Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 (CV2345)

doc 35 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc và viết số, phân tích cấu tạo số
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực, cẩn thận.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
*Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3, 4
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV : Bảng phụ 
 - HS: sách, vở.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải 
quyết vấn đề, hoạt động nhóm. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p) - Chơi trò chơi "Chuyền điện"
 + Cách chơi: đọc nối tiếp ngược các số 
- Tổng kết trò chơi tròn chục từ 90 đến 10.
- Dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: 
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Gọi Hs nêu yêu cầu. Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
 a, Hướng dẫn Hs tìm quy luật. - HS nêu yêu cầu của bài
 + Ứng với mỗi vạch là các số tròn 
 nghìn.
 - HS tự làm bài vào vở - Đổi chéo vở 
 KT
b, Viết số thích hợp vào chỗ chấm : - HS tự tìm quy luật và viết tiếp. 
- Chữa bài, nhận xét. * Đáp án: 
 36 000; 37 000; 38 000; 39 000; 40 000; 
 41 000
Bài 2: Gv treo bảng kẻ sẵn Cá nhân – Lớp
 - 2 HS phân tích mẫu.
 1 - HS làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp
- Chốt cách viết số, đọc số và phân tích 
cấu tạo số Cá nhân – Lớp
Bài 3:
a, Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu) - HS phân tích mẫu.
M : 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- Chữa bài, nhận xét. a) 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1(....)
b, Viết theo mẫu:
M : 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232 b) 7000 + 300 + 50 + 1= 7351 (...) 
Bài 4 : Tính chu vi các hình sau Nhóm 2 – Lớp
+ Muốn tính chu vi một hình ta làm thế + Ta tính độ dài các cạnh của hình đó.
nào? - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ kết quả:
 Chu vi hình tứ giác ABCD là:
 6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm)
 Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
 (4 + 8) 2 = 24 (cm)
 Chu vi hình vuông GHIK là:
- Chữa bài, nhận xét, chốt cách tính chu 5 4 = 20 (cm)
vi
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ nội dung bài học
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - VN luyện tập tính chu vi và diện tích 
 của các hình phức hợp
 TẬP ĐỌC
 DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: cỏ xước, nhà trò, bự, thâm,...
- Hiểu ND bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu.
2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn 
cảm được một đoạn trong bài.
3. Thái độ
- Giáo dục HS biết bảo vệ lẽ phải.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
* GDKNS: Thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân.
* ĐCND: Không hỏi câu hỏi 4
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Tranh minh họa SGK.
 - HS: SGK, vở,..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai
 2 - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 
đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
 - HS cùng hát: Lớp chúng ta đoàn kết - HS cùng hát
 - GV giới thiệu chủ điểm Thương người - Quan sát tranh và lắng nghe
như thể thương thân và bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và 
giải nghĩa được một số từ ngữ. 
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Giọng 
đọc chậm rãi khi thể hiện sự đáng - HS lắng nghe
thương của chị Nhà Trò, giọng dứt 
khoát, mạnh mẽ khi thể hiện lời nói và 
hành động của Dế Mèn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
 - Bài có 4 đoạn:
 + Đoạn 1: Hai dòng đầu
 + Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo.
 + Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo.
 + Đoạn 4: Phần còn lại. 
 - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
các HS (M1) tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (cỏ xước, tỉ tê, nhà trò, 
 tảng đá cuội, lột, ngắn chùn chùn, nức 
 nở),...
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
- GV hỗ trợ TBHT điều hành lớp trả lời - Nhóm điều hành nhóm trả lời. TBHT 
 điều hành hoạt động chia sẻ:
+ Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn + Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì 
cảnh như thế nào? nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị 
 Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đảng đá 
 cuội.
=>Nội dung đoạn 1? 1. Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
+ Những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò + Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu . 
 3 rất yếu ớt? + Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, quá 
 yếu lại chưa quen mở.
+ Dế Mèn đã thể hiên tình cảm gì khi + Dế Mèn thể hiện sự ái ngại, thông 
gặp chị Nhà Trò? cảm đối với chị Nhà Trò.
