Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023

docx 56 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 1
 Giáo án lớp 4B – Tuần 14 Năm học: 2022 - 2023
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 14
 Thực hiện từ ngày 5 đến ngày 9 tháng 12 năm 2022
 TẬP ĐỌC
 CHÚ ĐẤT NUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều 
việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ 
gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, 
chú bé Đất).
3. Phẩm chất
- GD HS tính kiên trì, bền bỉ.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
 * KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, thể hiện sự tự tin 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 - Đọc bài Văn hay chữ tốt
 + Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm 
 kém? 2
 Giáo án lớp 4B – Tuần 14 Năm học: 2022 - 2023
 + Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên 
+ Nêu ý nghĩa bài học nhiều bài văn dù có hay thầy vẫn cho 
 điểm kém. 
- GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu + 1 HS nêu ý nghĩa bài học 
bài và chủ điểm Tiếng sáo diều
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc nhấn giọng 
một số từ ngữ gợi tả. 
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng vui, hồn nhiên. Lời anh 
chàng kị sĩ: kênh kiệu, lời ông Hòn Rấm: - Lắng nghe
vui vẻ, ôn tồn. Lời chú bé Đất: chuyển từ 
ngạc nhiên sang mạnh dạn, táo bạo một 
cách đáng yêu. 
 - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
 - Bài được chia làm 3 đoạn
 + Đoạn 1: Tết Trung thu đi chăn trâu 
 + Đoạn 2: Cu Chắt lọ thủy tinh. 
 + Đoạn 3: Còn một mình đến hết. 
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
HS (M1) 
 các từ ngữ khó (kĩ sĩ, mái lầu son, nắp 
 tráp chái bếp đống rấm, ,....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá 
 nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- Giải thích về tục nặn tò he bằng bột 
vào các ngày Tết trung thu xưa.
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4) 3
 Giáo án lớp 4B – Tuần 14 Năm học: 2022 - 2023
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm 
được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi 
trong SGK). 
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Cu Chắt có những đồ chơi nào? + Cu Chắt có các đồ chơi: một chàng kị 
 sĩ cưỡi ngựa rất bảnh,một nàng công 
 chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng 
 đất. 
 + Chàng kị sĩ, nàng công chúa xinh đẹp 
+ Những đồ chơi của cu Chắt có gì khác 
 là những món quà em được tặng trong 
nhau?
 dịp tết Trung thu. Các đồ chơi này được 
 nặn từ bột, màu rất sặc sỡ và đẹp còn chú 
 bé Đất là đồ chơi em tự nặn bằng đất sét 
 khi đi chăn trâu. 
- Những đồ chơi của cu Chắt rất khác 
nhau: một bên là kị sĩ bảnh bao, hào 
hoa cưỡi ngựa tía, dây vàng với nàng - Lắng nghe. 
công chúa xinh đẹp ngồi trong lầu son 
với một bên là một chú bé bằng đất sét 
mộc mạc giống hình người. Nhưng mỗi 
đồ chơi của chú đều có câu chuyện 
riêng đấy. 
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì? - Giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt.
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu? + Cu Chắt cất đồ chơi vào nắp cái tráp 
+ Những đồ chơi của cu Chắt làm quen hỏng 
với nhau như thế nào? + Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất 
 đã làm bẩn quần áo đẹp của chàng kị sĩ 
 và nàng công chúa nên cậu ta bị cu Chắt 
 không cho họ chơi với nhau nữa. 
+ Ý chính của đoạn 2?
 - Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai 
 người bột 4
 Giáo án lớp 4B – Tuần 14 Năm học: 2022 - 2023
+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi? + Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn 
 và nhớ quê. 
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì? + Chú bé Đất đi ra cánh đồng. Mới đến 
 chái bếp, gặp trời mưa, chú ngấm nước 
 và bị rét, chú bèn chui vào bếp sưởi ấm. 
 Lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau thấy 
 nóng rát cả chân tay khiến chú ta lùi lại. 
 Rồi chú gặp ông Hòn Rấm 
 + Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê chú là nhát 
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành / Vì chú muốn đuợc xông pha, làm nhiều 
Đất Nung? việc có ích. 
