Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023

docx 38 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GIÁO ÁN LỚP 4B TUẦN 18
 Thực hiện từ ngày 3 đến ngày 6 tháng 1 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật 
trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); 
bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được 3 
đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI.
 * HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 
tiếng/phút).
3. Phẩm chất
- HS chăm chỉ, tự giác học tập
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 11-17
 + Giấy khổ to và bút dạ. 
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
 1 - GV dẫn vào bài mới
2. Thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa 
HKI (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù 
hợp với nội dung đoạn đọc.
 - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết 
được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân 
vật trong văn bản tự sự. 
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng (1/3 Cá nhân- Lớp
lớp)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS 
 tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. 
 - Đọc và trả lời câu hỏi. 
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Theo dõi và nhận xét. 
nội dung bài đọc
- GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp 
từng HS. 
Bài 2. Lập bảng tổng kết Nhóm 4- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 
- Hãy nêu các bài tập đọc là truyện kể - HS đọc yêu cầu bài tập. 
trong hai chủ điểm Có chí thì nên và - 1 HS nêu: Bài tập đọc: Ông trạng thả 
Tiếng sáo diều. diều, “ Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi, 
 Vẽ trứng, Người tìm đường lên các vì 
 sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung, 
+ Yêu cầu HS làm bài trong nhóm 4. GV Trong quán ăn “Ba cá bống”, Rất nhiều 
đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. mặt trăng.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - HS làm bài theo nhóm.
 - Báo cáo kết quả.
 - Nhận xét, bổ sung.
 2 Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân 
 vật
 Ông trạng thả diều Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà Nguyễn 
 hiếu học Hiền
 “Vua tàu thủy” Từ điển nhân vật Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, Bạch 
 Bạch Thái Bưởi lịch sử Việt Nam nhờ có chí đã làm nên Thái 
 nghiệp lớn. Bưởi
 Vẽ trứng Xuân Yến Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi Lê- ô- 
 kiên trì khổ luyện đã trở nác- đô 
 thành danh hoạ vĩ đại. đa Vin- 
 xi
 Người tìm đường Lê Quang Long Xi- ôn- cốp- xki kiên trì theo Xi- ôn- 
 lên các vì sao Phạm Ngọc Toàn đuổi ước mơ, đã tìm được cốp- xki
 được đường lên các vì sao.
 Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1 Cao Bá Quát kiên trì luyện Cao Bá 
 (1995) viết chữ, đã nổi danh là Quát
 người văn hay chữ tốt.
 Chú Đất Nung Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung mình Chú Đất 
 (phần 1- 2) trong lửa đã trở thành người Nung
 mạnh mẽ, hữu ích. Còn hai 
 người bột yếu ớt gặp nước 
 suýt bị tan ra.
 Trong quán ăn “Ba A- lếch- xây Tôn- Bu- ra- ti- nô thông minh, Bu- ra- 
 cá bống” xtôi mưu trí đã moi được bí mật ti- nô
 về chiếc chìa khóa vàng từ 
 hai kẻ độc ác.
 Rất nhiều mặt trăng Phơ- bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải Công 
 (phần 1- 2) thích về thế giới rất khác chúa nhỏ
 người lớn.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ KT đã ôn tập
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Đọc diễn cảm các bài tập đọc 
 3 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ___________________________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết 
dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3).
2. Kĩ năng:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
3. Phẩm chất: 
- HS có ý thức học và ôn bài cũ
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu bắt thăm bài đọc
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt 
động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động tại chỗ
 - GV dẫn vào bài mới
 4 2. HĐ thực hành (30p)
2. 1. Viết chính tả
a. ChuẨn bị viết chính tả: (4p)
* Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. 
Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI. Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân 
vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học 
phù hợp với tình huống cho trước (BT3).
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: 1/5 
lớp - HS đọc yêu cầu bài tập. 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, cứ 1 HS kiểm tra 
 xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. 
 - Đọc và trả lời câu hỏi. 
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Theo dõi và nhận xét. 
nội dung bài đọc
- GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp 
từng HS. 
*Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đọc lưu loát 
các bài Tập đọc, HTL
Bài 2: Đặt câu với những từ ngữ thích - Thực hiện theo yêu cầu của GV: 
hợp...
 - HS trao đổi nhóm 2 nhận xét về tính 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. cách của mỗi nhân vật
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đọc câu - Đặt câu cá nhân – Chia sẻ trước lớp:
của mình đặt. HS khác nhận xét, bổ sung. 