=> Đoạn 2 nói lên điều gì? 2. Hình dáng yếu ớt, tội nghiệp của chị 
 Nhà Trò
+Tại sao Nhà Trò bị Nhện ức hiếp? + Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương 
 ăn của bọn Nhện chưa trả được thì đã 
 chết. Nhà Trò ốm yếu kiếm ăn không đủ. 
 Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò, hôm nay 
 chăng tơ ngang đường dọa vặt chân, vặt 
 cánh ăn thịt.
+ Qua lời kể của Nhà Trò chúng ta thấy + Thấy tình cảnh đáng thương của Nhà 
được điều gì? Trò khi bị Nhện ức hiếp.
+ Trước tình cảnh đáng thương của + Trước tình cảnh ấy, Dế Mèn đã xòe 
Nhà Trò, Dế Mèn đã làm gì? càng và nói với Nhà Trò: Em đừng sợ. 
 Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác 
 không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ 
 với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy 
 khoẻ ăn hiếp kẻ yếu.
+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên + Cử chỉ: Phản ứng mạnh mẽ xoà cả 
tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? hai càng ra, dắt Nhà Trò đi.
=> Lời nói và cử chỉ đó cho thấy Dế 3. Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp.
Mèn là người như thế nào?
* Nêu nội dung bài * Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm 
 lòng nghĩa hiệp ,sẵn sàng bênh vực kẻ 
 yếu, xoá bỏ những bất công
- GV tổng kết, nêu nội dung bài - HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa
3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm đoạn 2 của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - 1 HS nêu. 1 HS đọc lại toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
 diễn cảm đoạn 2
 + Luyện đọc trong nhóm
 + Thi đọc trước lớp.
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Qua bài đọc giúp các em học được - HS nêu bài học của mình (phải dũng 
điều gì từ nhân vật Dế Mèn? cảm bảo vệ lẽ phải, phải bênh vực 
 người yếu,...)
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Đọc và tìm hiểu nội dung trích đoạn 
 tiếp theo "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu" 
 CHÍNH TẢ
 DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. MỤC TIÊU:
 4 1. Kiến thức: 
- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả theo hình thức đoạn văn xuôi; không 
mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập chính tả 2a phân biệt l/n. BT 3a giải câu đố
2. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm 
mĩ,....
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Giấy khổ to + bút dạ. Bài tập 2a, 3a viết sẵn. Bảng nhóm cho hs làm bài tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
 - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài.
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách trình bày đoạn văn
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
a. Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi HS đọc bài viết. - 2 học sinh đọc.
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2: - HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
+ Đoạn văn kể về điều gì? + Đoạn viết cho biết hoàn cảnh Dế Mèn 
 gặp Nhà Trò, hình dáng yếu ớt, đáng 
 thương của Nhà Trò.
- Yêu cầu phát hiện những chữ dễ viết - cỏ xước, tỉ tê, tảng đá, bự, chùn 
sai? chùn,...
- GV đọc từ khó - Hs viết bảng con từ khó. 
 - 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần
+ Lưu ý gì khi trình bày đoạn văn? + Chữ đầu tiên lùi 1 ô và viết hoa
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
- GV đọc bài cho HS viết, lưu ý HS đọc - HS nghe - viết bài vào vở
nhẩm các cụm từ để viết cho chính xác
- GV giúp đỡ các HS M1, M2
 5 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n (BT2a), giải được câu đố (BT3a)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – 
 Lớp
 Đáp án : lẫn- nở-nang-lẳn-nịch-lông-
 lòa-làm 
- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn 
chỉnh. chỉnh.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3a: Viết lời giải đố - Lời giải: la bàn
5. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết 5 tiếng, từ chứa l/n
6. Hoạt động sáng tạo (1p) - Chép lại đoạn văn ở BT 2 vào vở Tự 
 học cho đẹp
 ĐẠO ĐỨC
 TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (tiết 1)
I.MỤC TIÊU: 
 1. Kiến thức
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập. Biết được trung thực 
trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.. Hiểu được trung 
thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh. 
2. Kĩ năng
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu 
trung thực trong học tập.
3. Thái độ
- Có thái độ trung thực trong học tập
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* GDKNS: KN tự nhận thức về sự trung thực của bản thân trong học tập
 KN bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập
 KN làm chủ bản thân trong học tập
*TT HCM: Khiêm tốn học hỏi
* GT: Không yêu cầu HS lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống 
bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành.