- Chúng ta thấy sự thay đổi phẩm chất 
của cu Đất. Lúc đầu chú sợ nóng rồi 
ngạc nhiên không tin rằng Đất có thể 
 - Lắng nghe
nung trong lửa. Cuối cùng chú hết sợ, 
vui vẻ, tự nguyện xin được nung. Điều 
đó khẳng định rằng: Chú bé Đất muốn 
được xông pha, muốn trở thành người 
có ích. 
+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng + Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng 
cho điều gì? cho: Gian khổ và thử thách, con người 
- Ông cha ta thường nói: “Lửa thử vượt qua để trở nên cứng rắn và hữu ích. 
vàng, gian nan thử sức”, con người 
được tôi luyện trong gian nan, thử 
thách sẽ càng can đảm, mạnh mẽ và 
cứng rắn hơn. Cu Đất cũng vậy, biết 
đâu sau này chú ta sẽ làm được những 
việc có ích cho cuộc sống. 
 - Kể lại việc chú bé Đất quyết định trở 
+ Đoạn cuối bài nói lên điều gì?
 thành đất nung.
 Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi chú bé 
- Hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện.
 Đất can đảm, muốn trở thành người 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các khỏe mạnh, làm được nhiều việc có 
câu hỏi tìm hiểu bài. ích đã dám nung mình trong lửa đỏ. 5
 Giáo án lớp 4B – Tuần 14 Năm học: 2022 - 2023
 - HS ghi lại nội dung bài
 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
 * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm và phân vai đoạn số 3 của bài
 * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
 - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
 - Yêu cầu đọc phân vai đoạn 3, lưu ý - Nhóm trưởng điều hành:
 phân biệt lời các nhân vật. + Phân vai trong nhóm
 + Luyện đọc theo nhóm
 - Vài nhóm thi đọc trước lớp.
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
 - GV nhận xét, đánh giá chung
 5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
 + Em học được điều gì qua hình ảnh chú - HS nêu
 bé Đất Nung?
 - Liên hệ giáo dục: kiên trì, bền bỉ trải qua 
 thử thách để học được những bài học hay
 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
 - Tìm đọc toàn bộ câu chuyện Chú Đất 
 Nung của nhà văn Nguyễn Kiên
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ___________________________________________________________
 CHÍNH TẢ
 CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a, BT3a phân biệt s/x 6
 Giáo án lớp 4B – Tuần 14 Năm học: 2022 - 2023
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt 
động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động tại chỗ
 - GV dẫn vào bài mới
 2. Khám phá:
 Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
 * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện 
 tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
 * Cách tiến hành: 
 a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
 - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
 + Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một chiếc + Bạn nhỏ khâu cho búp bê một chiếc áo 
 áo đẹp như thế nào? rất đẹp, cổ cao, tà loe, mép áo viền vải 
 xanh, khuy bấm như hạt cườm. 
 - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: phong phanh, xa 
 khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nẹp áo 
 - Viết từ khó vào vở nháp 7
 Giáo án lớp 4B – Tuần 14 Năm học: 2022 - 2023
 Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe -viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
 Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút 
theo. chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống 
 cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
3. Luyện tập: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào ô trống - HS làm cá nhân – chia sẻ nhóm 2 – Chia 
 sẻ lóp
 Đáp án:
 xinh, xóm, xít, xanh, sao, súng, sờ, 
 sướng, sợ
Bài 3a
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức - Tham gia chơi dưới sự điều hành của 
giữa 3 tổ GV
 Đáp án:
 + Các tính từ chứa x: xấu xí, xấu xa, 
 xanh, xa, xúm xít, xinh xinh,.... 8
 Giáo án lớp 4B – Tuần 14 Năm học: 2022 - 2023
 + Các tính từ chứa s: sắc, san sát, sáng 
 suốt, sáng sủa, ....
 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Đặt câu với 1 tinh từ em tìm được ở 
 bài 3a.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 _____________________________________________________
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Ôn tập kiến thức về câu hỏi 
2. Kĩ năng
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); 
- Nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy (BT3, BT4); 
- Bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi 
(BT5). 
*ĐCND: Không làm BT 2.
3. Phẩm chất
- HS có ý thức sử dụng câu hỏi đúng mục đích.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: 4 phiếu nhóm, bút dạ, bảng phụ
- HS: vở BT, bút, ... 9
 Giáo án lớp 4B – Tuần 14 Năm học: 2022 - 2023
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp nhận xét, trả 
 lời
 + Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ? + Câu hỏi dùng để hỏi về những điều 
 chưa biết. VD....
