Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023

docx 45 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 1
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 30 NĂM HỌC: 2022 - 2023
 GIÁO ÁN LỚP 4B - TUẦN 30
 TOÁN
 Tiết 146: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về các phép tính với phân số, bài toán hình học và bài toán tìm 
hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được các phép tính về phân số.
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành.
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số 
đó.
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1 , bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy nêu các bước giải bài toán + Vẽ sơ đồ
Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số + Tìm tổng (hiệu) số phần bằng nhau
của hai số đó + Tìm số lớn, số bé
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: Thực hiện được các phép tính về phân số. Biết tìm phân số của một số 
và tính được diện tích hình bình hành. Giải được bài toán liên quan đến tìm một 2
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 30 NĂM HỌC: 2022 - 2023
trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1: Tính - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đáp án:
 3 11 12 11 23
 a) 
 5 20 20 20 20
 5 4 45 32 13
 b) 
 8 9 72 72 72
- Chốt đáp án.
 9 4 9x4 36 3
 c) x d)
KL: Củng cố cách cộng, trừ, nhân, chia 16 3 16x3 48 4
phân số, cách tính giá trị biểu thức 4 8 4 11 44 11
 : x 
- Lưu ý HS rút gọn kết quả cuối cùng tới 7 11 7 8 56 14
 3 4 2 3 3 10 13
PS tối giản e) : 2 
 5 5 5 5 5 5 5
 Cá nhân – Lớp
 - 1 HS đọc
Bài 2
 + Ta lấy chiều cao nhân với độ dài đáy 
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
 (cùng một đơn vị đo)
+ Muốn tính diện tích hình bình hành ta 
làm như thế nào?
 Bài giải
 Chiều cao của hình bình hành là:
- Chốt đáp án.
 5
*KL: Củng cố cách tính diện tích hình 18  = 10 (cm)
 9
bình hành, cách tìm phân số của một số.
 Diện tích của hình bình hành là:
 18  10 = 180 (cm2)
 Đáp số: 180 cm2
 Cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài 3
 + Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 
- Yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó hỏi:
 hai số đó.
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
  Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
  Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
+ Nêu các bước giải bài toán về tìm hai 
  Bước 3: Tìm SB, SL
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
 Bài giải
 Ta có sơ đồ: 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 
 Búp bê: |-----|-----| 63 đồ chơi
vở của HS, củng cố cách giải bài toán ... 
 Ô tô: |-----|-----|-----|-----|-----| 
tổng – tỉ...
 ? ô tô 3
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 30 NĂM HỌC: 2022 - 2023
 Ta có, tổng số phần bằng nhau là:
 2 + 5 = 7 (phần)
 Số ô tô có trong gian hàng là:
 63 : 7  5 = 45 (chiếc)
 Đáp số: 45 chiếc ô tô
 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
 Bài 4: 
Bài 4 + bài 5 (Bài tập chờ dành cho (AD các bước giải bài toán hiệu – tỉ)
HS hoàn thành sớm) Đ/s: Con: 10 tuổi
- Củng cố cách giải bài toán Hiệu – Tỉ Bài 5: Phân số chỉ phần đã tô màu của 
 hình H là 1 bằng phân số chỉ phần đã tô 
 4
 màu của hình B 2
 8
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Giải bài toán sau: Con ít hơn bố 35 
 tuổi. Ba năm trước, tuổi con bằng 2/9 
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
 tuổi bố. Hỏi hiện nay con bao nhiêu tuổi, 
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 bố bao nhiêu tuổi?
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 147: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được thế nào là tỉ lệ bản đồ.
2. Kĩ năng
- Xác định được tỉ lệ bản đồ
- Tìm được độ dài thật khi biết tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ.
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 4
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 30 NĂM HỌC: 2022 - 2023
- Năng lực tự học, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bản đồ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: 
- Xác định được tỉ lệ bản đồ
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì.
* Cách tiến hành:
* Giới thiệu tỉ lệ bản đồ 
- GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ thế 
giới, bản đồ một số tỉnh, thành phố và - HS thực hành theo yêu cầu của GV
yêu cầu HS đọc tên bản đồ, đọc tỉ lệ bản 
đồ
- Kết luận: Các số 1:10000000; 1 : 500; - HS nghe và nhắc lại
 ghi trên các bản đồ đó gọi là tỉ lệ bản 
đồ. 