 6 II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ
- HS: Vở BT Đạo đức, thẻ bày tỏ ý kiến
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm,..
- KT: động não, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động: (3p)
 - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu môn học, giới thiệu bài
2. Hoạt động thực hành: (30p)
* Mục tiêu: 
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập. Biết được trung thực 
trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.. Hiểu được trung 
thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh. 
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu 
trung thực trong học tập.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ 1: Xử lí tình huống (SGK ). Nhóm 2 – Lớp
Bước 1: HS xem tranh, thảo luận cách giải - HS cùng xem tranh và đọc nd tình 
quyết huống, thảo luận nhóm 2 và đưa ra ý 
Bước 2: Gọi HS đặt tình huống là Long để kiến – Chia sẻ lớp về cách giải quyết
đưa ra ý kiến
+ Tại sao cần trung thực trong học tập? + Trung thực giúp em mau tiến bộ, 
+ Hãy nêu một vài biểu hiện khác của trung được bạn bè quý mến,....
thực trong học tập + HS nối tiếp nêu.
- GV kết luận, tổng kết bài học, giáo dục tư - HS đọc nội dung bài học
tưởng HCM: Trung thực trong học tập 
chính là thực hiện theo năm điều Bác Hồ - HS nêu lại 5 điều Bác Hồ dạy 
dạy. thiếu niên, nhi đồng.
Hoạt động 2: Chọn lựa hành vi đúng Cá nhân – Lớp
Bước 1: HS nêu yêu cầu bài tập, tự làm vào 
VBT. GV bao quát chung - HS và lựa chọn ý đúng nhất – 
Bước 2: HS báo cáo kết quả đã lựa chọn. Chia sẻ trước lớp và giải thích lí do
- GV KL và kết thúc hoạt động
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến Cá nhân – Lớp
Bước 1: HS nêu yêu cầu bài tập, tự làm vào - HS nêu, tự làm 
VBT. GV bao quát chung, lưu ý HS chỉ 
chọn tán thành hoặc không tán thành - HS bày tỏ ý kiến cá nhân bằng 
Bước 2: HS báo cáo kết quả đã lựa chọn. cách giơ thẻ tán thành hoặc không 
 tán thành và giải thích tại sao
- GV tổng kết, chốt các hành vi đúng cần 
bày tỏ sự tán thành
3. Hoạt đông ứng dụng (1p) - Thực hiện trung thực trong học tập
 7 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - HS trả lời.
 Buổi chiều
 THỂ DỤC
 Tiết 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH, TỔ CHỨC LỚP
 TRÒ CHƠI "CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC"
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức
- Giới thiệu chương trình thể dục lớp 4. Yêu cầu HS biết được nội dung cơ bản của 
chương trình và có thái độ học tập đúng.
- Một số quy định về nội dung, nội quy yêu cầu tập luyện. Yêu cầu HS biết được 
những điểm cơ bản để thực hiện trong các giờ học.
- Trò chơi "Chuyền bóng tiếp sức". Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi 
đúng luật
2. Kĩ năng
- Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật
3. Thái độ
- Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực.
4. Góp phần phát triền các năng lực
- Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ.
 - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi.
 III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
 NỘI DUNG Định PH/pháp và hình thức tổ 
 lượng chức
 I.PHẦN MỞ ĐẦU
 - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu 1-2p X X X X X 
 cầu bài học. X X X X X 
 - Đứng tại chỗ vỗ tay 1-2p
 - Trò chơi: Tìm người chỉ huy 2-3p 
 II.PHẦN CƠ BẢN
 a. Giới thiệu chương trình – Nội quy 10-15p X X X X X 
 tập luyện X X X X X 
 - GV giới thiệu chương trình môn TD 
 lớp 4 
 - Nêu yêu cầu tập luyện 
 - Phân công cán sự, biên chế tổ tập X X
 luyện X X
 b) Trò chơi"Chuyền bóng tiếp sức" X X
 - GV nêu tên trò chơi, giải thích cách 5- 7p X X
 chơi và luật chơi, rồi cho một số HS X X
 chơi thử, sau đó cả lớp cùng chơi.