 + Hãy đặt 2 câu hỏi: câu dùng để hỏi - HS đặt câu.
 người khác, 1 câu tự hỏi mình. 
 - GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu và 
 dẫn vào bài mới
 2. Hoạt động thực hành:(30p)
 * Mục tiêu: - Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); 
 - Nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy (BT3, BT4); 
 - Bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi 
 (BT5). 
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
 Bài 1: Đặt câu hỏi cho các bộ phận Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
 câu... Đáp án:
 a) Ai hăng hái nhất và khỏe nhất?
 Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai?
 b) Trước giờ học, chúng em thường làm 
 - Sau mỗi HS đặt câu GV hỏi: Ai còn gì?
 cách đặt câu khác? Chúng em thường làm gì trước giờ 
 học?
 c) Bến cảng như thế nào?
 d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở dâu?
 - Nhận xét chung về các câu hỏi của HS - Thực hiện theo yêu cầu của GV
 - Chốt cách đặt câu hỏi
 * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp 10
 Giáo án lớp 4B – Tuần 14 Năm học: 2022 - 2023
Bài 3: Tìm từ nghi vấn trong các câu 
sau. Đ/a:
 a) Có phải chú bé Đất trở thành Đất Nung 
 không?
 b) Chú bé Đất trở thành Đất Nung phải 
 không
 c) Chú bé Đất trở thành Đầt Nung à?
- Kết luận, chốt đáp án, nhắc lại một số 
từ nghi vấn hay dùng trong câu hỏi: sao, - Lắng nghe
như thế nào, thế nào, phải chăng,...
Bài 4: Với mỗi từ hoặc cặp từ... Cá nhân - Nhóm 2 – Lớp
- Gọi HS đọc lại các từ nghi vấn ở bài - Các từ nghi vấn: 
tập 3. có phải – không?/phải không?/à?
 Đ/a:
  Có phải cậu học lớp 4 A1 không?
  Cậu muốn chơi với chúng tớ lắm phải 
 không?
  Bạn thích chơi đá bóng à?
- Nhận xét HS về cách đặt câu. 
* Giúp đỡ hs M1+M2 - HS M3, M4 đặt câu có từ nghi vấn 
 khác.
Bài 5 Nhóm 2 – Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc thành tiếng. 
+ Thế nào là câu hỏi? + Câu hỏi dùng để hỏi những điều chưa 
 biết. Phần lớn câu là để hỏi người khác 
 nhưng cũng có câu hỏi là để tự hỏi 
 mình... 
 + Câu a), d) là câu hỏi vì chúng dùng để 
- Trong 5 câu có dấu chấm hỏi ghi trong 
 hỏi điều mà bạn chưa biết. 
SGK, có những câu là câu hỏi nhưng 
cũng có những câu không phải là câu + Câu b), c), e) không phải là câu hỏi. Vì 
hỏi. Chúng ta phải tìm xem đó là câu câu b) là nêu ý kiến của người nói. Câu c), 
nào, và không được dùng dấu chấm hỏi. e) là nêu ý kiến đề nghị. 11
 Giáo án lớp 4B – Tuần 14 Năm học: 2022 - 2023
 3. Hoạt động ứng dụng (1p)
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Ghi nhớ kiến thức về câu hỏi
 - Xây dựng 1 đoạn hội thoại giữa em và 
 bạn cùng lớp, trong đoạn hội thoại có sử 
 dụng câu hỏi
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ____________________________________________________
 KỂ CHUYỆN
 BÚP BÊ CỦA AI?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quí đồ chơi.
2. Kĩ năng:
- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1), 
bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê (BT2).
3. Phẩm chất
- GD HS phải biết quý trọng, giữ gìn đồ chơi, biết yêu quý mọi vật quanh mình.
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa truyện trong SGK, trang 138 (phóng to nếu có điều kiện) 
- HS: SGK, bút dạ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 12
 Giáo án lớp 4B – Tuần 14 Năm học: 2022 - 2023
1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
2. HĐ nghe kể:
* Mục tiêu: HS nghe kể, nhớ được nội dung câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
 GV kể chuyện: 
- GV kể chuyện lần 1: Chú ý giọng kể - HS lắng nghe, phân biệt, nhận biết lời 
chậm rãi, nhẹ nhàng. các nhân vật
- Lời búp bê lúc đầu: tủi thân, sau: sung 
sướng. 