- GV giới thiệu: Tỉ lệ bản đồ 1: 
10000000 cho biết hình nước Việt Nam 
được vẽ thu nhỏ mười triệu lần. Độ dài - HS lắng nghe 
1 cm trên bản đồ ứng với độ dài 
10000000 cm hay 100 km trên thực tế.
+ Hãy nêu ý nghĩa của tỉ số 1: 20 000; - HS thực hành cá nhân
1: 200; 1 : 5000,... 5
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 30 NĂM HỌC: 2022 - 2023
 - Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 có thể viết 
 dưới dạng phân số 1 , tử số cho 
 10000000
 biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn - HS lắng nghe, thực hành lấy VD về tỉ 
 vị đo độ dài (cm, dm, m, ) và mẫu số lệ bản đồ và ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
 cho biết độ dài thật tương ứng là 
 10000000 đơn vị đo độ dài đó 
 (10000000cm,10000000dm, 
 10000000m )
 3. Hoạt động thực hành (18p)
 * Mục tiêu: - Nắm được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
 - Tìm được độ dài thật khi biết tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ.
 * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
 Bài 1: - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
 - Gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu đề 
 bài.
 + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 + Là 1000 mm.
 mm ứng với độ dài thật là bao nhiêu?
 + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 cm 
 ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu? + Là 1000 cm.
 + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 m 
 ứng với độ dài thật là bao nhiêu?
 - GV hỏi thêm: + Là 1000 m.
 + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, độ dài 1 mm + Là 500 mm.
 ứng với độ dài thật là bao nhiêu?
 + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5000, độ dài 1 cm + Là 5000 cm.
 ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu?
 + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10000, độ dài 1 m + Là 10000 m.
 ứng với độ dài thật là bao nhiêu?
 Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- HS lên bảng,- Yêu HS cảcầu lớp HS làm tự làmbài vàobài. vở
 - GV chữa bài, chốt cách xác định độ Tỉ lệ 1: 1000 1 : 1 : 10000 1 : 500
 300
 dài thật từ tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ bản 
 đồ
 Độ 1 cm 1 dm 1mm 1m
 dài 6
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 30 NĂM HỌC: 2022 - 2023
 thu 
 nhỏ
 Độ 1000 300 10 000mm 500m
 cm dm
 dài 
 thật
Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn Đáp án: Câu đúng: b) 10 000dm
thành sớm) d) 1 km
 (vì 1 x 10 000 = 10 000 dm = 1 km)
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 148: ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.
2. Kĩ năng
- Vận dụng tìm được độ dài thật dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ
3. Thái độ
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả các bài tập
*ĐCND: Với các bài tập chỉ yêu cầu nêu đáp số, không cần trình bày bài giải
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ trường Mầm non Thắng Lợi phóng to
- HS: Sách, bút 7
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 30 NĂM HỌC: 2022 - 2023
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p) - TBHT điều hành trả lời, nhận xét
+ Nêu ví dụ về tỉ lệ bản đồ và nêu ý nghĩa + HS nối tiếp nêu VD
của tỉ lệ bản đồ đó
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.
* Cách tiến hành:
a. Giới thiệu bài toán 1
- GV treo bản đồ Trường Mầm non xã - HS quan sát, 
Thắng Lợi 
+ Bản đồ được vẽ với tỉ lệ bao nhiêu? + Nêu tỉ lệ bản đồ 1 : 300
+ Nêu ý nghĩa của tỉ lệ đó + 1 cm trên bản đồ ứng với 300 cm 
 trên thực tế
+ Độ dài trên bản đồ của cổng trường là + 2 cm
bao nhiêu?
- Yêu cầu tính độ dài thực tế của cổng - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
trường Bài giải
 Chiều rộng thật của cổng trường là:
 2  300 = 600 (cm)
 600 cm = 6 m
 Đáp số: 6m
b. Giới thiệu bài toán 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trong SGK. - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc 
 trong SGK.
 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của quãng 
đường Hà Nội – Hải Phòng dài bao nhiêu + 102 mm
mi- li- mét?
+ Bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào? + Tỉ lệ 1 : 1000000.
+ 1 mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 8
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 30 NĂM HỌC: 2022 - 2023
bao nhiêu mi- li- mét? + Là 1000000 mm.
+ 102 mm trên bản đồ ứng với độ dài thật + Là 1021000000=102000000 (mm)
là bao nhiêu mi- li- mét? Bài giải
- Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán. Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài 
 là:
 102  1000000 = 102000000 (mm)
 102000000 mm = 102 km
 Đáp số: 102 km
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Vận dụng tìm được độ dài thật dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ
* Cách tiến hành
Bài 1 :Yêu cầu HS đọc đề bài toán. - Thực hiện cá nhân – Nhóm 2 - 
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu Chia sẻ lớp
cần)
- GV nhận xét, chốt đáp án.
 Tỉ lệ 1 : 500 000 1: 1 : 2 000 - Nêu cách tìm độ dài thật
 bản đồ 15 000
 Độ dài 2 cm 3 dm 50 mm
 thu 
 nhỏ
 Độ dài 1000 000cm 45000 100000
 thật dm mm
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành bài 
tập
Bài 2: Bài giải
- Yêu cầu HS nhận xét, sau đó đưa ra kết Chiều dài thật của phòng học đó là:
luận về bài làm đúng. HS có thể làm nháp bài 4  200 = 800 (cm)
toán rồi nêu kết quả và cách làm, không cần 800 cm = 8 m
trình bày bài giải. Đáp số: 8 m
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tính được chiều 
đai của phòng học
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành Bài giải
sớm) Độ dài thật của quãng đường TP 9
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 30 NĂM HỌC: 2022 - 2023
 HCM – Quy Nhơn là:
 27 x 2 500 000 = 67 500 000 (cm)
 67 500 000 cm = 675km
 Đáp số: 675km
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa các phần bài tập làm sai
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong 
 sách buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 149: ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tt)
I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức
- Tiếp tuc tìm hiểu về một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
2. Kĩ năng
- HS vận dụng tìm được khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài 
thật
3. Thái độ
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài tập
* ĐCND: Với các bài tập, chỉ cần nêu đáp số, không cần trình bày bài giải
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Bút, sách
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,...
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi 10
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 30 NĂM HỌC: 2022 - 2023
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Tìm hiểu về ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
* Cách tiến hành:
*Hướng dẫn giải bài toán 1
- Yêu cầu HS đọc bài toán 1. - 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc 
 thầm trong SGK.
+ Khoảng cách giữa hai điểm A và B + Là 20 m.
trên sân trường dài bao nhiêu mét?
+ Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ nào? + Tỉ lệ 1 : 500.
+ Bài yêu cầu em tính gì? + Tính khoảng cách giữa hai điểm A và B 
 trên bản đồ.
+ Làm thế nào để tính được? + Lấy độ dài thật chia cho 500.
+ Khi thực hiện lấy độ dài thật giữa + Đổi đơn vị đo ra xăng- tỉ lệ- mét vì đề 
hai điểm A và B chia cho 500 cần bài yêu cầu tính khoảng cách hai điểm A 
chú ý điều gì? (GV có thể hỏi: và B trên bản đồ theo xăng- tỉ lệ- mét.
Khoảng cách A và B trên bản đồ 
được yêu cầu tính theo đơn vị nào?)
 - HS làm cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
 Bài giải
 20 m = 2000 cm
 Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên 
 bản đồ là:
 2000 : 500 = 4 (cm)
- GV nhận xét bài làm của HS, chốt Đáp số: 4 cm
cách tính độ dài trên bản đồ
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
** Hướng dẫn giải bài toán 2 - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài 
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trước trong SGK.
lớp.
+ Bài toán cho em biết những gì? + Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây dài 41 11
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 30 NĂM HỌC: 2022 - 2023
 km.
  Tỉ lệ bản đồ là 1 : 1000000.
 + Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây thu nhỏ 
+ Bài toán hỏi gì? trên bản đồ dài bao nhiêu mi- li- mét?
 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- Yêu cầu HS làm bài, nhắc các em Bài giải
chú ý khi tính đơn vị đo của quãng 41 km = 41000000 mm
đường thật và quãng đường thu nhỏ Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây trên bản 
phải đồng nhất. đồ dài là:
 41000000 : 1000000 = 41 (mm)
 Đáp số: 41 mm
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Vận dụng tỉ lệ bản đồ để tính được độ dài trên bản đồ dựa vào tỉ lệ 
và độ dài thật
* Cách tiến hành:
 Bài 1 : - HS làm cá nhân - Nhóm 2 - Lớp
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- Nhận xét, chốt đáp án Đáp án:
- Chốt cách tính độ dài trên bản đồ Tỉ lệ bản 1 : 1 : 1:
- Lưu ý HS các đơn vị đo phải đồng đồ 10 000 5000 20 000
nhất Độ dài 5km 25m 2km
 thật
 Độ dài 50cm 5mm 1dm
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tìm được trên bản 
tỉ lệ bản đồ. đồ
 Bài 2 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu Bài giải
HS tự làm bài, có thể nêu miệng cách 12 km = 1200000 cm
làm và đáp số, không cần trình bày bài Quãng đường từ bản A đến bản B trên 
giải bản đồ là:
- GV nhận xét, chốt đáp án 1200000 : 100000 = 12 (cm)
 Đáp số: 12 cm 12
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 30 NĂM HỌC: 2022 - 2023
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Bài giải
+ Nếu số thứ nhất gấp lên 5 lần được 15m = 1500 cm; 10m = 1 000cm
số thứ hai thì tỉ số hai số là bao nhiêu? Chiều dài hình chữ nhật trên bản đồ là:
 1 500 : 500 = (cm)
 Chiều rộng hình chữ nhật trên bản đồ là:
 1 000 : 500 = 2 (cm)
 Đáp số: Chiều dài: 3cm
 Chiều rộng: 2cm
4. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ________________________________________________________
 TOÁN
 Tiết 150: THỰC HÀNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết cách đo đoạn thẳng trên mặt đất, cách xác định 3 điểm thẳng hàng
2. Kĩ năng
- Tập đo độ dài đoạn thẳng trong thực tế, tập ước lượng.
3. Thái độ
- Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Thước dây
- HS: Thước thẳng
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành 13
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 30 NĂM HỌC: 2022 - 2023
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận đông tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (35p)
* Mục tiêu: HS thực hành đo độ dài, ước lượng độ dài và xác định 3 điểm thẳng 
hàng
* Cách tiến hành
 HĐ1: Đo đoạn thẳng trên mặt đất Cá nhân - Lớp
- Chọn lối đi giữa lớp rộng nhất, sau đó 
dùng phấn chấm hai điểm A, B trên lối đi. - HS lắng nghe, quan sát
- Nêu vấn đề: Dùng thước dây, đo độ dài 
khoảng cách giữa hai điểm A và B.
- Nêu yêu cầu: Làm thế nào để đo được 
khoảng cách giữa hai điểm A và B?
- Kết luận cách đo đúng như SGK:
+ Cố định hai đầu thước dây tại điểm A - HS nêu cách đo
sao cho vạch số 0 của thước trùng với 
điểm A. - HS thực hành nhóm 2 và đọc số đo 
+ Kéo thẳng dây thước cho tới điểm B. độ dài giữa 2 điểm A, B
+ Đọc số đo ở vạch trùng với điểm B. Số 
đo đó là số đo độ dài đoạn thẳng AB.
- GV nhận xét chung về cách đo của HS
 HĐ 2: Gióng thẳng hàng các cọc tiêu 
trên mặt đất
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa - Quan sát hình minh hoạ trong SGK 
trong SGK và nêu: Để xác định ba điểm và nghe giảng.
trong thực tế có thẳng hàng với nhau hay 
không người ta sử dụng các cọc tiêu và 
gióng các cọc này.
+ Cách gióng các cọc tiêu như sau:
  Đóng ba cọc tiêu ở ba điểm cần xác - HS thực hành trong lớp học
định. 14
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 30 NĂM HỌC: 2022 - 2023
  Đứng ở cọc tiêu đầu tiên hoặc cọc tiêu 
cuối cùng. Nhắm một mắt, nheo mắt còn 
lại và nhìn vào cạnh cọc tiêu thứ nhất. 
Nếu:
+ Nhìn rõ các cọc tiêu còn lại là ba điểm 
chưa thẳng hàng.
+ Nhìn thấy một cạnh (sườn) của hai cọc 
tiêu còn lại là ba điểm đã thẳng hàng.
HĐ 3: Thực hành đo và ước lượng độ 
dài - Làm việc nhóm 2 và chia sẻ lớp:
Bài 1: + Chiều dài bảng lớp
 + Chiều rộng phòng học
 + Chiều dài phòng học
- GV nhận xét chung.
- Yêu cầu nhắc lại cách đo - 1 HS nêu cách đo
Bài 2 - HS thực hành cá nhân ngoài sân 
 trường và báo cáo kết quả.
 - Kiểm tra xem mình ước lượng có 
 chính xác không
3. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hành ước lượng độ dài và đo 
 độ dài trong thực tế
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong 
 sách buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TẬP LÀM VĂN
 LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT
I.MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức
- Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan 
mới nở (BT1, BT2); 15
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 30 NĂM HỌC: 2022 - 2023
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại 
hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3, BT4).
3. Thái độ
- Có ý thức học tập tích cực, nghiêm túc
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL giao tiếp.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Tranh ảnh về con ngan và một số con vật khác
 - HS: Vở, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu lại cấu tạo bài văn miêu tả con vật - 1 HS nêu
- GV dẫn vào bài học
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: 
- Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan 
mới nở (BT1, BT2); 
- Bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại 
hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3, BT4).
* Cách tiến hành: Cá nhân- Lớp
Bài tập 1,2: Nhóm 2 – Lớp
- Cho HS quan sát tranh, ảnh về con - HS quan sát
ngan con
- Cho HS đọc yêu cầu của BT. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
- GV nhận xét và chốt lại: các bộ phận Đáp án:
được miêu tả và những từ ngữ cho biết + Tác giả đã quan sát những bộ phận 
điều đó. Nhấn mạnh với HS để miêu tả của con ngan là:
được như vậy, tác giả đã phải quan sát + Hình dáng: chỉ to hơn cái trứng một 
con ngan rất kĩ. Vì thế việc quan sát tí. 16
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 30 NĂM HỌC: 2022 - 2023
trước khi miêu tả là rất quan trọng + Bộ lông: vàng óng
 + Đôi mắt: chỉ bằng hột cườm 
 + Cái mỏ: màu nhung hươu 
 + Cái đầu: xinh xinh, vàng nuột
 + Hai cái chân: lủm chủm, bé tí, màu đỏ 
 hồng.
+ Theo em, những câu nào miêu tả em + VD: Đội mắt chỉ bằng hột cườm, đen 
cho là hay? nhánh hạt huyền, lúc nào .mỡ 
- GV nhận xét, lưu ý HS học tập các câu 
văn hay để viết bài
 Cá nhân – Lớp
Bài tập 3 + 4
- GV đưa tranh ảnh con chó, mèo - HS quan sát tranh, ảnh
- Yêu cầu:
+ Quan sát ngoại hình và miêu tả đặc VD: Tả ngoại hình
điểm ngoại hình của chó/mèo Con chó nhà em đã được 5 tuổi rồi. Nó 
+ Quan sát, nhớ lại và miêu tả hoạt động đã là mẹ của rất nhiều đàn con. Nó có 
của chó/mèo bộ lông màu đen tuyền, bốn chân cao và 
 dài. Hai tai dựng đứng trên chiếc đầu to 
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành như cái yên xe đạp. Đôi mắt nó sáng 
bài tập. quắc như đèn pha. Cái mũi đen ươn ướt 
 - Hs M3+M4 viết được đoạn văn miêu luôn động đậy đánh hơi.
tả có sử dụng biện pháp nghệ thuật VD: Tả hoạt động
 Mỗi khi thấy em đi học về, nó chạy ra 
 tận đầu đường đón em. Cái đuôi ngoáy 
 tít tỏ rõ vẻ mừng rỡ. Đôi mắt long lanh 
 như em bé được quà. Nó theo chân em 
 vào tận cửa nhà rồi mới trở ra nằm ở 
 góc sân.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa các lỗi dùng từ, đặt câu trong 
 đoạn văn
4. HĐ sáng tạo (1p) - Hoàn chỉnh phần thân bài của bài văn 
 miêu tả con vật
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG 17
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 30 NĂM HỌC: 2022 - 2023
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CÂU CẢM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức 
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, mục III), bước đầu đặt được câu 
cảm theo tình huống cho trước (BT2), nêu được cảm xúc được bộc lộ qua câu cảm 
(BT3).
 * HS năng khiếu đặt được hai câu cảm theo yêu cầu BT3 với các dạng khác nhau.
3. Thái độ
- Có thái độ lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút dạ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,...
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành các bạn hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành
a. Nhận xét Nhóm 2 – Lớp
Bài tập 1, 2, 3: Đáp án: 18
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 30 NĂM HỌC: 2022 - 2023
- Cho HS đọc nội dung BT1, 2, 3. 1) - Chà, con mèo có bộ lông mới đẹp 
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: làm sao! => Dùng để thể hiện cảm xúc 
 ngạc nhiên, vui mừng trước vẻ đẹp của 
 bộ lông con mèo.
