhân vật mình định kể. 
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý chí 
nghị lực của nhân vật. 
 * Kể trước lớp: - 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý 
- Tổ chức cho HS thi kể. nghĩa truyện. 
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi 
lại bạn kể những tình tiết về nội dung - HS đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện về 
truyện, ý nghĩa truyện. nội dung và ý nghĩa của chuyện
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu 
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất. 
+ Ý nghĩa câu chuyện:
* Giúp đỡ hs M1+M2
4. Hoạt động vận dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân 
 nghe.
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng 
 chủ đề
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2021
 TOÁN
 Tiết 63: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0.
 2. Kĩ năng
Giáo viên: Đường Công Tuyển 20 Trường Tiểu học Hương Điền

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_khoi_4_tuan_13_nam_hoc_2021_2022_duong_cong.doc