TUẦN 29 Thứ Hai ngày 3 tháng 4 năm 2023 SINH HOẠT DƯỚI CỜ __________________________ Tập đọc ĐƯỜNG ĐI SA PA I. Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả. Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước. (trả lời được các câu hỏi; thuộc hai đoạn cuối bài) - Có khả năng tự học và trả lời các câu hỏi SGK. Phát triển kĩ năng giao tiếp. - Giáo dục học sinh có lòng yêu quê hương đất nước. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ ghi nội dung luyện đọc. Tranh SGK phóng to. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV Hoạt động 1. Khởi động - Nêu tên chủ điểm trước. + Nêu chủ điểm của tuần trước. *Giới thiệu chủ điểm mới: Khám phá thế giới. - Giới thiệu bài (Đưa tranh), ghi bảng tên bài. Hoạt động 2: Luyện đọc. - GV đọc mẫu - Nghe GV đọc. - HD chia đoạn - Chia đoạn: 3 đoạn - Cho HS đọc nối tiếp kết hợp luyện từ - Đọc nối tiếp đoạn, phát hiện từ khó khó (Lần 1) kết hợp đọc từ khó. - Lần 2 kết hợp giải nghĩa từ - Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa - GV giới thiệu về các dân tộc ở vùng Sa từ khó. Pa. (GV kết hợp HD cách đọc) - HS đọc nhóm đôi. - Yêu cầu HS đọc theo nhóm 2 - 2 Nhóm trình bày, nhận xét. - 1 HS đọc cả bài. Hoạt động 2: HD Tìm hiểu bài - HS đọc to câu 1. - Yêu cầu học sinh đọc câu 1. - Thảo luận và trả lời câu hỏi. - Nhận xét, bổ sung - Cho HS đọc thầm toàn bài, yêu cầu thảo luận nhóm bàn Đ1: Phong cảnh đường lên SP - Gọi đại diện trình bày, nhận xét. Đ2: Phong cảnh đường lên thị trấn trên + Mỗi đoạn văn cho em biết điều gì về đường lên SP. SP? Đ3: Cảnh đẹp SP. - Nêu: + Những bông hoa chuối đỏ rực lên + Nêu một chi tiết nhỏ thể hiện sự quan như ngọn lửa,... sát tinh tế của tác giả? *LH: SP là một vùng núi cao trên 1600m khí hậu ở đây mát mẻ quanh + Vì phong cảnh của Sa Pa rất đẹp năm..., người dân ở đây đi lại bằng cũng như sự đổi mùa trong một ngày ở ngựa.... Các loại quả ở SP. đây rất lạ lùng hiếm có. + Vì sao Sa Pa là món quà kì diệu của ND: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo thiên nhiên? của SP, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với quê hương - Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đất nước. đối với SP như thế nào? Nêu ND chính của bài. Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm - GV ghi bảng. - Đọc nối tiếp nêu cách đọc (3 em) nêu - GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm. cách đọc toàn bài, từng đoạn. - Cho HS đọc diễn cảm Đ1 - HS đọc diễn cảm đoạn 2 theo nhóm 2 - Thi đọc diễn cảm đoạn 2 (3 em) - Tổ chức thi đọc diễn cảm - Nhận xét bạn đọc - Nhận xét, đánh giá. - Luyện đọc HTL Đ3. - Cho HS đọc nhẩm thuộc lòng Đ3. - Thi đọc HTL - Tổ chức thi đọc thuộc lòng Đ3. - Nhận xét bình chọn Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét, động viên HS. - HS nhắc lại ND bài. - Cho HS nhắc lại ND, dặn bài sau, ______________________________ Toán LUYÊN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: - Viết được tỉ số của hai đại lượng cựng loại. Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - BTCL: 1a,b,3,4 (HS năng khiếu có thể làm tất cả các BT) - Tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập và chia sẻ kết quả học tập với bạn. - Giáo dục học sinh có ý thức làm bài cẩn thận.. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV Hoạt động 1. Khởi động - Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS - Trao đổi với bạn để kiểm tra - Giới thiệu bài, ghi bảng. Hoạt động 2. Làm bài tập - - HS đọc yêu cầu của bài. Bài số1: Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài. - - HS làm nháp - Hướng dẫn HS cách làm - - HS chữa bảng, nhận xét - Nhận xét, đánh giá. *Nêu cách viết tỉ số của hai số. BT2: Bài số 2: - - HS đọc yêu cầu của bài. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - - HS làm nháp - Hướng dẫn HS cách làm - - HS chữa bảng, nhận xét đánh giá *Nêu các bước giải BT tìm hai số - Nhận xét, đánh giá, cho HS củng cố khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. BT3: HS đọc yêu cầu của bài. Bài số 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài. - - HS làm vở - Hướng dẫn HS cách làm - - HS chữa bảng ,nhận xét đánh giá. - Nhận xét bài làm, chữa bài Đáp số: Số thư nhất: 135 Số thứ hai: 945 *Nêu cách nhận biết tỉ số. BT4: HS đọc yêu cầu của bài. Bài số 4: Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài. - - HS làm vở - Hướng dẫn HS cách làm. - - HS chữa bảng ,nhận xét sửa sai - Nhận xét, đánh giá. Đáp số: Chiều rộng: 50 m Chiều dài: 75 m Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò - Dặn dò học sinh học bài. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. _____________________________ Chính tả (Nghe - viết) AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4,...? I. Mục tiêu: - Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số. - Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh bài tập). - Chủ động hợp tác cùng bạn trong nhóm để nắm được nội dung bài học. - Giáo dục học sinh có ý thức học tốt môn học. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a, BT3. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của HS Hoạt động của GV Hoạt động 1. Khởi động - Hát. - HS hát. - Giới thiệu bài: Ai đã nghĩ ra các chữ số - HS nhắc lại tên bài. 1,2,3,4,...? Hoạt động 2. HS nghe hướng dẫn viết. - Hướng dẫn chính tả: -1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn văn cần viết + Đoạn văn giải thích các chữ số 1, 2, chính tả, lớp đọc thầm. 3, 4... không phải do người A rập nghĩ + Đoạn này nói lên điều gì? ra. Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát-đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1 ,2 ,3 ,4 ...). - HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết. - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết và cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài. - HS nhận xét. - GV nhận xét đánh giá. - Hướng dẫn viết từ khó. - HS nêu những từ ngữ mình dễ viết sai: - Cho HS luyện viết từ khó, dễ lẫn khi viết Ấn Độ; Bát-đa; A-rập.... chính tả. - HS nhận xét. - GV nhận xét đánh giá. Hoạt động 3. Viết chính tả - HS lắng nghe.. - GV HD HS cách trình bày. - HS viết chính tả. - GV đọc cho HS viết. - HS soát lại bài. - GV đọc lại bài chính tả để HS soát lỗi. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - HS lắng nghe. - GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá. Hoạt động 4. HS làm bài tập. - Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 3: Bài 3: Điền vào chổ trống. 2 HS đọc, lớp đọc thầm. - Gọi 2 HS đọc truyện vui "Trí nhớ tốt". - Quan sát tranh. - Treo tranh minh hoạ để HSquan sát. + Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng + Nội dung câu truyện là gì? Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được những cả câu chuyện xảy ra từ 500 năm trước; cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm. 4 HS làm bảng, lớp làm vào vở. - GV dán lên bảng 4 tờ phiếu, gọi 4 HS lên + Giải: nghếch mắt - châu Mĩ - kết thúc bảng làm bài. - nghệt mặt ra - trầm trồ - trí nhớ. - 2 HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh. - Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn chỉnh. - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, chốt ý đúng. Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn HS về nhà viết lại những từ ngữ vừa - HS lắng nghe và thực hiện. viết trong bài và chuẩn bị bài: Nhớ viết: Đường đi Sa Pa. _____________________________ Khoa học THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? I. Mục tiêu: - Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng. - Mạnh dạn chia sẻ ý kiến cùng bạn trong nhóm. Trình bày ý kiến rõ ràng, ngắn gọn. - Giáo dục học sinh có ý thức học tốt môn học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính - HS: SGK III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của