 - A! Con mèo này khôn thật! => Dùng 
 để thể hiện cảm xúc thán phục sự khôn 
 ngoan của con mèo.
 2) Cuối câu trên có dấu chấm than.
 3) Câu cảm dùng để bộc lộ cảm xúc của 
 người nói. Trong câu cảm thường có các 
 từ ngữ đi kèm: ôi, chao, trời, quá, lắm, 
b. Ghi nhớ: thật,...
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - 2 HS đọc nội dung ghi nhớ.
- Lấy VD về câu cảm - HS nối tiếp lấy VD
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, mục III), bước đầu 
đặt được câu cảm theo tình huống cho trước (BT2), nêu được cảm xúc được bộc lộ 
qua câu cảm (BT3).
* Cách tiến hành
Bài tập 1: Cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
- Cho HS làm bài cá nhân. GV phát Đáp án:
phiếu cho 3 HS. - Chà (Ôi), con mèo này bắt chuột giỏi 
 quá!/ Con mèo này bắt chuột giỏi thế! / 
 Con mèo này bắt chuột giỏi lắm!,....
 - Ôi (chao), trời rét quá! / Trời rét thế! 
 Trời rét lắm!
 - Bạn Ngân chăm chỉ quá! / Bạn Ngân 
 chăm chỉ thế! / Chà, bạn Ngân chăm chỉ 
- GV nhận xét và chốt lại. ghê!
 - Chà, bạn Giang học giỏi ghê! / Bạn 
 Giang học giỏi thế! Bạn Giang học giỏi 
 quá!
+ Có thể chuyển câu kể sang câu cảm + Thêm Ôi/Chao/Chà/ Ồ,.. vào đầu câu.
bằng cách nào? + Thêm quá/lắm/ghê/thế,... vào cuối câu 19
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 30 NĂM HỌC: 2022 - 2023
 +Chuyển dấu chấm thành dấu chấm than
Bài tập 2: Cá nhân – Lớp
- GV chốt đáp án đúng Đáp án:
- Lưu ý cách đặt câu cảm cho phù hợp + Tình huống a: HS có thể đặt các câu thể 
với từng hoàn cảnh để bộc lộ cảm xúc hiện sự thán phục bạn.
chân thành của mình với người giao - Trời, cậu giỏi thật!
tiếp - Bạn thật là tuyệt!
 - Bạn giỏi quá!
 - Bạn siêu quá!
 + Tình huống b: 
 - Ôi, cậu cũng nhớ ngày sinh nhật của 
 mình à, thật tuyệt!
 - Trời ơi, lâu quá rồi mới gặp cậu!
 - Trời, bạn làm mình cảm động quá!
Bài tập 3: Nhóm 2 – Lớp
- GV nhận xét và chốt lại lời giải. Đáp án:
 a) Câu: Ôi, bạn Nam đến kìa! 
- Lưu ý dùng câu cảm bộc lộ cảm xúc => Bộc lộ cảm xúc mừng rỡ.
phù hợp với từng tình huống. b) Câu: Ồ, bạn Nam thông minh quá! 
 => Bộc lộ cảm xúc thán phục.
 c) Câu: Trời, thật là kinh khủng! 
 => Bộc lộ cảm xúc sợ hãi
4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách đặt câu khiến
5. HĐ sáng tạo (1p) - Hãy nêu một tình huống và đặt câu cảm 
 phù hợp với tình huống đó.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó 
khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, 20
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 30 NĂM HỌC: 2022 - 2023
phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 
3, 4 trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, 
ca ngợi.
3. Thái độ
- Giáo dục HS biết tìm tòi, khám phá.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác.
 * KNS: - Tự nhận tức, xác định giá trị bản thân
 - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy đọc thuộc lòng một số khổ + 2- 3 HS đọc
thơ của bài Trăng ơi...từ đâu đến?
+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả + Tác giả rất yêu trăng, yêu cảnh đẹp 
đối với quê hương đất nước như thế của quê hương đất nước. Tác giả khẳng 
nào? định không có nơi nào trăng sáng hơn 
 đất nước em.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, giọng đọc mang cảm hứng ngợi ca, biết 
nhấn giọng các từ ngữ miêu tả các khó khăn mà đoàn thuỷ thủ gặp phải
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_4_tuan_30_nam_hoc_2022_2023.docx