 VD:
- GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng 
 a. Nhờ thông minh, ham học và có chí, 
HS.
 Nguyễn Hiền đã trờ thành Trạng nguyên 
 trẻ nhất nước ta.
 b. Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi kiên nhẫn, 
 khổ công luyện vẽ mới thành tài.
 5 c. Xi- ôn- cốp- xki là người đầu tiên ở 
 nước Nga tìm cách bay vào vũ trụ
 d. Cao Bá Quát rất kì công luyện viết 
 chữ.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu cho e. Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài 
đúng. ba, chí lớn.
+ Em học được điều gì từ các nhân vật 
trong bài?
 - HS nối tiếp nêu:
Bài 3: Em hãy chọn thành ngữ.... + Em học được tính kiên trì, ý chí, nghị 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. lực,....
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận cặp đôi 
và viết các thành ngữ, tục ngữ vào vở. - Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Gọi HS trình bày, HS khác nhận xét. a) Nếu bạn có quyết tâm học tập, rèn 
- Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng. luyện cao
 - Có chí thì nên.
 - Có công mài sắt, có ngày nên kim.
 - Người có chí thì nên.
 Nhà có nền thì vững.
 b) Nếu bạn nản lòng khi gặp khó khăn?
 - Chớ thấy sóng cả mà rã tay cheo.
 - Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
 - Thất bại là mẹ thành công.
 - Thua keo này, bày keo khác.
 c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo 
 người khác?
 - Ai ơi đã quyết thì hành.
 Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!
 - Hãy lo bền chí câu cua.
 Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
3. HĐ ứng dụng (1p)
 - Đứng núi này trông núi nọ.
 6 4. HĐ sáng tạo (1p) - Ghi nhớ và vận dụng tốt các thành ngữ 
 trong các chủ điểm đã học
 - Đọc diễn cảm tất cả các bài tập đọc
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 ____________________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở 
bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2). 
2. Kĩ năng
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
3. Phẩm chất
- HS chăm chỉ, tích cực ôn tập KT cũ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và 2 cách kết bài.
 + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL .
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
 7 - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ.
 - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
 2. Hoạt động thực hành:(30p)
 * Mục tiêu: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. Nắm được các kiểu mở 
 bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài 
 mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền 
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
 Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: Cá nhân-Lớp
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 
 - Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - HS đọc yêu cầu bài tập. 
 - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
 ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, cứ 1 HS kiểm tra 
 - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. 
 nội dung bài đọc - Đọc và trả lời câu hỏi. 
 - GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp - Theo dõi và nhận xét. 
 từng HS. 
 Bài 2: Cho đề tập làm văn sau: “ Kể 
 chuyện ông Nguyễn Hiền.” Em hãy viết: 
 a. Phần mở bài theo kiểu gián tiếp.
 b. Phần kết bài theo kiểu mở rộng. - HS đọc yêu cầu bài tập.
 + Thế nào là mở bài theo kiểu gián tiếp?
 + Thế nào là kết bài theo kiểu mở rộng? + Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để 
 dẫn vào câu chuyện định kể.
 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. + Kết bài mở rộng: sau khi cho biết kết 
 - Gọi HS trình bày, GV sửa lỗi dùng từ, cục câu chuyện, có lời bình luận thêm về 
 diễn đạt cho HS . câu chuyện.
 8 - HS viết phần mở bài gián tiếp và kết 
 bài mở rộng cho câu chuyện về ông 
 Nguyễn Hiền. VD:
 a) Mở bài gián tiếp: Nước ta có những 
 thần đồng bộc lộ tài năng từ nhỏ. Đó là 
 trường hợp của chú bé Nguyễn Hiền. 
 Nhà ông rất nghèo, ông phải bỏ học 
 nhưng vì là người có ý chí vươn lên ông 
 đã tự học và đỗ Trạng nguyên năm 13 
 tuổi. Câu chuyện xảy ra vào đời vua 
 Trần Nhân Tông.
 b) Kết bài mở rộng: Câu chuyện về vị 
 * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 viết mở bài Trạng nguyên trẻ nhất nước Nam ta làm 
 và kết bài cho bài văn. em càng thấm thía hơn những lời khuyên 
 của người xưa: Có chí thì nên; Có công 
 3. Hoạt động ứng dụng (1p)
 mài sắt có ngày nên kim.
 4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Ghi nhớ KT ôn tập
 - Đọc diễn cảm các bài tập đọc.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ____________________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nghe- viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi 
trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan).
 9 *HS năng khiếu viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ viết trên 80 chữ/15 phút); 
hiểu nội dung bài. 
2. Kĩ năng:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
- Viết đúng, đẹp bài chính tả
3. Phẩm chất
- Tích cực làm bài, ôn tập KT
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ.
 - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
 2. Hoạt động thực hành:(30p)
 * Mục tiêu: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. Nghe - viết đúng bài CT 
 HS hiểu được nội dung bài CT,viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng CT, 
 cách viết đoạn văn xuôi
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
 Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: Cá nhân-Lớp
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. 
 - Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
 ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, cứ 1 HS kiểm tra 
 xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. 
 10 - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Đọc và trả lời câu hỏi. 
nội dung bài đọc - Theo dõi và nhận xét. 
- GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp 
từng HS. 
Bài 2: Nghe - viết chính tả: 
* Tìm hiểu nội dung bài thơ - 1 HS đọc thành tiếng.
- Đọc bài thơ Đôi que đan. + Những đồ dùng hiện ra từ đôi que đan 
+ Từ đôi que đan và bàn tay của chị em và bàn tay của chị em: mũ len, khăn, áo 
những gì hiện ra? của bà, của bé, của mẹ cha.
 + Hai chị em trong bài rất chăm chỉ, yêu 
+ Theo em, hai chị em trong bài là người thương những người thân trong gia đình.
như thế nào?
* Hướng dẫn viết từ khó
- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính + Các từ ngữ: mũ, chăm chỉ, giản dị, đỡ 
tả và luyện viết. ngượng, que tre, ngọc ngà, 
* Nghe – viết chính tả
- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa - Nghe GV đọc và viết bài .
phải (khoảng 90 chữ / 15 phút). Mỗi câu 
hoặc cụm từ được đọc 2 đến 3 lần: đọc 
lượt đầu chậm rãi cho HS nghe , đọc 
nhắc lại 1 hoặc 2 lần cho HS kịp viết với 
tốc độ quy định . 
 * Soát lỗi và chữa bài 
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi.
- Thu nhận xét, đánh giá bài làm
- Nhận xét bài viết của HS - Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát 
 lỗi, chữa bài .
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
 - Viết lại các lỗi sai trong bài chính tả
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Đọc diễn cảm các bài tập đọc
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 11 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- HS ôn lại kiến thức về từ loại và mẫu câu kể Ai làm gì? Ai thế nào?
2. Kĩ năng
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định bộ 
phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2).
3. Phẩm chất
- HS tích cực, tự giác ôn tập KT cũ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm 
mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng 
 + Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở bài tập 2, SGK
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (3p)
 Trò chơi Hộp quà bí mật
 + Đặt một câu có sử dụng tính từ? - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét.
 + Đặt một câu có sử dụng danh từ?
 + Đặt một câu có sử dụng động từ?
 - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
 2. HĐ thực hành: (30p)
 12 * Mục tiêu: - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định 
bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2).
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc Cá nhân – Lớp
lòng - HS đọc yêu cầu bài tập. 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, cứ 1 HS kiểm tra 
 xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. 
 - Đọc và trả lời câu hỏi. 
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Theo dõi và nhận xét. 
nội dung bài đọc - Đọc yêu cầu trong SGK. 
- GV nhận xét, khen/ động viên.
Bài 2: Tìm danh từ, động từ, tính từ và Nhóm 4 – Lớp
đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Hs thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS tự làm bài. - 1 HS đọc thành tiếng.
- Gọi HS chữa bài, bổ sung. - 1 HS làm bảng lớp, HS cả lớp làm vở.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - 1 HS nhận xét, chia sẻ
 DT: buổi chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, 
 huyện, em bé, Hmông, mắt, một mí, em 
 bé, Tu Dí, Phù Lá, cổ, móng, hổ, quần áo, 
 sân.
 ĐT: dừng lại, đeo, chơi đùa.
 TT: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ.
- Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận - HS đặt câu hỏi – Chia sẻ trước lớp
in đậm.
+ Các câu in đậm thuộc kiểu câu kể gì? + Câu kể Ai làm gì? , Ai thế nào?
 Đáp án:
 + Buổi chiều, xe làm gì?
- Gọi HS nhận xét, chữa câu cho bạn. + Nắng phố huyện như thế nào?
 13 - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. + Ai đang chơi đùa trước sân.
 - Chốt lại cách đặt câu hỏi cho bộ phận in 
 đậm.
 * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu và 
 tìm DT, ĐT, TT
 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ kiến thức ôn tập
 4. HĐ sáng tạo (1p) - Chọn 1 đoạn văn/ bài văn em thích 
 trong chương trình và xác định các kiểu 
 câu kể trong đoạn văn, bài văn đó.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ____________________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Giúp HS ôn tập về cách lập dàn ý cho bài văn miêu tả đồ vật và cách viết mở bài 
theo kiểu gián tiếp và kết bài theo kiểu mở rộng
2. Kĩ năng
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn 
mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2).
3. Phẩm chất
- HS tích cực, tự giác ôn bài.
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng 
 - HS: SGK, Bút, vở
 14 2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
 - GV dẫn vào bài mới
 2. . Hoạt động thực hành: (27p)
 * Mục tiêu: - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
 - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn 
 mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2).
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: 
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. 
 - Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
 - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, cứ 1 HS kiểm tra 
 nội dung bài đọc xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. 
 - GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp - Đọc và trả lời câu hỏi. 
 từng HS. - Theo dõi và nhận xét. 
 Bài 2: Cho đề bài tập làm văn: “ Tả một 
 đồ dùng học tập của em”.
 - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
 SGK.
 a) - GV hướng dẫn: - Làm cá nhân - Chia sẻ dàn ý trước lớp
 + Đây là bài văn miêu tả đồ vật.
 + Hãy quan sát thật kĩ 1 đồ dùng học tập 
 của em, tìm những đặc điểm riêng mà 
 không thể lẫn với đồ vật khác của bạn.
 + Không nên tả quá chi tiết rườm rà.
 - GV chốt lại dàn ý chuẩn của bài
 15 b. YC HS tự viết bài
 + MB gián tiếp là như thế nào?
 + MB nói 1 ý khác có liên quan để dẫn 
 + KB mở rộng là như thế nào? vào đồ vật định tả
 + Nói được tình cảm, phẩm chất, công 
 - Yêu cầu HS biết bài dụng của đồ vật
 - HS viết cá nhân – Chia sẻ lớp. VD:
 - Nhận xét, sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho Mở bài: Có một người bạn luôn bên em 
 HS. mỗi ngày, luôn chứng kiến những buồn 
 vui trong học tập của em, đó là chiếc bút 
 máy màu xanh. Đây là món quà em được 
 bố tặng cho khi vào năm học mới.
 Kết bài: Em luôn giữ gìn cây bút cẩn 
 thận, không bao giờ bỏ quên hay quên 
 đậy nắp. Em luôn cảm thấy có bố em ở 
 bên mình, động viên em học tập.
 3. HĐ ứng dụng (1p) - Viết hoàn chỉnh phần MB và KB
 4. HĐ sáng tạo (1p) - Hoàn chỉnh bài văn miêu tả đồ vật
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 _______________________________________________________
 KHOA HỌC
 KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Biết được vai trò của không khí với sự sống của con người, động vật, thực vật 
2. Kĩ năng
 16 - Tự thực hành để biết được vai trò của không khí với con người; quan sát, làm thí 
nghiệm để biết vai trò của không khí với động vật, thực vật
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
 * BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến không 
khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Hình SGK trang 72, 73
 + Sưu tầm các hình ảnh về người bệnh thở bằng ô- xi
 + Hình ảnh hoặc dụng cụ để bơm không khí vào bể cá.
 - HS: Sách giáo khoa, bút,...
2.Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
 1. Khởi động (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Không khí có vai trò như thế nào đối + Ô-xi cần cho sự cháy, càng có nhiều 
 với sự cháy? ô-xi thì sự cháy sẽ tiếp diễn lâu hơn. Ni-
 tơ không duy trì sự cháy nhưng nó giúp 
 cho sự cháy không diễn ra quá mạnh, 
 quá nhanh
 + Cần liên tục cung cấp ô-xi
 + Để duy trì sự cháy, ta làm thế nào?
 2.Khám phá: 
 * Mục tiêu: Biết được vai trò của không khí với sự sống của con người, động vật, 
 thực vật 
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
 17 HĐ1: Vai trò của không khí đối với 
con người.
+ GV yêu cầu HS làm theo hướng dẫn - Thực hành cá nhân và nêu nhận xét, 
mục Thực hành SGK trang 72 và phát cảm nhận của mình
biểu nhận xét.
+ Để tay trước mũi, thở ra và hít vào, bạn + Nhận thấy có luồng không khí ấm 
có nhận xét gì? chạm vào tay khi thở ra.