 8 III.PHẦN KẾT THÚC
 - Tập hợp thành 4 hàng dọc, quay 2- 3p
 thành hàng ngang làm động tác thả X X X X X 
 lỏng. X X X X X 
 - GV cùng HS hệ thống bài. 1-2p
 - GV nhận xét đánh giá kết quả giờ 
 học.
 KỂ CHUYỆN
 SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối tiếp 
được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi 
những con người giàu lòng nhân ái.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nói, kĩ năng kể chuyện trước đám đông
3. Thái độ
- Giáo dục HS lòng nhân ái, tình cảm yêu thương con người
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
* GD BVMT: Ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt)
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh họa truyện trang 8 phóng to.
 + Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời+ bút dạ.
 - HS: SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, đóng vai, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, khăn trải bàn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(3p)
 - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
- GV dẫn vào bài học chỗ 
2. Hoạt động nghe-kể:(8p)
* Mục tiêu: HS nghe kể nhớ được nội dung câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân - Lớp
- Hướng dẫn kể chuyện.
- GV kể 2 lần:
+ Lần 1: Kể nội dung chuyện. - HS theo dõi
Sau khi kể lần 1, GV yêu cầu HS giải - Hs lắng nghe Gv kể chuyện.
thích một số từ ngữ khó hiểu trong 
truyện.
+ Lần 2: Kể kèm tranh minh hoạ - HS lắng nghe và quan sát tranh
 9 3. Thực hành kể chuyện:(15p)
* Mục tiêu: HS kể được nội dung câu chuyện theo lời kể của mình.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
- Yêu cầu HS đọc y/c của từng bài tập. - Lớp trưởng điều khiển các bạn thảo 
 - Nhắc nhở học sinh trước khi kể: luận theo nhóm 4
 - HD hs làm việc theo nhóm. 
 + Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không - HS làm việc nhóm
cần lặp lại nguyên văn từng lời thầy. + HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ 
- GV đánh giá phần chia sẻ của lớp. phần kể chuyện của mình trong lớp
 - Cả lớp theo dõi
* Nhận xét bình chọn bạn kể hay. - Nhận xét, bình chọn bạn kể hay
4.Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện:(7p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Cả lớp
- TBHT điều khiển các nhóm báo cáo - HS thảo luận trong nhóm 4 về nội 
dưới sự hướng dẫn của GV: dung, ý nghĩa câu chuyện Chia sẻ nội 
 dung trước lớp
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta - HS nối tiếp phát biểu
điều gì?
* Nêu ý nghĩa câu chuyện? + Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, ca 
 ngợi tấm lòng nhân hậu của con người.
- GV nhËn xÐt, ®¸nh gi¸, liên hệ giáo 
dục lòng nhân hậu, yêu thương con 
người
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- GD BVMT: Cần có ý thức BVMT, 
khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây - HS nêu
ra (lũ lụt) như thế nào?
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm đọc các câu chuyện cùng chủ 
 điểm 
 KHOA HỌC 
 CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức
- Biết được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để 
sống. 
2. Kĩ năng
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ có con người mới cần trong 
cuộc sống.
3. Thái độ
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề, hợp tác, NL sáng tạo, NL khoa học,...
 10 * GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến 
không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Các hình minh hoạ SGK (phóng to nếu có điều kiện).
 + Bảng nhóm.
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (3p)
 - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
- GV giới thiệu chương trình khoa học, chỗ
dẫn vào bài.
3. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: 
- Biết được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để 
sống. 
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ có con người mới cần trong 
cuộc sống.
* Cách tiến hành
HĐ 1: Các điều kiện cần để con người Nhóm 2 – Lớp
duy trì sự sống
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm 2, quan - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ kết 
sát tranh vẽ và và cho biết để duy trì sự quả:
sống, con người cần gì? + Con người cần không khí để thở
 + Cần thức ăn, nước uống
- GV chốt KT và chuyển HĐ
 HĐ2: Các điều kiện đủ để con người Nhóm 4 – Lớp
phát triển
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2, trả lời câu - HS thảo luận, chia sẻ trước lớp
hỏi:
+ Hơn hẳn các sinh vật khác, cuộc sống + Con người cần: vui chơi, giải trí, học 
của con người còn cần những gì? tập, thuốc, lao động, quần áo, phương 
 tiện giao thông,...
+ Nếu thiếu các điều kiện đó, cuộc sống + Cuộc sống của con người sẽ trở nên 
của con người sẽ thế nào? buồn tẻ, con người sẽ ngu dốt,....
- GV kết luận và chuyển HĐ
HĐ3: Trò chơi: Cuộc hành trình đến Nhóm 4– Lớp
hành tinh khác 
Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi.
- HS sẽ tưởng tượng mình được di - HS thảo luận, thống nhất ý kiến
chuyển tới các hành tinh khác, nêu các 
thứ mình cần phải mang theo khi đến 
hành tinh đó và giải thích tại sao - HS nêu đúng và giải thích chính xác 
Bước 2: Tổ chức cho HS chơi. được tính 1 điểm
 11 Bước 3: Tổng kết trò chơi
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- GDBVMT: Con người cần thức ăn, - HS nối tiếp trả lời
nước uống, không khí từ môi trường. 
Vậy cần làm gì để bảo vệ môi trường?
4. HĐ sáng tạo (1p) - VN vẽ sơ đồ mối liên hệ giữa con 
 người với các điều kiện sống
 Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có 
đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000.
2. Kĩ năng
- Củng cố kĩ năng tính toán, so sánh và sắp thứ tự các số tự nhiên
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học bài.
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, 
NL quan sát,...
* BT cần làm: Bài 1, bài 2a, bài 3 (dòng 1, 2) bài 4a.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ.
- HS: VBT, PBT, bảng con. 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Trò chơi: Sắp thứ tự - HS chơi theo tổ
- GV chuẩn bị sẵn các tấm thẻ có ghi - HS lên bảng bốc các thẻ và thảo luận
các số, yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự - HS cầm thẻ đứng theo thứ tự quy định
từ bé đén lớn (lớn đến bé) - Tổ nào xếp nhanh, xếp đúng thì thắng 
 cuộc.
- TK trò chơi, nêu lại cách sắp thứ tự
2. Hoạt động thực hành (28p)
* Mục tiêu: 
- Thực hiện được phép cộng ,phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có 
đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số .
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000.
 12 * Cách tiến hành
Bài 1: Viết số. Cá nhân-Lớp - HS chơi trò chơi Truyền điện
 * Đáp án:
 7000 + 2000 = 9000 ;
 9000 – 3000 = 6000 ; 8000 : 2 = 4000 
 8000 x 3 =24000 ; 16000:2 = 8000
 11000 x 3 = 33000 ; 49000 :7 = 7000
- Tổng kết trò chơi, chốt cách tính nhẩm
Bài 2a (HSNK làm cả bài): - HS làm bài cá nhân vào vở
 Cá nhân- Lớp
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong - Chia sẻ kết quả
vở của HS *Đáp án: 
 4637 7036
 + 8245 - 2316 (...)
 13882 4720
- GV chốt cách đặt tính và thực hiện 
phép tính cộng, trừ, nhân, chia
Bài 3 (dòng 1, 2) HSNK làm cả bài - Hs đọc đề bài.
 Cá nhân- Cả lớp - HS làm cá nhân – Chia sẻ kết quả
 VD: 4327 > 3742 vì hai số cùng có 4 
 chữ số, hàng nghìn 4 > 3 nên 4327 > 
- Chữa bài, nhận xét, chốt cách so sánh 3742
các số nhiều chữ số
Bài 4a (HSNK làm cả bài) - HS nêu yêu cầu
 Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - HS làm cá nhân – Đổi chéo vở KT – 
 Thống nhất đáp án:
 a) 56731<65371 < 67351 < 75631
 b) 92678 >82697 > 79862 > 62978
- GV chốt cách so sánh và sắp thứ tự
 Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm cá nhân vào vở Tự học và báo 
thành sớm): cáo kết quả
- GV kiểm tra riêng từng HS
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Nắm lại kiến thức của tiết học
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - VN lập bảng thống kê về số sách em 
 có, giá tiền mỗi quyển và tổng số tiền 
 mua sách
 TẬP ĐỌC
 MẸ ỐM
I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ 
với người mẹ bị ốm. (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài).