- Lời lật đật: oán trách. 
- Lời Nga: hỏi ầm lên, đỏng đảnh. 
- Lời cô bé: dịu dàng, ân cần. 
- GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào - GV lắng nghe, quan sát tranh
tranh minh họa. 
3. Thực hành kể chuyện – Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:(15- 20p)
* Mục tiêu: Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh 
hoạ (BT1). Bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Viết lời thuyết minh - Làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận Đáp án:
theo cặp để tìm lời thuyết minh cho từng - Tranh 1: Búp bê bỏ quên trên nóc tủ 
tranh. cùng các đồ chơi khác. 
 Tranh 2: Mùa đông, không có váy áo, búp 
 bê bị cóng lạnh, tủi thân khóc. 
 Tranh 3: Đêm tối, không có váy áo, búp 
 bê bỏ cô chủ, đi ra phố. 
 Tranh 4: Một cô bé tốt bụng nhìn thấy 
 búp bê nằm trong đống lá khô. 
 Tranh 5: Cô bé may váy áo mới cho búp 
 bê. 13
 Giáo án lớp 4B – Tuần 14 Năm học: 2022 - 2023
 Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trong 
- Nhận xét, sửa lời thuyết minh. tình yêu thương của cô chủ mới. 
b. Kể chuyện bằng lời của búp bê. 
+ Kể chuyện bằng lời của búp bê là như Cá nhân – Nhóm 4 – Lớp
thế nào? + Kể chuyện bằng lời của búp bê là 
+ Khi kể phải xưng hô như thế nào? mình đóng vai búp bê để kể lại truyện. 
 + Khi kể phải xưng tôi hoặc tớ, mình, 
- Gọi 1 HS kể mẫu trước lớp. em. 
 - Lắng nghe. 
 Tôi là một con búp bê rất đáng yêu. Lúc 
 đầu, tôi ở nhà chị Nga. Chị Nga ham 
 chơi, chóng chán. Dạo hè, chị thích tôi, 
 đòi bằng được mẹ mua tôi. Nhưng ít lâu 
 sau, chị bỏ mặc tôi trên nóc tủ cùng các 
 đồ chơi khác. Chúng tôi ai cũng bị bụi 
 bám đầy người, rất bẩn. 
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm. GV - HS kể cá nhân – Chia sẻ nhóm – Cử đại 
có thể giúp đỡ những HS gặp khó khăn. diện kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp. - HS nhận xét bạn kể. 
 - Nhận xét chung, bình chọn bạn nhập vai 
*Giúp đỡ hs M1+M2 kể được câu truyện. hay nhất, kể hay nhất. 
 Hs M3+M4 kể được lưu lát lời kể của 
búp bê.
c.Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu 
chuyện:
+ Câu chuyện muốn nói tới các em điều 
gì?
 + Phải biết yêu quý, giữ gìn đồ chơi 
 + Đồ chơi cũng là một bạn tốt của mỗi 
 chúng ta. 
 + Búp bê cũng biết suy nghĩ,hãy biết 
 quý trọng tình bạn của nó. 
4. Hoạt động ứng dụng (1p) 14
 Giáo án lớp 4B – Tuần 14 Năm học: 2022 - 2023
 5. Hoạt động sáng tạo (1p) + Đồ chơi cũng có tình cảm với chủ, 
 hãy biết yêu quý và giữ gìn chúng 
 - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
 - Kể lại câu chuyện bằng lời của Nga
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 ______________________________________________________
 TẬP ĐỌC
 CHÚ ĐẤT NUNG (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, 
cứu sống được người khác (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng 
kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung).
3. Phẩm chất
- GD HS tính kiên trì trong học tập và rèn luyện
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm 
mĩ.
 * KNS: Xác định giá trị. Tự nhận thức về bản thân/ Thể hiện sự tự tin
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 139/SGK (phóng to) 
 + Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai. 15
 Giáo án lớp 4B – Tuần 14 Năm học: 2022 - 2023
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (3p)
 + Hs đọc bài “ Chú Đất Nung . ” - 1 HS đọc
 + Tại sao chú bé Đất quyết định thành + Vì chú muốn xông pha, làm được nhiều 
 chú Đất Nung? việc có ích. 
 - GV dẫn vào bài mới
 2. Luyện đọc: (8-10p)
 * Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời 
 nhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung).
 * Cách tiến hành: 
 - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
 - GV lưu ý giọng đọc: đọc chậm rãi ở câu - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
 đầu, giọng hồi hộp, căng thẳng khi tả nỗi 
 nguy hiểm mà nàng công chúa và chàng 
 kị sĩ phải trải qua. Lời chàng kị sĩ và nàng 
 công chúa lo lắng, căng thẳng, khi gặp 
 nạn ngạc nhiên, khâm phục khi gặp lại 
 Đất Nung: Lời Đất Nung, thẳng thắn, 
 chân thành, bộc tuệch. 
 - GV chốt vị trí các đoạn
 - Bài chia làm 3 đoạn.
 + Đoạn 1: Hai người bột tìm công 
 chúa. 
 + Đoạn 2: Gặp công chúa chạy trốn. 
 + Đoạn 3: Chiếc thuyền đến se lại bột. 
 + Đoạn 4: Hai người bột đến hết 
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
 từ ngữ khó (buồn tênh, nắp lọ, con ngòi, 
 nước xoáy, cộc tuếch,...) 16
 Giáo án lớp 4B – Tuần 14 Năm học: 2022 - 2023
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá 
HS (M1) nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải)
- Yêu cầu đặt câu để hiểu rõ thêm nghĩa 
của từ hoảng hốt - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Chú bé Đất dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu 
sống được người khác
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc 4 câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi
 - TBHT điều hành hoạt động báo cáo:
+ Kể lại tai nạn của hai người bột. + Hai người bột sống trong lọ thủy tinh 
 rất buồn chán. Lão chuột già cạy nắp tha 
 nàng công chúa vào cống, chàng kị sĩ phi 
 ngựa đi tìm nàng và bị chuột lừa vào 
 cống. Hai người cùng gặp lại nhau và 
 cùng chạy trốn. Chẳng may họ bị lật 
 thuyền, cả hai bị ngâm nước nhũn cả 
 chân tay. 
 + Khi thấy hai người bột gặp nạn, chú 
+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người liền nhảy xuống,vớt họ lên bờ phơi nắng. 
bột gặp nạn? + Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, 
 chịu được nắng mưa nên không sợ bị 
+ Vì sao chú Đất Nung có thể nhảy xuống nước, không sợ bị nhũn chân tay khi gặp 
nước cứu hai người bột? nước như hai người bột. 
 + Câu nói của Đất Nung ngắn gọn, thông 
 cảm cho hai người bột chỉ sống trong lọ 
 thủy tin, không chịu được thử thách /Câu 
+ Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất 
 nói đó khuyên mọi người đừng quen cuộc 
Nung có ý nghĩa gì? 17
 Giáo án lớp 4B – Tuần 14 Năm học: 2022 - 2023
 sống sung sướng mà không chịu rèn 
 luyện mình/... 
 - Tiếp nối nhau đặt tên. 
  Tốt gỗ hơn tốt nước sơn 
- HS đặt tên khác cho truyện.  Lửa thử vàng, gian nan thử sức 
  Đất Nung dũng cảm. 
  Hãy rèn luyện để trở thành người có 
 ích. 
 Ý nghĩa: Truyện ca ngợi chú Đất Nung 
 nhờ dám nung mình trong lửa đỏ đã trở 
 thành người hữu ích, chịu được nắng 
- Hãy nêu ý nghĩa câu chuyện
 mưa, cứu sống hai người bột yếu đuối. 
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn 
 - HS ghi lại ý nghĩa của bài vào vở.
chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. 
3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung 
bài, phân biệt lời các nhân vật
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - 1 HS nêu lại
nêu giọng đọc các nhân vật - 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu đọc phân vai cả bài - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
 phân vai
 - Thi đọc phân vai trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Em học được điều gì từ chú Đất Nung? + Muốn trở thành người có ích phải biết 
- Liên hệ, giáo dục ý chí rèn luyện qua rèn luyện, không sợ gian khổ, khó khăn... 
gian khó - Kể lại toàn bộ câu chuyện Chú Đất 
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) Nung
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG 18
 Giáo án lớp 4B – Tuần 14 Năm học: 2022 - 2023
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ____________________________________________________
 TẬP LÀM VĂN
 THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được thế nào là miêu tả (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục III); bước 
đầu viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa 
(BT2).