HS Hoạt động của GV Hoạt động 1. Khởi động - HS hát. - Hát. - HS nhắc lại tên bài. - Giới thiệu bài: Thực vật cần gì để sống? Hoạt động 2. Hoạt động nhóm. * Trình bày cách tiến hành thí nghiệm thực vật cần gì để sống. : - Các nhóm trình bày đồ dùng chuẩn bị và làm - Chia nhóm, các nhóm báo cáo việc: về việc chuẩn bị đồ dùng thí + Đặt các cây đậu và 5 lon sữa bò lên bàn. nghiệm + Quan sát hình 1, đọc chỉ dẫn và thực hiện + Yêu cầu các nhóm đọc mục theo hướng dẫn tr.114/SGK. "Quan sát" tr.114/SGK để biết + Lưu ý cây 2 dùng keo bôi vào 2 mặt lá. làm thí nghiệm. + Viết nhãn và ghi tóm tắt điều kiện sống của từng cây rồi dán lên lon. + Các nhóm nhắc lại. * Phiếu theo dõi thí nghiệm: + Yêu cầu các nhóm nhắc lại "Cây cần gì để sống" công việc đã làm: điều kiện Ngày bắt đầu:.................... sống của cây 1, 2, 3, 4, 5, là gì? Ngày 1 Ngày 2Ngày 3Ngày 4Ngày 5Ngày 6 - Hướng dẫn HS làm bảng theo dõi và ghi bảng hàng ngày - HS lắng nghe. những gì quan sát đựơc. Hoạt động 4. Củng cố - GV nhận xét đánh giá tiết - HS nhắc lại nội dung bài học. học. - HS lắng nghe. - Dặn HS về nhà học bài và - HS lắng nghe và thực hiện. chuẩn bị bài: Nhu cầu nước của thực vật. ________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 4 tháng 3 năm 2023 Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Mục tiêu: - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. BTCL: 1 (HS năng khiếu có thể làm tất cả các BT) - Tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập và chia sẻ kết quả học tập với bạn. - Giáo dục học sinh có ý thức học tốt môn học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng nhóm, bút dạ. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV Hoạt động 1. Khởi động - HS chơi trò chơi. - Giới thiệu bài, ghi bảng. Hoạt động 2. Cách giải bài toán tìm + Nêu ví dụ 1, hướng dẫn học sinh thực hai số biết hiệu và tỉ của hai số. hiện. - HS đọc yêu cầu, phân tích bài toán. - Nêu cách giải. - Theo sơ đồ, có hiệu số phần bằng nhau: 5 – 3 = 2 (phần) Số bé là: 24 : 2 x 3= 36 Số lớn là: 36 + 24 = 60 Đáp số: 36 và 60 - GV kết luận. - HS rút ra nhận xét. + Ví dụ 2: Nêu đề toán. + Đọc yêu cầu, phân tích bài. - Yêu cầu HS vẽ sơ đồ và giải. - Vẽ sơ đồ vào vở nháp. - Giải BT: Giải - Theo dõi hướng dẫn HS. Đáp số; Chiều dài : 28 m Chiều rộng : 16 m - HS nêu lại các bước. - HD rút ra các bước giải BT. Hoạt động 3. Luyện tập Bài số1: Yêu cầu HS đọc yêu cầu của - HS đọc yêu cầu của bài. bài, làm nháp. - HS làm nháp - Hỗ trợ giúp đỡ HS. - HS chữa bảng, nhận xét sửa chữa. Đáp số: Số bé: 82; Số lớn: 205 - Nhận xét, đánh giá. *Nêu các bước giải BT. Bài số 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài, - HS đọc yêu cầu của bài. làm vở. - HS làm vở - Giúp HS trình bày - HS chữa bảng, nhận xét sửa chữa. - Nhận xét, đánh giá, chữa bài. - HS đọc yêu cầu của bài. *Chốt cách tính tuổi. - HS làm vở Bài số 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS chữa bảng, nhận xét sửa chữa. - Hướng dẫn HS cách làm Đáp số: Số lớn: 225 Số bé : 125 Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét, đánh giá. - HS nhắc lại nội dung bài. - Tóm tắt nội dung bài - Nhận xét tiết học ___________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM I. Mục tiêu: - Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tìm vựng cho trước điền đúng với lời giải câu đố trong BT4. - Có khả năng tự học và trả lời các câu hỏi SGK; Phát triển kĩ năng giao tiếp. - Giáo dục học sinh có ý thức yêu thích du lịch thám hiểm và có ý thức BVMT khi đi du lịch. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV Hoạt động 1. Khởi động - HS nêu. + Nêu chủ điểm đang học - Nhận xét - Nhận xét đánh giá - Giới thiệu bài, ghi bảng. Hoạt động 2. Tìm hiểu nhận xét - HS đọc yêu cầu nhận xét 1. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu nhận xét 1 - HS thảo luận nhóm, trình bày - Cho HS thảo luận nhóm Ý kiến b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi ngắm cảnh - HS đặt câu, nhận xét. - HD đặt câu với từ: Du lịch. - Nhận xét chung *LHGD: Người ta thường đi du lịch ở đâu? ý thức BVMT khi đi du lịch. - Học sinh đọc yêu cầu nhận xét 2 - Yêu cầu HS đọc y/c nhận xét 2 - HS suy nghĩ, trình bày. - Cho HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - Nhận xét, bổ sung - Cho HS đặt câu. - Giáo viên kết luận c. Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm *LH: Người ta thường thám hiểm ở đâu? hiểu những nơi xa lạ, có thể nguy hiểm. -Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài. Hướng dẫn HS làm - HS thảo luận nhóm 3. - Kết luận ý đúng. - HS chữa miệng, nhận xét đánh - Cho HS đặt câu với câu đó. giá. *LHGD: Nên ra ngoài để học tập và nâng cao hiểu biết + Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là; Ai được đi nhiều nơi Bài số 4 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. mở rộng tầm hiểu biết sẽ khôn ngoan - Hướng dẫn HS cách chơi và luật chơi. và trưởng thành hơn. - Nhận xét, đánh giá. - HS đọc yêu cầu của bài. *LH: Vai trò của sông VN. - HS chơi trò chơi. - HS chơi dưới sự quản lý của giáo viên. - Nhận xét tiết học. LHGD. Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò - HS lắng nghe. ____________________________ Tập đọc TRĂNG ƠI.... TỪ ĐÂU ĐẾN? I. Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dũng thơ. Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước. (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 3,4 khổ thơ trong bài) - Có khả năng trả lời câu hỏi tìm hiểu bài nhận xét câu trả lời của bạn. Trình bày ý kiến rõ ràng, ngắn gọn. - Yêu thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ ghi nội dung luyện đọc. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV Hoạt động 1. Khởi động - - Đọc và trả lời câu hỏi Đọc bài: Đường đi Sa- Pa. - Nhận xét - Nhận xét đánh giá - Giới thiệu bài, ghi bảng. Hoạt động 2. Luyện đọc - Hướng dẫn luyện đọc - 1 HS đọc bài, lớp chia đoạn. - Gọi HS đọc toàn bài, lớp chia đoạn - Đọc nối tiếp đoạn, kết hợp đọc - Hướng dẫn đọc đúng từ khó. - Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ khó. - HS đọc nhóm đôi. - Cho HS đọc theo nhóm - Lắng nghe - GV đọc mẫu. Hoạt động 3. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu. - Yêu cầu HS đọc hai khổ thơ đầu. - Thảo luận và trả lời câu hỏi. - Hỗ trợ HS, nhận xét, kết luận đúng - Nhận xét, bổ sung + Như quả chín, như mắt cá. + Trăng được so sánh với những gì? + Vì trăng hồng như quả chín lơ + Vì sao tác giả nghĩ đến trăng từ cánh lửng trước nhà, tròn như mắt cá đồng xa,từ biển xanh? không bao giờ chớp mi. - Đọc thầm 4 khổ thơ tiếp và trả - Yêu cầu đọc 4 khổ thơ tiếp theo. lời. + Vầng trăng gắn với đối tượng cụ thể + Sân chơi quả bóng, lời mẹ ru, đó là gì? những ai? chú cuội, đường hành quân, chú bộ đội.... + Tự hào về quê hương đất nước, + Bài thơ thể hiện tình cảm với quê không có nơi nào đẹp như đất hương, đất nước như thế nào? nứơc của em. - Yêu cầu HS nêu nội dung chính của - HS nêu nội dung của bài. bài. Hoạt động 4. Đọc diễn cảm - GV ghi bảng. - Đọc nối tiếp toàn bài - Hướng dẫn đọc diễn cảm - Tìm hiểu cách đọc diễn cảm - Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài - Luyện đọc theo cặp. - Cho HS tìm hiểu cách đọc - Thi đọc diễn cảm cả bài. - Cho HS đọc theo cặp - Nhận xét bình chọn - Tổ chức HS thi đọc diễn cảm. Hoạt động 5. Củng cố, dặn dò - Nhận xét, đánh giá. - Nêu nội dung bài - Cho HS nêu ND bài, nhận xét tiết học. LHGD. _____________________________ Tập làm văn ÔN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI I. Mục tiêu: - HS luyện tập tổng hợp viết hoàn chỉnh một bài văn tả cây cối tuần tự theo các bước: lập dàn ý, viết từng đoạn (mở bài, thân bài, kết bài) Tiếp tục củng cố kĩ năng viết đoạn mở bài (kiểu trực tiếp, gián tiếp): đoạn thân bài, kết bài theo kiểu mở rộng, không mở rộng. - Tự giải giải quyết vấn đề. - Tự tin, có ý thức bảo vệ cây cối. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ, phiếu học tập, Tranh ảnh một số loài cây. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của HS Hoạt động của GV Hoạt động 1. Khởi động - HS hát. - Hát. - Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối. - Gọi 2 HS đọc tại chổ: - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - 1 HS đọc đoạn văn viết về lợi ích của một loài cây. -1 HS đọc ghi nhớ. - HS khác theo dõi và nhận xét bạn. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhắc lại tên bài. - Giới thiệu bài: Ôn tập miêu tả cây cối. Hoạt động 2. HS làm bài tập - 2 HS đọc yêu cầu BT. Đề bài: Tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn + HS lắng nghe. quả, cây hoa) mà em yêu thích. - Gọi 2 HS đọc yêu cầu BT. + Lưu ý HS chỉ chọn một cây trong ba loại cây trên, một cây mà em đã thực sự quan sát, có tình cảm đối với cây đó. + HS viết nháp dàn ý. + Nhắc HS viết nhanh dàn ý trước khi viết bài để bài văn miêu tả có cấu trúc chặt chẽ, không bỏ sót chi tiết. - HS làm bài văn vào vở. - GV cho HS làm bài văn vào vở. - HS nộp bài theo yêu cầu của GV. - GV thu bài và nhận xét 5 bài tại chổ. - HS nhận xét, tuiyên dương bạn. - GV nhận xét đánh giá, tuyên dương những HS làm tốt. Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò - GV cho HS nêu ND ôn tập. - HS nêu ND ôn tập. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe tiếp thu. - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: - HS lắng nghe và thực hiện. Tóm tắt tin tức. _____________________________ Kể chuyện ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I. Mục tiêu: - Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoa (SGK), HS kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1). - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2). Biết hợp tác, hoạt động nhóm. - Giáo dục học có ý thức bảo vệ các loài động vật hoang dã. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện "Đôi cánh của ngựa trắng", các câu hỏi gọi ý viết sẵn trên bảng lớp. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của HS Hoạt động của GV Hoạt động 1. Khởi động - Hát. - HS hát. - Giới thiệu bài mới: Đôi cánh của Ngưạ Trắng. - HS nhắc lại tên bài. - Hướng dẫn kể chuyện. - GV kể chuyện. Hoạt động 2. Hoạt động cả lớp. - Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng ở đoạn đầu, nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ - HS lắng nghe. đẹp của Ngựa Trắng, sự chiều chuộng của Ngựa Mẹ với con, sức mạnh của Đại Bàng Núi (trắng nõn nà, bồng bềnh, yêu chú ta nhất, cạnh mẹ, suốt ngày, đáng yêu, vững vàng, loang loáng, mê quá, ước ao...); giọng kể nhanh hơn, căng thẳng ở đoạn Sói Xám định vồ Ngựa Trắng; hào hứng ở đoạn cuối: Ngựa Trắng đã biết phóng như bay. - Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa một số từ khó chú thích sau - HS lắng nghe. truyện. - Kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to trên bảng. - HS nghe kết hợp nhìn tranh minh - GV nhận xét đánh giá. hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK. - HS nhận xét bổ sung. * Hướng dẫn HS kể truyện, trao đổi về ý Hoạt động 3. Hoạt động nhóm. nghĩa câu chuyện. 2 HS đọc yêu cầu BT. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. * Kể trong nhóm: - HS thực hành kể trong nhóm. - HS tiếp nối kể từng đoạn câu chuyện - Yêu cầu HS kể theo nhóm (mỗi HS kể theo 6 bức tranh. một đoạn) theo tranh. - HS nhận xét bổ sung. - GV nhận xét đánh giá. * Kể trước lớp: - HS thi kể. - Tổ chức cho HS thi kể. - HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những - GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện. truyện, ý nghĩa truyện. - GV nhận xét, bình chọn, tuyên dương - HS nhận xét, bình chọn, tuyên dương HS có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn bạn có câu chuyện hay nhất, kể hấp nhất. dẫn nhất. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò - Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em - HS lắng nghe tiếp thu. nghe cho người thân nghe và chuẩn bị - HS lắng nghe và thực hiện. bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc. ________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 5 tháng 4 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. BTCL: 1,2 (HS năng khiếu có thể làm tất cả các BT) - Rèn khả năng áp dụng vào bài tập. Có khả năng hoàn thành các bài tập trên lớp. - Biết chia sẻ kết quả học tập với cả nhóm; Chăm chỉ trong học tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng nhóm. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV Hoạt động 1. Khởi động - Kiểm tra đồ dùng học tập của HS - Giới thiệu bài, ghi bảng. - Hướng dẫn luyện tập Hoạt động 2. HS làm bài tập Bài số1: Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài vẽ sơ đồ. - Hướng dẫn HS cách làm - HS làm nháp - HS chữa bảng, nhận xét đánh giá. Đáp số: Số bé: 51 - Nhận xét, cho HS củng cố bài Số lớn: 136 *Nêu các bước giải BT. Bài số 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - Hướng dẫn HS cách làm - HS làm vở - HS chữa bảng, nhận xét. Đáp số: Đèn màu; 625 bóng Đèn trắng: 375 bóng - Nhận xét, đánh giá. Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò - Cho HS nhắc lại các bước giải BT. - HS nhắc lại. - Nhận xét tiết học __________________________ Luyện từ và câu GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ I. Mục tiêu: - Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ). Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2 mục III); phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự (BT3); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước (BT4). - Tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập và chia sẻ kết quả học tập với bạn. - Giáo dục học sinh có ý thức học tốt môn học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ chép phần nhận xét. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV Hoạt động 1. Khởi động - HS nêu - Nêu các cách đặt câu khiến - Nhận xét, đánh giá. - Nhận xét đánh giá - Lắng nghe - Giới thiệu bài, ghi bảng. Hoạt động 2. Tìm hiểu nhận xét - Hướng dẫn tìm hiểu nhận xét - HS đọc yêu cầu nhận xét 1 + 2 +3 - Yêu cầu HS đọc yêu cầu nhận - H đọc thầm đoạn văn. xét1+2+3 - HS thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét, đánh giá. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Chốt lời giải đúng + Thế nào là lịch sự khi yêu cầu đề nghị? + Lời yêu cầu lịch sự là lời yêu cầu phù hợp với quan hệ của người nói với *Gợi ý để HS rút ra ghi nhớ (SGK). người nghe, cách xưng hô phù hợp. - HS đọc ghi nhớ (SGK) Bài số1: Yêu cầu HS đọc y/c của bài. Hoạt động 3. Luyện tập - Hướng dẫn HS Làm BT1: HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS đọc các câu khiến, lựa - HS làm vở chọn cách nói lịch sự. - Vài HS trình bày, lớp nhận xét - Nhận xét, đánh giá. Cách: b, c, d là những cách nói lịch sự. Bài số 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Hướng dẫn HS cách làm tương tự bài + HS đọc yêu cầu của bài. - Nhận xét, đánh giá. - HS đọc và so sánh từng cặp câu khiến Bài số3 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài. về tính lịch sự. Hướng dẫn HS cách làm. - HS chữa bảng, nhận xét đánh giá - Nhận xét, đánh giá. - HS đọc yêu cầu của bài. Bài số 4: Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đặt câu khiến, yêu cầu lịch sự. - Hướng dẫn HS cách làm - Nhận xét đánh giá. - Nhận xét, đánh giá. - Làm vở, trình bày bài, lớp nhận xét. - Nhận xét tiết học. LHGD. Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại nội dung bài. ________________________ Địa lý NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾP THEO) I. Mục tiêu: - Nêu được một số hoạt động chủ yếu của người dân ở ĐB duyên hải miền Trung. + Hoạt động du lịch ở ĐB duyên hải rất phát triển. + Các nhà máy, các khu cộng nghiệp ngày càng nhiều: nhà máy đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền. * HS năng khiếu cần nắm được: + Giải thích được vì sao có thể xây dựng được nhà máy đường và nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền ở duyên hải: trồng nhiều mía, nghề đánh cá trên biển. + Giải thích những nguyên nhân khiến ngành du lịch ở đây rất phát triển: cảnh đẹp nhiều di sản thiên nhiên - Tự đánh giá kết quả học tập và báo cáo kết quả học tập trong nhóm. - Yêu cảnh đẹp thiên nhiên ở miền Trung và có ý thức bảo vệ môi trường biển. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bản đồ dân cư Việt Nam. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV Hoạt động 1. Khởi động - Nêu sự khác nhau về khí hậu giữa hai - Học sinh chữa bài khu vực phía Bắc và phía Nam? - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét đánh giá. - Giới thiệu bài, ghi bảng. Hoạt động 2. Dân cư tập trung khá - Hướng dẫn tìm hiểu nhận xét: đông đúc. - HS quan sát hình 1và 2, đọc SGK - Yêu cầu HS đọc SGK và quan sát lược - HS thảo luận nhóm đồ. - Đại diện nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung + Phần lớn dân cư tập trung ở các làng mạc, thị xã, và thành phố duyên hải. - GV kết luận Phụ nữ kinh mặc áo dài cổ cao,.... Hoạt động 3. Hoạt động sản xuất của người dân. - Yêu cầu HS đọc và trả lời - HS thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung Trồng trọt: trồng lúa, mía,.. Chăn nuôi: gia súc,.. Nuôi và đánh bắt thủy hải sản,... Ngành khác: làm muối,... - Giáo viên kết luận - Học sinh đọc ghi nhớ (SGK) *Ghi nhớ (SGK). Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò - Củng cố lại nội dung bài học bằng hệ - HS lắng nghe. thống các câu hỏi. - Nhận xét tiết học ___________________________________________________________ Thứ Năm ngày 6 tháng 4 năm 2023 Lịch sử QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (NĂM 1789). I. Mục tiêu: - Thuật lại diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh theo lược đồ tiêu biểu là trận Ngọc Hồi. Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài trí. - HS biết hợp tác với bạn hoàn thành nhiệm vụ học trên lớp. - HS: Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân Tây Sơn. II. Đồ dùng dạy học - GV: Lược đồ sgk, phiếu học tập. - HS: Sách, bảng con.. III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động 1: Khởi động. - Giới thiệu bài. - HS trả lời nội dung một số câu hỏi giờ trước Hoạt động 2: Diễn biến trận đánh Quang Trung đại phá quân Thanh. - GV giao NV: HS Đọc sgk - HS đọc thầm bài và trả lời: + Vì sao quân Thanh sang xâm lược nước ta ? - GV quan sát, hỗ trợ HS - Đọc sgk và xem trên lược đồ kể lại diễn (Nếu cần thiết biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh - GV nhận xét, khắc sâu kiến + Khi nghe tin quân Thanh sang xâm lược thức. nước ta, Nguyễn Huệ làm gì? Vì sao nói Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng Đế là việc làm cần thiết? + Vua Quang Trung tiến quân đến Tam Điệp khi nào? ở đây ông đã làm gì? Việc làm đó có tác dụng gì? + Dựa vào lược đồ, nêu đường tiến của 5 đạo quân? + Trận đánh bắt dầu ở đâu ? Diễn ra khi nào ? - Yêu cầu HSHĐ nhóm cộng Kết quả ra sao ? tác. GV giao nhiệm vụ: HS - HS trả lời trước lớp, trao đổi ý kiến. làm phiếu bài tập. Hoạt động 3: Lòng quyết tâm đánh giặc và - GV quan sát, hỗ trợ giúp đỡ sự mưu trí của vua Quang Trung. HS. - Chia sẻ trong nhóm lớn thống nhất ý kiến. - GVTC liên kết các nhóm - Đại diện nhóm trình bày ý kiến. nêu ý kiến, đào sâu KT: - Nêu ý kiến, phát triển ý kiến tiếp tục thảo Quân ta đoàn kết một lòng luận ND câu trả lời của các nhóm. đánh giặc, có nhà vua sáng Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: suốt chỉ huy nên đã thắng - HS về đọc tài liệu, ôn bài để nắm chắc kiến lợi. thức - GV nhận xét tiết học, __________________________ Đạo đức TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (Tiết 2) I. Mục tiêu: Học xong bài, HS có khả năng: - Hiểu cần phải tôn trọng luật giao thông đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người. - HS có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện luật an toàn giao thông. - Có khả năng làm việc cá nhân, theo nhóm, lớp. - Trình bày ý kiến rõ ràng, ngắn gọn. - Học sinh biết tham gia giao thông an toàn. - GDQP-AN: Ý nghĩa của việc tôn trọng Luật Giao thông, giữ gìn được tính mạng và tài sản của bản thân và cộng đồng. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Một số biển báo giao thông. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV Hoạt động 1. Khởi động - HS trả lời + Vì sao chúng ta cần thực hiện tốt luật - Nhận xét –bổ sung an toàn giao thông? - Nhận xét, đánh giá - Lắng nghe Hoạt động 2. Tìm hiểu về biển báo giao thông. - Giới thiệu, ghi bảng - HS thảo luận nhóm đôi. - Hướng dẫn tìm hiểu bài - Quan sát biển báo giao thông và nêu - Hướng đẫn học sinh hoạt động nhóm ý nghĩa nhóm biển báo. - Đại diện nhóm trả lời - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét đánh giá Hoạt động 3. Thảo luận nhóm (BT3) - Hướng đẫn HS hoạt động nhóm - HS thảo luận theo nhóm - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Đại diện nhóm trả lời - Tóm tắt nội dung - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Đánh giá tiết học Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS chuẩn bị tiết học sau. - Nhắc lại nội dung bài ________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Biết nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trước. BTCL: 1,3,4 (HS năng khiếu có thể làm tất cả các BT) - Có khả năng hoàn thành các bài tập trên lớp. Biết chia sẻ kết quả học tập với cả nhóm. - Chăm chỉ trong học tập. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Bộ đồ dạy - học toán lớp 4. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của HS Hoạt động của GV Hoạt động 1. Khởi động - HS hát. - Hát. + Tìm hai số khi biết hiệu & tỉ số của hai số đó. 2 HS đứng tại chỗ TLCH: - Gọi 2 HS đứng tại chỗ TLCH: + Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số - HS nhận xét bạn. của hai số ta làm như thế nào? - HS nhắc lại tên bài. - GV nhận xét đánh giá. Hoạt động 2. HS làm bài tập - Giới thiệu bài Bài 1: Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Giải: *Ta có sơ đồ: ? Hiệu số phần bằng nhau là: 3 - 1 = 2 (phần) Số thứ 1: 30 Số thứ hai là : 30 : 2 = 15 Số thứ 2: ? Số thứ nhất là: 30 + 15 = 45 Đáp số: Số thứ nhất: 45 Số thứ hai: 15 - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Giải: *Ta có sơ đồ: Hiệu số phần bằng nhau là: 540 kg ?kg ?kg 4 - 1 = 3 (phần) Gạo nếp: Số gạo nếp là 540 : 3 = 180 (kg) Gạo tẻ: Số gạo tẻ là: 540 + 180 = 720 (kg) Đáp số: Gạo nếp: 180 kg Gạo tẻ: 720 kg - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 4: Bài 4: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. *Ta có sơ đồ: Giải: ? Theo sơ đồ, Hiệu số phần bằng nhau là: Số cây cam: 170 6 - 1 = 5 (phần) Số cây cam là: Số cây dứa: ? 170 : 5 = 34 (cây Số cây dứa là: 34 x 6 = 204 (cây) Đáp số: cây cam: 34 cây dứa: 204 - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). - Y/c HS nêu lại các bước giải bài toán Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai - HS nêu. số đó. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn HS về nhà học bài, xem lại các bài - HS lắng nghe và thực hiện. tập và chuẩn bị bài: Luyện tập chung. _______________________________ Khoa học NHU CẦU NƯỚC CỦA THỰC VẬT I. Mục tiêu: - Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng. - Mạnh dạn chia sẻ ý kiến cùng bạn trong nhóm. Trình bày ý kiến rõ ràng, ngắn gọn. - Giáo dục học sinh có ý thức học tốt môn học. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: 5 cây trồng theo yêu cầu SGK. - HS: Mỗi Hs chuẩn bị cây
Tài liệu đính kèm: