Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023

docx 61 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 1
 Gia Giáo án l￿p 4B – Tu￿n 15 Năm 
h￿c: 2022 - 2023
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 15
 Thực hiện từ ngày 12 đến ngày 16 tháng 12 năm 2022
 TẬP ĐỌC
 CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: HS hiểu niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều 
đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng vui, hồn nhiên, tha thiết; bước đầu biết đọc diễn cảm một 
đoạn trong bài.
3. Phẩm chất
- GD HS tình yêu với các trò chơi vui tươi, lành mạnh của tuổi thơ
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 - Đọc bài Văn hay chữ tốt 2
 Gia Giáo án l￿p 4B – Tu￿n 15 Năm 
h￿c: 2022 - 2023
 + Em học được điều gì qua hình ảnh chú + Phải dũng cảm, dám đương đầu với 
 bé Đất? thử thách thì mới thành công,.... 
 - GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu 
 bài 
 2. Luyện đọc: (8-10p)
 * Mục tiêu: Biết đọc bài văn với giọng vui tươi, hồn nhiên, tha thiết; bước đầu biết 
 đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả. 
 * Cách tiến hành: 
 - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
 - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
 đọc với giọng, vui tươi, tha thiết, thể hiện 
 - Lắng nghe
 niềm vui của đám trẻ khi chơi thả diều. 
 Nhấn giọng một số từ ngữ: nâng lên, hò 
 hét, mềm mại, vui sướng, vi vu trầm 
 bổng, huyền ảo, thảm nhung khổng lồ,....
 - GV chốt vị trí các đoạn:
 - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
 - Bài được chia làm 2 đoạn
 + Đoạn 1: Tuổi thơ của đến vì sao 
 - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các sớm. 
 HS (M1) + Đoạn 2: Ban đêm khát khao của 
 tôi. 
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (nâng lên, mục đồng, 
 thảm nhung khổng lồ, ngọc ngà, nỗi 
 khát khao, ,....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá 
 nhân (M1)-> Lớp 3
 Gia Giáo án l￿p 4B – Tu￿n 15 Năm 
h￿c: 2022 - 2023
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
 3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
 * Mục tiêu: HS hiểu niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả 
 diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
 - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc
 - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
 + Tác giả đã chọn những chi tiết nào để 
 tả cánh diều? + Cánh diều mềm mại như cánh bướm. 
 Trên cánh diều có nhiều loại sáo: sáo 
 đơn, sáo kép, sáo bè như gọi thấp 
 xuống những vì sao sớm. Tiếng sáo diều 
 vi vu trầm bổng. 
 + Tác giả đã quan sát cánh diều bằng + Tác giả đã quan sát cánh diều bằng tai 
 những giác quan nào? và mắt. 
 + Đoạn 1 cho em biết điều gì? + Tả vẻ đẹp của cánh diều.
 * Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ 
 bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó 
 trở nên đẹp hơn. Vậy khi miêu tả bất kì 
 một vật nào chúng ta cũng cần quan sát 
 kĩ để miêu tả hết được vẻ đẹp của vật đó
 + Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ 
 em niềm vui sướng như thế nào?
 + Các bạn hò hét nhau thả diều thi, sung 
 + Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời. 
 em những ước mơ đẹp như thế nào?
 + Nhìn lên bầu trời đêm khuya huyền ảo, 
 đẹp như một tấm nhung khổng lồ, bạn 
 nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát vọng. 4
 Gia Giáo án l￿p 4B – Tu￿n 15 Năm 
h￿c: 2022 - 2023
 Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ 
 chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống 
 từ trời, bao giờ cũng hi vọng, tha thiết 
 cầu xin “Bay đi diều ơi! Bay đi!”
 + Đoạn 2 nói lên rằng trò chơi thả diều 
 đem lại niềm vui và những ước mơ 
 đẹp.
 + Đoạn 2 nói lên điều gì?
 + HS chọn một trong 3 ý. 
 + Qua các câu mở đầu và kết bài, tác giả 
 muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
 * Ý nào cũng đúng nhưng đúng nhất là 
 ý 2: Cánh diều khơi gợi những ước mơ 
 đẹp cho tuổi thơ. 
 Nội dung: Bài văn nói lên niềm vui 
 - Hãy nêu nội dung của bài. sướng và những khát vọng tốt đẹp mà 
 trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ 
 mục đồng. 
 - HS ghi lại nội dung bài
 * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các 
 câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời 
 các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
 * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 1 đoạn của bài
 * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
 - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
 - Yêu cầu đọc diễn cảm một đoạn - Nhóm trưởng và các thành viên:
 + Chọn đoạn đọc diễn cảm
 + Luyện đọc trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp 5
 Gia Giáo án l￿p 4B – Tu￿n 15 Năm 
h￿c: 2022 - 2023
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
 - GV nhận xét, đánh giá chung
 5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
 + Liên hệ giáo dục: Diều là một đồ chơi - HS nêu cách bảo vệ và giữ gìn đồ chơi, 
 rất gần gũi với trẻ em, trò chơi thả diều bảo vệ môi trường.
 cũng rất cần một môi trường sạch đẹp. 
 Vậy chúng ta cần biết giữ gìn đồ chơi và 
 bảo vệ môi trường sạch đẹp...
 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
 - Kể tên một số trò chơi dân gian vui, bổ 
 ích cho trẻ em.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
............................................................................................................................
 ___________________________________________________
 CHÍNH TẢ
 CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr. Miêu tả được một trong các đồ chơi hoặc trò chơi 
có tiếng chứa âm tr/ch
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 6
 Gia Giáo án l￿p 4B – Tu￿n 15 Năm 
h￿c: 2022 - 2023
* GD BVMT:Ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kĩ niệm đẹp 
của tuổi thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt 
động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (4p)
 - HS chơi trò chơi:Ai nhanh, ai đúng:
 - HS 2 đội, mỗi đội 3 em lên bảng viết. - HS tham gia trò chơi dưới sự điều hành 
 của GV
 - Gọi đọc từ sau: Sáng láng, sát sao, sâu 
 sắc, xuất sắc, xao xác, xấu xí, sướt mướt, - Nhóm nào viết nhanh và chính xác nhất 
 thì thắng cuộc
 - Nhận xét, khen/ động viên, chuyển tiếp 
 vào bài mới.
 2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
 * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện 
 tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
 * Cách tiến hành: 
 a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
 - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
 + Cánh diều đẹp như thế nào? + Cánh diều mềm mại như cánh bướm. 
 - Liên hệ giáo dục BVMT để gìn giữ 
 những nét đẹp của thiên nhiên và gìn giữ 
 - HS liên hệ
 những kỉ niệm tuổi thơ 7
 Gia Giáo án l￿p 4B – Tu￿n 15 Năm 
h￿c: 2022 - 2023
 - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ 
 khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết.
 - HS nêu từ khó viết: mềm mại, vui 
 sướng, phát dại, trầm bổng, . 
 - Viết từ khó vào vở nháp
 3. Viết bài chính tả: (15p)
 * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
 * Cách tiến hành:
 - GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
 - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
 viết chưa tốt.
 - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
 viết.
 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
 * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
 lỗi sai và sửa sai
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút 
 theo. chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống 
 cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
 - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
 - Lắng nghe.
 - Nhận xét nhanh về bài viết của HS
 5. Làm bài tập chính tả: (5p)
 * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr. Miêu tả được 1 đồ chơi hoặc trò chơi có 
 tiếng chứa âm ch/tr 
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
 Bài 2a: Tìm tên các đồ chơi hoặc trò chơi - HS chơi trò chơi Tiếp sức
 chứa tiếng bắt đầu bằng ch/tr
 Ch 8
 Gia Giáo án l￿p 4B – Tu￿n 15 Năm 
h￿c: 2022 - 2023
 + Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó 
 đi xe đạp, que chuyền 
 + Trò chơi: chọi dế, chọi cá, chọi gà, thả 
 chim, chơi chuyền 
 Tr 
 + Đồ chơi: trống ếch, trống cơm, cầu 
 trượt, .. 
 + Trò chơi: đánh trống, trốn tìm, trồng nụ 
 trồng hoa, cắm trại, bơi trải, cầu trượt, 
 Bài 3a - HS nối tiếp miêu tả. VD:
 - Miêu tả 1 trong các đồ chơi hoặc trò + Tả trò chơi: Tôi sẽ tả chơi trò nhảy 
 chơi nói trên ngựa cho các bạn nghe. Để chơi, phải có 
 ít nhất sáu người mới vui: Ba người bám 
 vào bụng nối làm ngựa, ba người làm kị 
 sĩ. Người làm đầu phải bám chắc vào 
 một gốc cây hay một bức tường 
 - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
 6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Hướng dẫn các bạn chơi 1 trò chơi vừa 
 7. Hoạt động sáng tạo (1p) miêu tả
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 _____________________________________________________
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2) 9
 Gia Giáo án l￿p 4B – Tu￿n 15 Năm 
h￿c: 2022 - 2023
2. Kĩ năng
- Phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); 
- Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, Phẩm chất của con người khi tham gia 
các trò chơi (BT4).
3. Phẩm chất
- HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn đồ chơi, chơi các đồ chơi an toàn và tham gia các trò 
chơi lành mạnh có lợi cho sức khoẻ.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh họa các trò chơi trang 147- 148 SGK (phóng to)
 + Bảng nhóm 
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét
 + Cái áo này đẹp chứ nhỉ?
 + Đặt câu hỏi để thể hiện sự khen ngợi?
 + Sao cậu hay mắc lỗi thế?
 + Đặt câu hỏi để thể hiện Phẩm chất chê 
 trách? + Đi biển cũng thích chứ sao?
 + Đặt câu hỏi để thể hiện sự khẳng định? + Chị làm giúp em bài tập này được 
 không?
 + Đặt câu hỏi để thể hiện sự mong muốn? 10
 Gia Giáo án l￿p 4B – Tu￿n 15 Năm 
h￿c: 2022 - 2023
 - GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu và 
 dẫn vào bài mới
 2. Hoạt động thực hành:(30p)
 * Mục tiêu: - Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2)
 - Phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); 
 - Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, Phẩm chất của con người khi tham gia 
 các trò chơi (BT4).
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
 Bài 1: Nói tên đồ chơi hoặc trò chơi Nhóm 4 - Chia sẻ lớp
 được tả trong các bức tranh. 
 Đáp án:
 - Yc HS quan sát tranh cùng trao đổi, 
 + Tranh 1: đồ chơi: diều/trò chơi: thả diều
 thảo luận theo nhóm 4 làm bài. 
 + Tranh 2: đồ chơi: đầu sư tử, đèn ông 
 sao, đàn gió./Trò chơi: múa sư tử, rước 
 đèn. 
 + Tranh 3: đồ chơi: dây thừng, búp bê, 
 bộ xếp hình nhà cửa, đồ nấu bếp/Trò 
 chơi: nhảy dây, cho búp bê ăn bột xếp 
 hình nhà cửa, thổi cơm. 
 + Tranh 4: đồ chơi: ti vi, vật liệu xây 
 dựng/Trò chơi: trò chơi điện tử, lắp ghép 
 hình. 
 + Tranh 5: Đồ chơi: dây thừng, cái 
 ná./Trò chơi: kéo co, bắn. 
 + Tranh 6: Đồ chơi: khăn bịt mắt. 
 Trò chơi: bịt mắt bắt dê. 
 - HS liên hệ
 + Liên hệ: Em đã chơi đồ chơi nào và 
 tham gia những trò chơi nào trong các 
 đồ chơi và trò chơi vừa nêu? Nhóm 2 – Lớp
 + Em đã giữ gìn đồ chơi như thế nào? Đồ chơi: bóng – quả cầu – kiếm – quân 
 cờ – đu – cầu trượt – đồ hàng – các viên 11
 Gia Giáo án l￿p 4B – Tu￿n 15 Năm 
h￿c: 2022 - 2023
 Bài 2. Tìm thêm các từ ngữ chỉ các đồ sỏi – que chuyền – mảnh sành – bi – viên 
 chơi hoặc trò chơi khác. đá – lỗ tròn – đồ dựng lều – chai – vòng 
 – tàu hỏa – máy bay – mô tô con – ngựa 
 - Nhận xét, chốt đáp án.
 Trò chơi: đá bóng – đá cầu – đấu kiếm – 
 cờ tướng – đu quay – cầu trượt – bày cỗ 
 trong đêm Trung thu – chơi ô ăn quan – 
 chơi chuyền – nhảy lò cò – chơi bi – đánh 
 đáo – cắm trại – trồng nụ hoa hồng – ném 
 vòng vào cổ chai – tàu hỏa trên không – 
 đua mô tô trên sàn quay – cưỡi ngựa 
 - Lắng nghe
 Nhóm 2 – Lớp
 Đáp án:
 a) Trò chơi bạn trai thường thích: đá 
 - KL: Những đồ chơi, trò chơi các em bóng, đấu kiếm, bắn súng, cờ tướng, lái 
 vừa kể trên có cả đồ chơi, trò chơi riêng máy bay trên không, lái mô tô 
 bạn nam thích hoặc riêng bạn nữ 
 thích: cũng có những trò chơi phù hợp - Trò chơi bạn gái thường thích: búp bê, 
 với cả bạn nam và bạn nữ. nhảy dây, nhảy ngựa, trồng nụ, trồng hoa, 
 chơi chuyền, chơi ô ăn quan, nhảy lò cò, 
 Bài 3: bày cỗ đêm trung thu 
 - Trò chơi cả bạn trai, bạn gái thường 
 thích: thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử, 
 xếp hình, cắm trại, đu quay, bịt mắt mắt 
 dê, cầu trượt 
 b) Những đồ chơi, trò chơi có ích và có 
 lợi của chúng khi chơi: 
 - Thả diều (thú vị, khỏe), Rước đèn ông 
 sao (vui), Bày cỗ trong đêm trung thu 
 (vui, rèn khéo tay), Chơi búp bê (rèn tính 
 chu đáo, dịu dàng), Nhảy dây (nhanh, 
 khỏe), Trồng nụ trồng hoa (vui khỏe), 
 Trò chơi điện tự (rèn trí thông minh), xếp 
 - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. hình (rèn trí thông minh).. . 12
 Gia Giáo án l￿p 4B – Tu￿n 15 Năm 
h￿c: 2022 - 2023
 - Chơi các trò chơi ấy, nếu ham chơi quá, 
 quên ăn, quên ngủ, quên học, thì sẽ ảnh 
 hưởng đến sức khỏe và học tập. Chơi điện 
 tử nhiều sẽ hại mắt. 
 c) Những đồ chơi, trò chơi có hại và tác 
 hại của chúng: 
 - Súng phun nước (làm ướt người khác) 
 Đấu kiếm (dễ làm cho nhau bị thương 
 không giống như môn thể thao đấu kiếm 
 có mũ và mặt nạ để bảo vệ, đấu kiếm 
 không nhọn). Súng cao su (giết hại chim, 
 phá hại môi trường, gây nguy hiểm nếu lỡ 
 tay bắn vào người). 
 Cá nhân – Lớp
 - Các từ ngữ thể hiện Phẩm chất, tình cảm 
 của con người khi tham gia các trò chơi: 
 Say mê, hăng say, thú vị, hào hứng thích, 
 ham thích, đam mê, say sưa 
 VD:
  Em rất hào hứng khi chơi đá bóng. 
  Hùng rất ham thích thả diều. 
  Em gái em rất thích chơi đu quay. 
  Cường rất say mê điện tử. 
 - Ghi nhớ tên các đồ chơi và trò chơi
 * Giúp đỡ hs M1+M2 - Mô tả cách chơi 1 trò chơi mà em thích
 - Giáo dục HS chơi những trò chơi, đồ 
 chơi có ích, tránh xa các đồ chơi, trò 
 chơi có hại
 Bài 4 
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. 
 - Gọi HS nêu các từ ngữ thể hiện Phẩm 
 chất, tình cảm của con người khi tham 
 gia các trò chơi 13
 Gia Giáo án l￿p 4B – Tu￿n 15 Năm 
h￿c: 2022 - 2023
 - Em hãy đặt câu thể hiện Phẩm chất của 
 con người khi tham gia trò chơi. 
 3. Hoạt động ứng dụng (1p)
 4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 _______________________________________________________
 KỂ CHUYỆN
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể.
2. Kĩ năng:
- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em 
hoặc những con vật gần gũi với trẻ em.
3. Phẩm chất
- GD HS phải biết quý trọng, giữ gìn đồ chơi, biết yêu quý mọi vật quanh mình.
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, sách kể chuyện
- HS: Sách Truyện đọc 4
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai 14
 Gia Giáo án l￿p 4B – Tu￿n 15 Năm 
h￿c: 2022 - 2023
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:(5p)
 - Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện Búp - 3 HS nối tiếp nhau kể
 bê của ai? bằng lời của búp bê. 
 - Lớp nhận xét, đánh giá
 2. Khám phá (13p)
 * Mục tiêu: Chọn được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi 
 của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em.
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
 Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc có nhân vật là đồ 
 chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. 
 - HS phân tích đề bài, gạch chân các từ 
 ngữ quan trọng: đồ chơi của trẻ em, con 
 vật gần gũi. 
 + Chú lính chì dũng cảm – An đéc xen. 
 - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và 
 + Võ sĩ bọ ngựa – Tô Hoài. 
 đọc tên truyện được gợi ý 
 + Chú Đất Nung – Nguyễn Kiên. 
 + Truyện Chú lính chì dũng cảm và chú 
 + Em biết nhân vật nào là đồ chơi của 
 Đất Nung có nhân vật là đồ chơi của trẻ 
 trẻ em hoặc là con vật gần gũi với em? 
 em. Truyện Võ sĩ Bọ Ngựa có nhân vật 
 là con vật gần gũi với trẻ em. 
 + Truyện: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. Chú 
 mèo đi hia, Vua lợn, Chim sơn ca và bông 
 cúc trắng, Con ngỗng vàng, Con thỏ 
 thông minh 
 - 2 đến 3 HS giỏi giới thiệu mẫu. 
 + Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu 
 - Em hãy giới thiệu câu chuyện của mình chuyện Con thỏ thông minh luôn luôn 
 cho các bạn nghe. giúp đỡ mọi người, trừng trị kẻ gian ác. 
 + Tôi xin kể câu chuyện “Chú mèo đi 
 hia”. Nhân vật chính là một chú mèo đi 15
 Gia Giáo án l￿p 4B – Tu￿n 15 Năm 
h￿c: 2022 - 2023
 hia rất thông minh và trung thành với 
 chủ. 
 + Tôi xin kể chuyện “Dế Mèn phưu lưu 
 kí” của nhà văn Tô Hoài 
 3. Thực hành (15- 20p)
 * Mục tiêu: Kể được câu chuyện (đoạn truyện) về nói về đồ chơi của trẻ em hoặc 
 những con vật gần gũi với trẻ em. Hiểu nội dung câu chuyện – Nêu được ý nghĩa 
 của chuyện
 * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
 a. Kể trong nhóm 
 - Yêu cầu HS kể chuyện và trao đổi với - 4 HS tạo thành nhóm kể và trao đổi với 
 bạn bè tính cách nhân vật, ý nghĩa truyện. nhau về nhân vật, ý nghĩa truyện. 
 - GV đi giúp các em gặp khó khăn. 
 + Khuyến khích kể câu chuyện ngoài 
 sách giáo khoa.
 + Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc 
 kết truyện theo lối mở rộng. Nói với các 
 bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa truyện. 
 b. Kể trước lớp 
 - Tổ chức cho HS thi kể. 
 *Giúp đỡ hs M1+M2 kể đúng nội dung 
 câu truyện.
 Hs M3+M4 kể được lưu loát kết hợp - 5 đến 7 HS thi kể. 
 giọng điệu phù hợp.
 - Khuyến khích HS hỏi lại bạn về tính 
 cách nhân vật, ý nghĩa truyện. 
 - Gọi HS chia sẻ cách bạn kể chuyện và - HS chia sẻ và nêu ý nghĩa câu chuyện.
 ý nghĩa câu chuyện. - Nhận xét chung, bình chọn bạn nhập vai 
 hay nhất, kể hay nhất. 
 - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe 16
 Gia Giáo án l￿p 4B – Tu￿n 15 Năm 
h￿c: 2022 - 2023
 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Sưu tầm và kể các câu chuyện cùng 
 chủ đề.
 5. Hoạt động sáng tạo (1p)
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 _____________________________________________________
 TẬP ĐỌC
 TUỔI NGỰA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu 
mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4)
2. Kĩ năng
- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, 
- Đọc diễn cảm được bài thơ
- Học thuộc lòng bài thơ.
3. Phẩm chất
- GD HS tình yêu thương cuộc sống, lòng biết ơn mẹ.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm 
mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149/SGK (phóng to) 
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai. 17
 Gia Giáo án l￿p 4B – Tu￿n 15 Năm 
h￿c: 2022 - 2023
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (3p)
 - Hãy đọc bài: Cánh diều tuổi thơ - 1 HS đọc
 + Cánh diều đã mang đến cho tuổi thơ + Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp 
 điều gì? của tuổi thơ. 
 + Nêu nội dung bài. + HS nêu nội dung của bài. 
 - GV dẫn vào bài mới
 2. Luyện đọc: (8-10p)
 * Mục tiêu: Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ của thể thơ 5 
 chữ.
 * Cách tiến hành: 
 - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
 - GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với 
 giọng dịu dàng, hào hứng, khổ 2, 3 đọc 
 nhanh hơn và trải dài thể hiện ước vọng 
 lãng mạng của cậu bé. Khổ 4: tình cảm, - Lắng nghe
 thiết tha, lắng lại ở hai dòng kết bài thể 
 hiện cậu bé rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ 
 mẹ, nhớ đường về với mẹ.
