Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022

docx 72 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2021
 TẬP ĐỌC
 HOA HỌC TRÒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui 
của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình 
cảm.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS biết giữ gìn và bảo vệ hoa phượng - một loài hoa gắn bó với tuổi học trò.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, 
NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh + Khung cảnh đẹp là: Dải mây trắng đỏ 
 đẹp như thế nào? dần; sương hồng lam; sương trắng rỏ đầu 
 + Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi cành; núi uốn mình; đồi thoa son 
 chợ tết có điểm gì chung? + Điểm chung là: Tất cả mọi người đều rất 
 vui vẻ: họ tưng bừng ra chợ tết. Họ vui vẻ 
 kéo hàng trên cỏ biếc..
 - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
 2. Luyện đọc: (8-10p)
 * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả vẻ 
 đẹp của hoa phượng
 * Cách tiến hành: 
 - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với 
giọng nhẹ nhàng, suy tư. Chú ý nhấn giọng - Lắng nghe
ở những từ ngữ: cả một loạt, cả một vùng, 
cả một góc trời, muôn ngàn con bướm 
thắm, xanh um, mát rượi, e ấp, xoè ra - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn
 (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp 
 đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ 
 ngữ khó (đoá, phần tử, xoè ra, nỗi niềm, 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS mát rượi ,...)
(M1) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá 
 nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển 
 của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ 
niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
 - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
+ Tại sao tác giả gọi hoa phượng là “Hoa quả dưới sự điều hành của TBHT
học trò”? * Vì phượng là loại cây rất gần gũi với học 
 trò. Phượng được trồng trên các sân trường 
 và nở hoa vào mùa thi của học trò 
(Kết hợp cho HS quan sát tranh). Hoa phương gắn với kỉ niệm của rất nhiều 
 học trò về mài trường.
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt? * Vì phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một 
 đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc 
 trời; màu sắc như cả ngàn con bướm thắm 
 đậu khít nhau.
 - Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại 
 vừa vui: buồn vì sắp hết năm học, sắp xa 
 mái trường, vui vì được nghỉ he.ø - Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màu 
 phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực 
+ Màu hoa phượng đổi như thế nào theo lên như tết nhà nhà dán câu đối đỏ.
thời gian? + HS đọc đoạn 3.
 * Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ còn 
 non. Có mưa, hoa càng tươi dịu. Dần dần, 
 số hoa tăng, màu cũng đậm dần rồi hoà với 
+ Bài văn giúp em hiểu về điều gì? mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên.
 - HS có thể trả lời: 
 * Giúp em hiểu hoa phượng là loài hoa rất 
 gần gũi, thân thiết với học trò.
 * Giúp em hiểu được vẻ đẹp lộng lẫy của 
- Hãy nêu nội dung chính của bài. hoa phượng.
 Nội dung: Bài văn miêu tả vẻ đẹp độc đáo 
 của hoa phượng và nêu ý nghĩa của hoa 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các câu phượng – hoa học trò, đối với những HS 
hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời các câu đang ngồi trên ghế nhà trường.
hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ gọi tả vẻ 
đẹp của hoa phượng
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên 
 trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì cách miêu tả hoa + Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, sử dụng nhiều 
phượng của tác giả? giác quan, dùng từ ngữ miêu tả và các 
- Lưu ý HS học hỏi các hình ảnh hay trong biện pháp NT rất đặc sắc
miêu tả của tác giả. Giáo dục tình yêu cây 
cối và ý thức bảo vệ cây. - Tìm hiểu các bài tập đọc, bài thơ khác nói 
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) về hoa phượng TẬP ĐỌC
 KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-
ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc một khổ thơ 
trong bài).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng 
nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc của mẹ dành cho con. Học thuộc lòng một 
số câu thơ mình thích
3. Phẩm chất
- Tình yêu quê hương, đất nước, tình cảm với mẹ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * KNS: Giao tiếp. Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi. Lắng nghe tích cực
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) 
 Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (3p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi 
 Hộp quà bí mật
 + Đọc lại bài Tập đọc: Hoa học trò? + 1 HS đọc
 + Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là + Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen 
 “hoa học trò”? thuộc với học trò. Phượng thường nở vào 
 mùa thi của học trò. Thấy màu hoa phượng, 
 học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ 
 hè. Hoa phượng gắn với kỉ niệm của rất 
 nhiều học trò về mái trường.
 + Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ còn 
 + Màu hoa phượng đổi thế nào theo thời non. Có mưa, hoa càng tươi dịu. Dần dần, 
 gian? số hoa tăng, màu cũng đậm dần, rồi hoà với 
 mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên.
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc nhẹ 
nhàng, tình cảm, thể hiện tình yêu tha thiết - Lắng nghe
của người mẹ dành cho con - Nhóm trưởng điều hành cách chia đoạn
Nhấn giọng các từ ngữ: giã gạo, nóng hổi, 
nhấp nhô, ngủ ngoan a –kay,... - Bài chia làm 3 đoạn.
- GV chốt vị trí các đoạn + Đ 1: Từ đầu..... lún sân
 + Đ 2: Đoạn còn lại
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp 
 trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ 
 khó (em cu Tai, lưng đưa nôi, a-kay, Ka-lưi 
 ...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá 
 nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
(M1) - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của 
người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi; 
thuộc một khổ thơ trong bài).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi 
 - TBHT điều hành các nhóm trả lời, nhận 
 xét
+ Em hiểu thế nào là“những em bé lớn lên + Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng 
trên lưng mẹ”? thường địu con trên lưng. Những em bé cả 
 lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ, vì vậy, có 
 thể nói: các em lớn trên lưng mẹ. - Người mẹ làm rất nhiều việc: 
+ Người mẹ đã làm những công việc gì? + Nuôi con khôn lớn.
Những công việc đó có ý nghĩa như thế + Giã gạo nuôi bộ đội.
nào? + Tỉa bắp trên nương 
 - Những việc này góp phần vào công cuộc 
 chống Mĩ cứu nước của dân tộc.
 - Tình yêu của mẹ với con: 
+ Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu + Lung đưa nôi và tim hát thành lời.
thương và niềm hy vọng của người mẻ đối + Mẹ thương A Kay 
với con? + Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng.
 - Niềm hy vong của mẹ: 
 + Mai sai con lớn vung chày lún sân.
 Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi tình yêu nước, 
- Hãy nêu ý nghĩa của bài thơ. yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi 
 trong cuộc kháng chiến chống thực dân 
 Pháp.
 - HS ghi nội dung bài vào vở
- Giáo dục liên hệ tình cảm của mẹ dành 
cho con và lòng biết ơn mẹ
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn chỉnh 
và các câu nêu nội dung đoạn, bài. 
3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn một đoạn của bài. Học thuộc lòng một số câu thơ mình 
thích
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - 1 HS nêu lại
 - 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu các nhóm thảo luận chọn đoạn - Nhóm trưởng điều khiển:
thơ mà mình thích và luyện đọc + Đọc diễn cảm trong nhóm
- Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ tại lớp + Thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV nhận xét chung - Lớp nhận xét, bình chọn.
4. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - HS học thuộc lòng và thi học thuộc lòng 
- Giáo KNS: Người mẹ Tà-ôi trong kháng một số câu thơ mình thích tại lớp
chiến chống Mĩ đã vừa nuôi con, vừa giã 
gạo nuôi bộ đội, góp phần vào chiến thắng 
chung của dân tộc trong cuộc kháng chiến 
 - HS nêu chống Mĩ. Còn ngày nay, các em sẽ làm gì 
 để cống hiến sức mình cho Tổ quốc?
 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
 - Hãy chọn hình ảnh mình thích nhất và 
 bình về hình ảnh đó
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 _________________________________________________
 TẬP LÀM VĂN
 CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn miêu tả cây cối (ND 
Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối (BT1, mục III); biết lập dàn ý tả 
một cây ăn quả quen thuộc theo một trong hai cách đã học (BT2).
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác
*GD BVMT: Nhận xét trình tự miêu tả. Qua đó, cảm nhận được vẻ đẹp của cây cối trong 
môi trường thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: +Tranh ảnh một số cây ăn quả.
 + Bảng phụ ghi lời giải BT 1, 2 (phần nhận xét).
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuât
- PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành.
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức:(15p)
*Mục tiêu: Nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn miêu tả 
cây cối (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: 
a. Phần nhận xét Nhóm 2 - cả lớp
Bài tập 1: Đọc bài văn và xác định các đoạn -1 HS đọc to, lớp theo dõi trong SGK.
văn - HS đọc thầm lại bài Bãi ngô, xác định các 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đoạn và nội dung từng đoạn.