3. Phẩm chất
- HS tích cực, tự giác học bài
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bút dạ và một số tờ giấy khổ to kẻ sẵn nội dung bài tập 2 (phần nhận xét).
 - HS: SBT, vở viết văn
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận 
 động tại chỗ
 - GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học
 2. Hình thành KT (15p) 19
 Giáo án lớp 4B – Tuần 14 Năm học: 2022 - 2023
* Mục tiêu: Hiểu được thế nào là miêu tả 
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
a. Giới thiệu bài: 
- Khi nhà em bị lạc mất con mèo (con chó). Muốn tìm được đúng con vật nhà mình 
em phải nói thế nào khi muốn hỏi mọi người xung quanh 
- Nói như vậy là em đã miêu tả con mèo (con chó) nhà mình để cho mọi người biết 
đặc điểm của nó. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được Thế nào là miêu tả. Ghi 
tên bài. 
b. Nhận xét
Bài 1: Đoạn văn sau miêu tả những sự vật gì? - Đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Một HS đọc thành tiếng đoạn 
- YC HS cả lớp theo dõi và tìm những sự vật văn. HS cả lớp theo dõi. dùng bút 
được miêu tả. chì gạch chân những vật được 
 miêu tả. 
- Gọi 1 HS phát biểu ý kiến. - Các sự vật được miêu tả: cây 
 sòi- cây cơm nguội, lạch nước. 
 - HS đọc yêu cầu bài tập. 
Bài 2: Viết vào vở những điều em hình dung 
được... - HS làm theo nhóm 4 – Chia sẻ 
 lớp
- Nhận xét lời kết luận đúng. 
 TT Tên sự vật Hình dáng Màu sắc Chuyển động 
 Tiếng động
 M: Cây sòi cao lớn Lá đỏ Lá rập rình lay động
 1 chói lọi như những đốm lửa đỏ
 2 Cây cơm nguội Lá vàng Lá rập rình lay động 
 rực rỡ như những đốm lửa
 vàng. 
 3 Lạch nước trườn trên mấy tảng đá, róc 
 rách
 luồn dưới mấy gốc cây 
 (chảy) ẩm mục 20
 Giáo án lớp 4B – Tuần 14 Năm học: 2022 - 2023
Bài 3: Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu - Đọc thầm lại đoạn văn và trả lời câu hỏi 
hỏi: cá nhân
+ Để tả được hình dáng của cây sòi, màu + Tác giả phải quan sát bằng mắt. 
sắc của lá cây sòi,cây cơm nguội, tác giả 
phải quan sát bằng giác quan nào?
+ Để tả được chuyển động của lá cây tác 
giả phải quan sát bằng giác quan nào?
 + Tác giả phải quan sát bằng mắt. 
+ Còn sự chuyển động của dòng nước, 
tác giả phải quan sát bằng giác quan 
nào?
 + Tác giả phải quan sát bằng mắt và 
+ Muốn miêu tả được sự vật một cách 
 bằng tai. 
tinh tế, người viết phải làm gì?
* Miêu tả là vẽ lại bằng lời những đặc 
điểm nổi bật của sự vật để giúp người + Muốn như vậy người viết phải quan sát 
đọc, người nghe hình dung được các sự kĩ bằng nhiều giác quan. 
vật ấy. Khi miêu tả người viết phối hợp 
rất nhiều giác quan để quan sátkhiến 
cho sự vật được miêu tả thêm đẹp hơn, - Lắng nghe. 
sinh động hơn. 
 c) Ghi nhớ: . 
- Gọi HS đọc ghi nhớ - 2 – 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục 
III); bước đầu viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong 
bài thơ Mưa (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm những câu văn miêu tả trong - Làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
bài “Chú Đất Nung”. Đ/a:
 - Câu văn: “Đó là một chàng kị sĩ rất 
 bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng và 
 một nàng công chúa mặt trắng, ngồi 
 trong mái lầu son”. 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_4_tuan_14_nam_hoc_2022_2023.docx