 - GV chốt vị trí các đoạn - Nhóm trưởng điều hành cách chia đoạn
 - Bài chia làm 4 đoạn.
 (mỗi khổ thơ là 1 đoạn)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
 từ ngữ khó (đen hút, đại ngàn, mấp mô, 
 triền núi, loá,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá 
 nhân (M1)-> Lớp 18
 Gia Giáo án l￿p 4B – Tu￿n 15 Năm 
h￿c: 2022 - 2023
 - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải)
 - GV giải nghĩa thêm một số từ (mấp mô: 
 chỉ đường không bằng phẳng, có sỏi, đá)
 - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
 - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các 
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 HS (M1) 
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
 3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
 * Mục tiêu: Hs hiểu: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi 
 nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1, 
 2, 3, 4)
 * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
 - Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi
 - TBHT điều hành các nhóm trả lời, nhận 
 xét
 + Bạn nhỏ tuổi Ngựa. 
 + Bạn nhỏ tuổi gì?
 + Tuổi Ngựa không chịu ở yên một chỗ 
 + Mẹ bảo tuổi ấy tình nết như thế nào? mà thích đi. 
 + “Ngựa con” rong chơi khắp nơi: Qua 
 +“Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi miền Trung du xanh ngắt, qua những cao 
 những đâu? nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn đến 
 triền núi đá. 
 + Đi chơi khắp nơi nhưng “Ngựa con” 
 vẫn nhớ mang về cho mẹ “ngọn gió của 
 + Đi chơi khắp nơi nhưng “con Ngựa” trăm miền” : 
 vẫn nhớ mẹ như thế nào? + Trên những cánh đồng hoa: màu sắc 
 trắng lóa của hoa mơ, hương thơm ngạt 
 ngào của hoa huệ, gió và nắng vôn xao 
 + Điều gì hấp dẫn “con Ngựa” trên trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại. 
 những cánh đồng hoa?
 + Khổ thơ thứ 3 tả cảnh của đồng 
 hoa mà “Ngựa con” vui chơi 19
 Gia Giáo án l￿p 4B – Tu￿n 15 Năm 
h￿c: 2022 - 2023
 + “Ngựa con” nhắn nhủ với mẹ: tuổi con 
 là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù đi xa 
 cách núi cách rừng, cách sông, cách 
 + Trong khổ 4 "ngựa con” nhắn nhủ mẹ biển, con cũng nhớ đường về tìm mẹ 
 điều gì?
  Vẽ cậu bé đang phi ngựa trên cánh đồng 
 đầy hoa, trên tay cậu là một bó hoa nhiều 
 màu sắc và trong tưởng tượng của cậu 
 chàng kị sĩ nhỏ đang trao bó hoa cho mẹ. 
  Vẽ một cậu bé đứng bên con ngựa trên 
 Nếu vẽ một bức tanh minh hoạ bài thơ cánh đồng đầy hoa cúc dại, đang đưa tay 
 này, em sẽ vẽ như thế nào? ngang trán, dõi mắt về phía xa xăm ẩn 
 hiện ngôi nhà. 
 Nội dung: Bài thơ nói lên ước mơ và trí 
 tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu bé 
 tuổi Ngựa. Cậu thích bay nhảy nhưng 
 rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường 
 về với mẹ. 
 - HS ghi lại nội dung bài
 + Bài thơ nói lên điều gì?
 * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn 
 chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. 
 3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p)
 * Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung 
 bài.
 * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
 - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, nêu - 1 HS nêu lại
 giọng đọc các nhân vật
 - 1 HS đọc toàn bài
 - Yêu cầu đọc diễn cảm cả bài
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc diễn 
 cảm bài thơ
 - Thi đọc phân vai trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
 - Học thuộc lòng bài thơ
 - GV nhận xét chung 20
 Gia Giáo án l￿p 4B – Tu￿n 15 Năm 
h￿c: 2022 - 2023
 4. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
 - Nếu là chú ngựa con trong bài, em sẽ - HS liên hệ
 nhắn nhủ mẹ điều gì?
 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
 - Vẽ bức tranh minh hoạ cho bài thơ
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 _____________________________________________________
 TẬP LÀM VĂN
 LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm vững cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả; hiểu vai trò 
của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời 
kể (BT1).
2. Kĩ năng
- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2).
3. Phẩm chất
- HS tích cực, tự giác, có ý thức quan sát
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Tranh minh hoạ bài học
 - HS: SBT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_4_tuan_15_nam_hoc_2022_2023.docx