 Đáp án:
- Cho HS trình bày. Đoạn 1: 3 dòng đầu: Giới thiệu bao quát về 
 bãi ngô.
 Đoạn 2: 4 dòng tiếp. Tả hoa và búp ngô non 
 giai đoạn đơm hoa, kết trái.
 Đoạn 3: Còn lại. Tả hoa và lá ngô giai đoạn 
- Chốt đáp án bắp ngô đã mập và chắc, có thể thu hoạch.
 Nhóm 4 - Lớp
Bài tập 2: Đọc lại bài “Cây mai tứ quý”. 
Trình bày 
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ đọc lại 
bài Cây mai tứ quý, sau đó so sánh với bài 
Bãi ngô ở BT 1 và chỉ ra trình tự miêu tả Đáp án:
trong bài Cây mai tứ quý có gì khác với bài 
Bãi ngô. * Cây mai tứ quý có 3 đoạn: 
+ Bài Cây mai tứ quý có mấy đoạn? Nội + Đoạn 1: 4 dòng đầu: Giới thiệu bao quát 
dung từng đoạn? về cây mai 
 + Đoạn 2: 4 dòng tiếp: Đi sâu tả cánh hoa, 
 trái cây.
 + Đoạn 3: 4 dòng còn lại: Nêu cảm nghĩ của 
 người miêu tả.
 + Bài Cây mai tứ quý tả từng bộ phận của 
+ So sánh trình tự miêu tả giữa 2 bài: cây.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: + Bài Bãi ngô tả từng thời kì phát triển của 
 cây.
 Cá nhân - Lớp
Bài tập 3: Từ cấu tạo của hai bài văn trên em * Bài văn miêu tả cây cối thường có 3 phần 
hãy rút ra cấu tạo của bài văn miêu tả cây (mở bài, thân bài, kết bài).
cối? + Phần mở bài: Tả hoặc giới thiệu bao quát 
 về cây.
 + Phần thân bài: Có thể tả từng bộ phận hoặc 
 tả từng thời kì phát triển của cây.
 + Phần kết bài: có thể nêu ích lợi của cây, ấn 
 tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tả 
b. Ghi nhớ: cây cối.
- Cho HS đọc phần ghi nhớ. - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối (BT1, mục III); biết 
lập dàn ý tả một cây ăn quả quen thuộc theo một trong hai cách đã học (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Đọc bài văn và cho biết cây gạo Nhóm 2 - Lớp
- GV giao việc: Các em phải chỉ rõ bài Cây - HS tìm các đoạn của bài văn và nêu nội 
gạo được miêu tả theo trình tự như thế nào? dung từng đoạn:
 + Đ 1: Miêu tả thời kì ra hoa của cây gạo
 + Đ 2: Miêu tả thời kì hoa tàn
- GV nhận xét và chốt lại + Đ 3: Miêu tả thời kì ra quả
- Lưu ý HS học tập cách miêu tả cây gạo vào => Bài văn tả cây gạo theo từng thời kì 
bài văn của mình sau này phát triển của bông gạo...
* GDBVMT: Mỗi loài cây đều có một vẻ 
đẹp riêng. Khi quan sát và miêu tả cây cối, 
chúng ta sẽ nhận ra được vẻ đẹp ấy. Theo 
các em, chúng ta cần làm gì đề luôn giữ - HS liên hệ, nêu các biện pháp bảo vệ cây 
được vẻ đẹp thuần khiết của các loài cây? và môi trường sống của cây.
Bài tập 2: Lập dàn ý miêu tả một cây ăn quả 
quen thuộc .
- GV giao việc: Các em có thể chọn một Cá nhân – Lớp
trong số loại cây ăn quả quen thuộc VD: Lập dàn ý tả từng bộ phận của cây
(cam, bưởi, chanh, xoài, mít, ) lập dàn ý để Tả cây khế
miêu tả cây mình đã chọn. MB: Giới thiệu cây khế được trồng ở góc 
 vườn
 TB: *Tả bao quát: Cây khế cao khoảng 2m, 
 tán lá xùm xoà,...
 *Tả chi tiết:
- GV nhận xét và khen thưởng những HS + Cành khế: dày, đan vào nhau, giòn, dễ 
làm bài tốt. gãy * Lưu ý: GV đi giúp đỡ những HS M1+M2 + Lá khế: Nhỏ, mọc thành chùm sát nhau
 + Hoa khế: Tím hồng như những ngôi sao 
 li ti
 + Quả khế lúc xanh, lúc chín,...
 *Tả công dụng của cây khế: Quả khế 
 chua dùng nấu canh. Khế ngọt để ăn rất 
 4. HĐ ứng dụng (1p) ngon
 KB: Nêu tình cảm và cách chăm sóc cây.
 5. HĐ sáng tạo (1p - Hoàn thiện dàn ý cho bài văn tả cây cối
 - Lập thêm dàn ý theo cách thứ hai.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 ______________________________________________________
 TOÁN
 LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về rút gọn phân số
2. Kĩ năng
- Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (a, b). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập.
 - HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: Nắm rõ tính chất của phân số. Thực hiện rút gọn được phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Rút gọn các phân số. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Chia sẻ lớp
 Đáp án:
 14 14 :14 1 25 25 : 25 1
 28 28 :14 2 50 50 : 25 2
 48 48 : 2 24 81 81: 9 9 9 : 3 3
 30 30 : 2 15 54 54 : 9 6 6 : 3 2
- GV chốt đáp án. + Rút gọn phân số tới tối giản
- Củng cố cách rút gọn phân số.
+ Khi rút gọn PS cần lưu ý điều gì? - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
 Bài 2: Trong các phân số dưới đây, phân + Chúng ta rút gọn các phân số, phân số 
 2
số... nào được rút gọn thành thì phân số đó 
 3
 2
+ Để biết phân số nào bằng phân số 2
 3 bằng phân số .
 3
chúng ta làm như thế nào?
 2
 Đáp án: + 2 PS rút gọn thành là:
 3
 20 20 :10 2 8 8 : 4 2
 30 30 :10 3 12 12 : 4 3
 8
 + Phân số là phân số tối giản và không 
 9
 2
 bằng phân số 
 3
 - Thực hiện nhóm đôi – Chia sẻ lớp
 Đ/á: VD:
Bài 4a, b: HS năng khiếu làm cả bài. 8x7x5 5 19x2x5 2
 11x8x7 11 19x3x5 3
 - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
- Nhận xét, chốt đáp án đúng. Đáp án: Thực hiện rút gọn các PS về dạng 
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành tối giản
sớm) 25 25 : 25 1 50 50 : 50 1
 100 100 : 25 4 150 150 : 50 3 5 5 : 5 1 8 8 : 8 1
 20 20 : 5 4 32 32 : 8 4
 25
 Các phân số bằng phân số là:
 100
 5 8
 và
 20 32
 - Ghi nhớ KT của bài
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 4. Hoạt động ứng dụng (1p)
 buổi 2 và giải.
 5. Hoạt động sáng tạo (1p)
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 _____________________________________________________
 Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2021
 TOÁN
 QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thế nào là quy đồng mẫu số các phân số
 2. Kĩ năng
- Thực hiện quy đồng mẫu số các phân số (trong trường hợp 2 mẫu số không chia hết cho 
nhau)
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Máy vi tính, máy chiếu.
 + Phiếu học tập (dùng cho hoạt động 1) có nội dung như sau:
 Phiếu học tập
 1 ................... ....... 2 ................... .......
 3 .................... 15 5 .................... 15
 - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. HĐ khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét.
 1. Trong các phân số sau, phân số nào 
 1 1. Chọn đáp án. C
 bằng phân số ?
 3
 1 9 5
 A. B. C. 
 6 6 15
 - Hỏi củng cố: + Vì:
 + Tại sao bạn không chọn đáp án A, B? • A: Nhân mẫu số với 2 nhưng giữ 
 nguyên tử số.
 • B: Tử số nhân với 9 nhưng mẫu số lại 
 5
 +Vậy em đã làm thế nào để tìm ra ? nhân với 2.
 15
 + Nhân cả tử số và mẫu số với 5.
 2. Trong các phân số sau, phân số nào 
 6
 bằng phân số ? 2. Chọn đáp án. A
 15
 2 2 6
 A. B. C. 
 5 15 5
 - GV hỏi củng cố:
 + Tại sao bạn không chọn đáp án B, C?
 + Vì:
 • B: Giữ nguyên mẫu số, chia tử số cho 
 3.
 2 • C: Giữ nguyên tử số, chia mẫu số cho 
 +Bạn đã làm thế nào để tìm ra ?
 5 3.
 - Gọi HS nhắc lại tính chất cơ bản của 
 phân số. + Chia cả tử số và mẫu số cho 3.
 - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
 - 1 HS nhắc lại.
 2. Hình thành kiến thức (15p)
 * Mục tiêu: Biết thế nào là quy đồng mẫu số các phân số
 * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
 *Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ: - GV chiếu ví dụ SGK, gọi HS đọc, xác - HS đọc, xác định yêu cầu của đề.
định yêu cầu của đề.
 - HS thảo luận nhóm đôi – Chia sẻ lớp
 1
 + Để tìm được phân số bằng phân số thì 
 3
 1
 nhân cả tử số và mẫu số của phân số với 
 3
 cùng một số tự nhiên khác 0.
 2
 + Để tìm được phân số bằng phân số em 
 5
 2
 thì nhân cả tử số và mẫu số của phân số với 
 5
 cùng một số tự nhiên khác 0.
 1
 + Để 2 PS mới có cùng MS thì PS có thể 
 3
 2
 nhân cả TS và MS với 5, PS nhân cả TS và 
 5
 MS với 3
- GV yêu cầu HS vận dụng tính chất cơ - HS hoàn thành phiếu học tập cá nhân – Chia 
bản của phân số để hoàn thành phiếu bài sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
tập sau
(Nội dung phiếu như ở phần đồ dùng dạy Đáp án:
học). 1 1x5 5 2 2x3 6
 3 3x5 15 5 5x3 15
- GV chốt kết quả, khen ngợi/ động viên 
HS.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách làm, kết hợp 
chiếu kết quả.
- GV rút ra nhận xét: 5
 + Phân số 
+ Em đã tìm được phân số nào bằng phân 15
 1
số ?
 3
+ Em đã tìm được phân số nào bằng phân 6
 + Phân số 
 2 15
số ?
 5 5 6
 + Hai phân số và đều có mẫu số là 
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của 2 phân 15 15
số này? (Kết hợp hiệu ứng mẫu số) 15.
 - HS nhắc lại. 1 2
- GV kết luận: Hai phân số và đã 
 3 5
được quy đồng mẫu số thành hai phân 
 5 6
số và ; 15 gọi là mẫu số chung của 
 15 15
 5 6
2 phân số và .
 15 15
*Hoạt động 2: Hướng dẫn cách quy 
đồng mẫu số các phân số:
 - HS trình bày lại cách quy đồng 
 1 2
VD: Quy đồng MS 2 phân số : và 
 3 5
* Hướng dẫn HS nhận xét và rút ra cách 
 - HS nêu quy tắc. (SGK trang 115)
quy đồng (như SGK) 
- GV gọi HS phát biểu quy tắc.
- Nhận xét, khen ngợi, chốt: Thực chất 
 - Lắng nghe
của việc quy đồng mẫu số các phân số là 
sử dụng tính chất cơ bản của phân số 
 - HS lấy VD về quy đồng MS các phân số 
làm cho 2 phân số có mẫu số bằng nhau.
 và thực hành.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện quy đồng được mẫu số các phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: - Làm cá nhân - Chia sẻ nhóm 2 – Lớp
- Chiếu nội dung bài tập. Đáp án: 
- Gọi HS đọc đề bài. a. Ta có:
- GV nhận xét, chốt, khen ngợi/ động 5 5x4 20 1 1x6 6
viên. 6 6x4 24 4 4x6 24
 b.Ta có:
 3 3x7 21 3 3x5 15
- Chốt lại cách quy đồng MS các PS 
 5 5x7 35 7 7x5 35
 c. Ta có:
 9 9x9 81 8 8x8 64
 8 8x9 72 9 9x8 72
+ Ta có thể chọn MSC ở phần a là bao 
 + MSC: 12
nhiêu để kết quả quy đồng gọn gàng hơn?
Bài 2: HS chơi trò chơi.