+ Lấy tay bịt mũi và ngậm miệng lại, bạn + Cảm thấy khó chịu...
cảm thấy như thế nào?
+ Qua thí nghiệm và hiểu biết thực tế em 
 + Con người cần không khí để thở, con 
hãy nêu vai trò của không khí đối với đời 
 người có thể nhịn ăn, nhịn uống vài ngày 
sống con người?
 nhưng không thể nhịn thở trong một phút.
- GV chốt vai trò của không khí với con 
người
 Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
HĐ2: Vai trò của không khí đối với 
thực vật và động vật: 
 - HS quan sát hình 3, 4.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3, 4 và trả 
lời câu hỏi.
+ Tai sao sâu bọ và cây trong bình bị + Vì trong bình kín không có không khí 
chết? nên sâu bọ và cây bị chết.
** Từ xưa các nhà bác học đã làm thí 
nghiệm: Nhốt một con chuột bạch vào 
trong một chiếc bình thuỷ tinh kín, có - Lắng nghe
đủ thức ăn và nước uống . Khi nó thở 
hết ô- xi trong bình thuỷ tinh thì nó bị 
chết mặc dù thức ăn và nước uống vẫn 
còn.
+ Tại sao ta không nên để nhiều hoa tươi 
 + Vì cây hô hấp thải ra khí các- bô- níc, 
và cây cảnh trong phòng ngủ đóng kín 
 hút khí ô- xi, làm ảnh hưởng đến sự hô 
cửa?
 hấp của con người.
+ Nêu vai trò của không khí đối với động 
 + Động vật và thực vật cần không khí để 
vật và thực vật?
 sống.
 18 - GV chốt vai trò của không khí với con 
người
HĐ3: Một số trường hợp phải dùng Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
bình ô- xi: 
+ GV yêu cầu HS quan sát hình 5, 6 trang - HS quan sát hình và trả lời câu hỏi 
73 SGK theo cặp. SGK.
+ Dụng cụ giúp người thợ lặn lâu dưới + Bình ô- xi người thợ lặn đeo ở lưng
nước và dụng cụ giúp cho nước trong bể 
 + Máy bơm không khí vào nước.
cá có không khí hoà tan?
- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi.
+ Nêu ví dụ chứng tỏ không khí cần cho 
 + Ví dụ: Nhịn thở trong trong một 
sự sống của người, động vật và thực vật?
 phút....... 
+ Thành phần nào trong không khí là 
quan trọng nhấtđối với sự thở?
 + Khí ô- xi.
+ Trong trường hợp nào người ta phải 
thở bằng bình ô- xi?
KL: Người, động vật, thực vật muốn + Những người thợ lặn, thợ làm việc 
sống được cần ô- xi để thở. trong hầm lò, người bị bệnh nặng cần.
3. HĐ ứng dụng (1p)
* GD bảo vệ môi trường: Con người cần 
không khí để thở. Vì vậy, để đảm bảo cho 
sức khoẻ thì không khí phải như thế nào? + Không khí phải trong sạch.
Cần làm gì đề giữ bầu không khí trong 
sạch - HS nêu các biện pháp bảo vệ bầu 
4. HĐ sáng tạo (1p) không khí trong sạch.
 - Tìm các VD khác chứng tỏ không khí 
 cần cho sự sống
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 19 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Kiểm tra đọc theo mức độ cần đạt nêu ở tiêu chí ra đề kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 
4, HKI (Bộ GD& ĐT- Đề KT học kì cấp TH, lớp 4, tập 1, Nhà xuất bản Giáo Dục 
2008).
2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI (khoảng 
80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung 
đoạn đọc; trả lời được câu hỏi liên quan nội dung bài đọc.
- Đọc hiểu và trả lời các câu hỏi liên quan nội dung bài đọc.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài..
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Vở BT, bút, ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Gọi HS đọc bài văn Về thăm bà
2. HS làm vào VBT, GV hướng dẫn HS tự chữa và chấm bài, chốt KT cho các em
 Bài đọc thầm
 Về thăm bà (SGK Tiếng Việt 4/ 176)
1. Những chi tiết liệt kê dòng nào cho thấy bà của Thanh đã già?
a. Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ.
b. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ.
c. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng.
Đáp án: C
2. Tập hợp nào dưới đây liệt kê đầy đủ các chi tiết nói lên tình cảm của bà đối với 
Thanh?
a. Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, giục cháu vào nhà cho khỏi nắng, 
giục cháu đi rửa mặt rồi nghỉ ngơi.
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_4_tuan_18_nam_hoc_2022_2023.docx