 - HS làm cá nhân vào vở - Chia sẻ lớp
 a.Ta có: - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở 7 7x11 77 8 8x5 40
 của HS 5 5x11 55 11 11x5 55
 b. Ta có:
 5 5x8 40 3 3x12 36
 12 12x8 96 8 8x12 96
 Lưu ý GV giúp đỡ HS M1+M2 quy đồng c. Ta có:
 17 17x7 119 9 9x10 90
 được phân số. 
 10 10x7 70 7 7x10 70
 - Ghi nhớ cách quy đồng MS các PS
 4. Hoạt động ứng dụng (1p)
 BTPTNL: Viêt các phân số sau đây thành 
 5. Hoạt động sáng tạo (1p)
 các phân số có mẫu số là 10:
 3 2 18 15 10
 ; ; ; ;
 8 5 20 50 25
 ___________________________________________________
 TOÁN
 Tiết 104: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Tiếp tục mở rộng kiến thức về quy đồng mẫu số các phân số
2. Kĩ năng
- Thực hiện quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp một MS chia hết cho MS kia)
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b), bài 2 (a, b). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
 - HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,...
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
 - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Nắm được cách quy đồng mẫu số các phân số
 7 5 - HS thảo luận nhóm 2 nêu cách quy đồng 
VD: Quy đồng mẫu số hai phân số và
 6 12 và chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu: Hãy tìm MSC để quy đồng 
hai phân số trên. (Nếu HS nêu được là 12 thì + Ta thấy 6 x 2 = 12 và 12 : 6 = 2.
GV cho HS giải thích vì sao tìm được MSC 
là 12.)
 - HS thực hiện quy đồng 
 7 7x2 14 5
 = = và giữ nguyên PS 
+ Dựa vào cách quy đồng mẫu số hai phân 6 6x2 12 12
 7 5 + Khi quy đồng mẫu số hai phân số, trong 
số và , em hãy nêu cách quy đồng mẫu 
 6 12 đó mẫu số của một trong hai phân số là 
số hai phân số khi có mẫu số của một trong MSC ta làm như sau: 
hai phân số là MSC.  Xác định MSC.
  Tìm thương của MSC và mẫu số của 
 phân số kia.
  Lấy thương tìm được nhân với mẫu số 
 của phân số kia. Giữ nguyên phân số có 
- GV nêu thêm một số chú ý: Trước khi mẫu số là MSC.
thực hiện quy đồng mẫu số các phân số, 
nên rút gọn phân số thành phân số tối giản - HS lắng nghe
(nếu có thể)....
3. HĐ thực hành:(18 p)
* Mục tiêu: Thực hiện quy đồng được mẫu số các phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1a, b: HS năng khiếu làm cả bài. - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. Đáp án:
 7 2
 a. và ; (MSC là 9 vì 9 : 3 = 3) 
- GV chốt đáp án. 9 3
 2 2x3 6 7
- Củng cố cách QĐMS các phân số. , giữ nguyên PS 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 3 3x3 9 9
 4 11
 b. và ; (MSC là 20 vì 20:10=2); 
 10 20
 4 4x2 8
 10 10x2 20
 9
 c. và 75; (MSC là 75 vì 75:25=3); 
 25
 9 9x3 27
 25 25x3 75 - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp.
 Bài 2a,b: HS năng khiếu làm cả bài. Đáp án
 - HS đọc yêu cầu bài tập. 4 5
 a. và ; 
 - GV yêu cầu HS tự làm bài. 7 12
 4 4x12 48 5 5x7 35
 - GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo 
 vở để kiểm tra bài của nhau. 7 7x12 84 12 12x7 84
 3 19
 b. và (MSC là 24 vì 24: 8 = 3) 
 8 24
 3 3x3 9 19
 giữ nguyên PS 
 8 8x3 24 24
 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
 5 5x4 20 9 9x3 27
 Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn ; 
 6 6x4 24 8 8x3 24
 thành sớm)
 - Nắm được các cách quy đồng MS các PS
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 4. HĐ ứng dụng (1p)
 Toán buổi 2 và giải
 5. HĐ sáng tạo (1p)
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:...............................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................
 __________________________________________________________
 LỊCH SỬ
 NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:
+ Vua quan ăn chơi sa đoạ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin 
chém 7 tên quan coi thường phép nước.
+ Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh.
- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ
 * HS khá, giỏi:
 - Nắm được nội dung một số cải cách của Hồ Quý Ly: qui định lại số ruộng cho quan 
lại, quí tộc: qui định lại số nô tì phục vụ trong gia đình quí tộc. - Biết lí do chính dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân Minh của Hồ Quý Ly thất bại: 
không đoàn kết được toàn dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào lực lượng quân 
đội.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, thuyết trình, kể chuyện.
3. Phẩm chất
- Có tinh thần học tập nghiêm tục, tôn trọng lịch sử
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu học tập cho HS.
 + Tranh minh hoạ như SGK ( nếu có ).
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (4p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
 - GV dẫn vào bài mới
 2. Khám phá: (30p)
 * Mục tiêu: - Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần
 - Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ
 * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
 a.Giới thiệu bài: 
 Trong gần 2 thế kỉ trị vì nước ta, nhà Trần đã 
 lập được nhiều công lớn, chấn hưng, xây dựng 
 nền kinh tế nước nhà, 3 lần đánh tan quân xâm - HS lắng nghe.
 lược Mông – Nguyên, ..nhưng tiếc rằng, đến 
 cuối thời Trần, vua quan lao vào ăn chơi hưởng 
 lạc, đời sống nhân dân cực khồ trăm bề. Trước 
 tình hình đó nhà Trần có tồn tại được không? ....
 b.Tìm hiểu bài:
 HĐ1: Tình hình nước ta cuối thời nhà Trần:
 GV phát phiếu học tập cho các nhóm. Nội - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ kết quả 
 dung của phiếu: trước lớp + Vào giữa thế kỉ XIV, vua quan nhà Trần sống 
như thế nào?
+ Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra sao? + Ăn chơi sa đoạ.
+ Cuộc sống của nhân dân như thế nào?
+ Phẩm chất phản ứng của nhân dân với triều + Ngang nhiên vơ vét của nhân dân để 
đình ra sao? làm giàu.
 + Vô cùng cực khổ.
+ Nguy cơ ngoại xâm như thế nào? + Bất bình, phẫn nộ trước thói xa hoa, 
- GV nhận xét, kết luận. sự bóc lột của vua quan, nông dân và 
- GV cho HS nêu khái quát tình hình của đất nô tì đã nổi dậy đấu tranh.
nước ta cuối thời Trần. + Giặc ngoại xâm lăm le bờ cõi.
HĐ2: Nhà Hồ thành lập:
+ Hồ Quý Ly là người như thế nào? - HS kết nối các sự kiện và tóm tắt lại 
 nội dung của hoạt động
+ Triều Trần chấm dứt năm nào? Nối tiếp nhà - HS làm việc nhóm 4- Chia sẻ lớp
Trần là triều đại nào? + Là quan đại thần có tài của nhà Trần.
 + Năm 1400, nhà Hồ do hồ Quý Ly 
 đứng đầu lên thay nhà Trần, xây 
+ Hồ Quý Ly đã làm gì để đưa đất nước thoát thành Tây Đô (Vĩnh Lộc, Thanh Hóa ), 
khỏi khó khăn? đổi tên nước là Đại Ngu
 + Hồ Quý Ly đã thay thế các quan cao 
 cấp của nhà Trần bằng những người 
 thực sự có tài, đặt lệ các quan phải 
 thường xuyên xuống thăm dân. Quy 
 định lại số ruộng đất, nô tì của quan lại 
 quý tộc, nếu thừa phải nộp cho nhà 
 nước. Những năm có nạn đói, nhà giàu 
 buộc phải bán thóc và tổ chức nơi chữa 
+ Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly bệnh cho nhân dân.
có hợp lòng dân không? Vì sao? + Hành động truất quyền vua của Hồ 
 Quý Ly là hợp lòng dân vì các vua cuối 
 thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa, làm 
 cho tình hình đất nước ngày càng xấu 
 đi và Hồ Quý Ly đã có nhiều cải cách 
+ Theo em, vì sao nhà Hồ lại không chống nổi tiến bộ.
quân xâm lược nhà Minh? + Vì nhà Hồ chỉ dựa vào quân đội, chưa 
 đủ thời gian thu phục lòng dân, không 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_4_tuan_15_nam_hoc_2021_2022.docx