2. Kĩ năng
 13 - Đọc rành mạch, trôi chảy: bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng tình 
cảm, nhẹ nhàng.
3. Thái độ
- Giáo dục tình cảm hiếu thảo với mẹ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ,...
 * GDKNS : Thể hiện sự cảm thông ; Xác định giá trị ; Tự nhận thức về bản thân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập SGK (phóng to nếu có điều kiện). 
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, làm việc nhóm, động não,...
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, đặt câu hỏi,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(3p) 
+ Đọc bài Dế mèn bênh vực kẻ yếu - 2 HS đọc
+ Nêu nội dung bài - HS nêu nội dung
 - GV chuyển ý vào bài mới.
2. Hướng dẫn luyện đọc:(10p)
* Mục tiêu: HS đọc rành mạch, trôi chảy thể hiện đúng nhịp điệu của câu thơ, 
đoạn thơ, giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Cặp
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc nhẹ nhàng, tình - HS thảo luận nhóm, chia đoạn bài tập 
cảm đọc và chia sẻ trước lớp
- GV chốt vị trí các đoạn (7 đoạn như - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
SGK) tiếp đoạn lần 1.
 - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện: 
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS, Đọc mẫu (M4) - Cá nhân (M1) - Lớp 
cách ngắt, nghỉ cho HS (M1) đọc (cơi trầu, khép lỏng, nóng ran, 
 quản, sắm, nếp nhăn,...).
 - Đọc đoạn lần 2 giải nghĩa từ khó: (đọc 
 chú giải)
 - Báo cáo việc đọc trong nhóm
 - 1 HS đọc toàn bài (M4)
3. Tìm hiểu bài:(15p)
* Mục tiêu: Hs hiểu được nội dung bài thơ, từ đó có thái độ, tình cảm hiểu thảo 
với ông bà, cha mẹ
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi- Cả lớp
- GV phát phiếu học tập in sẵn các câu - 1HS đọc to các câu hỏi
hỏi tìm hiểu bài cho các nhom - Nhóm trưởng điều hành nhóm trả lời 
 các câu hỏi (5p) theo kĩ thuật Khăn trải 
 14 - TBHT điều hành nhóm trả lời dưới sự bàn
hướng dẫn của GV
+ Bài thơ cho chúng ta biết điều gì? + Bài thơ cho biết chuyện mẹ bạn nhỏ 
 bị ốm. Mọi người rất quan tâm lo lắng 
 cho mẹ, nhất là bạn nhỏ.
- GV: Bạn nhỏ trong bài chính là nhà - Lắng nghe
thơ Trần Đăng Khoa còn nhỏ.
+ Em hiểu những câu thơ sau muốn nói + Những câu thơ trên muốn nói rằng: 
điều gì : mẹ chú Khoa ốm nên lá trầu để khô 
 Lá trầu khô giữa cơi trầu không ăn được. Truyện Kiều khép lại vì 
Truyện Kiều khép lại trên đầu bấy nay mẹ mệt không đọc được, ruộng vườn 
 Cánh màn khép lỏng cả ngày không ai cuốc cày sớm trưa.
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
- Giải thích: Truyện Kiều: truyện thơ 
nổi tiếng của nhà thi hào nổi tiếng - HS lắng nghe
Nguyễn Du kể về thân phận một người 
con gái là Thuý Kiều
+ Em hiểu thế nào là : lặn trong đời + Lặn trong đời mẹ: những vát vả nơi 
mẹ ? ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại 
 trong mẹ, bây giờ đã làm mẹ ốm.
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng + Mọi người đến thăm hỏi, người cho 
đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hện trứng, người cho cam, anh y sĩ mang 
như thế nào ? thuốc vào tiêm cho mẹ 
+ Những việc làm đó cho em biết điều + Những việc làm đó cho biết tình làng 
gì? nghĩa xóm thật sâu nặng, đậm đà, đầy 
 lòng nhân ái.
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc + Chi tiết: 
lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ Nắng mưa từ những ngày xưa
đối với mẹ? Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.
 Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng vất vả 
 từ những ngày xưa. Những vất vả đó 
 còn in hằn trên khuôn mặt, dáng người 
 của mẹ.
+ Bạn nhỏ mong mẹ thế nào? + Bạn nhỏ mong mẹ khoẻ dần dần.
+ Bạn nhỏ đã làm gì để mẹ vui? + Bạn không quản ngại làm mọi việc để 
 mẹ vui:
 Mẹ vui con có quản gì
 Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca
+Bạn thấy mẹ có ý nghĩa như thế nào + Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa 
đối với mình? to lớn đối với mình: Mẹ là đất nước 
 tháng ngày của con
+ Qua bài thơ trên muốn nói với chúng * Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm 
ta điều gì? yêu thương sâu sắc, lòng hiếu thảo của 
 người con đối với mẹ.
* KL: Giáo dục các em biết tình yêu - HS nghe
của mẹ rất cao cả và là người có ý nghĩa 
rất lớn đối với các em .
- GV ghi nội dung lên bảng. - HS ghi vào vở – nhắc lại 
 15 4. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng(10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể 
hiện đúng nhịp điệu của thơ. Học thuộc long bài thơ
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu nêu lại giọng đọc của bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài.
- Yêu cầu luyện đọc diễn cảm 2 đoạn - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
của bài diễn cảm 2 đoạn bất kì
 - Cử đại diện đọc trước lớp
 - Nhận xét, bình chọn
- Yêu cầu HTL bài thơ tại lớp - Thi học thuộc lòng ngay tại lớp
- Nhận xét, đánh giá chung
5. HĐ ứng dụng (1p) - VN tiếp tục HTL bài thơ
6. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm đọc các bài thơ khác của nhà thơ 
 Trần Đăng Khoa
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức 
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng 
mẫu. Giải được câu đố trong SGK
2. Kĩ năng
- Rèn KN xác định cấu tạo của tiếng 
3. Thái độ
- Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết săn sơ đồ cấu tạo của tiếng, phiếu học tập, VBT,..
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, 
 vận động tại chỗ
- GV kết nối bài học
2. Hình thành kiến thức mới:(13p)
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi 
nhớ.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2-Cả lớp
a. Phần nhận xét.
 16 - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nối tiếp đọc các yêu cầu.
- Yêu cầu làm việc nhóm 2 với các - HS làm việc nhóm 2 với các câu hỏi 
nhiệm vụ sau: phần nhận xét – Chia sẻ trước lớp
* Yêu cầu 1: Câu tục ngữ dưới đây gồm 
bao nhiêu tiếng? + Câu tục ngữ có 14 tiếng
 Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một 
giàn..
*Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu. + B-âu-bâu-huyền-bầu
* Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng + Tiếng bầu gồm: âm đầu: b, vần: âu, 
bầu. thanh: huyền
* Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các + HS phân tích theo bảng trong VBT
tiếng còn lại, rút ra nhận xét.
+ Tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng + Các tiếng: thương, lấy, bí, cùng, tuy, 
bầu? rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, 
 giàn
+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận + Tiếng: ơi
như tiếng bầu?
=> Vậy tiếng có cấu tạo gồm mấy 
phần? - HS trả lời
+ Bộ phận nào bắt buộc phải có trong 
tiếng, bộ phận nào có thế khuyết?
* GV KL, chốt kiến thức 
b. Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc nội dung Ghi nhớ - 2 hs đọc ghi nhớ.
- Yêu cầu lấy VD về tiếng và phân tích - HS lấy VD 
cấu tạo 
3. Hoạt động thực hành:(17p)
* Mục tiêu: HS thực hành phân tích được cấu tạo của tiếng. Giải được câu đố 
trong SGK
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp - Cả lớp. 
Bài 1: Phân tích các bộ phận của - HS: Nêu yêu cầu bài tập, làm cá nhân – 
tiếng..... đổi vở kiểm tra chéo -ghi vào phiếu học 
 tập.
 Tiếng Âm Vần Thanh
 đầu
 Nhiễu Nh iêu ngã
 Điều ... ... ...
 Phủ ... ... ...
* Nhận xét phiếu học tập của HS, 
chốt lại cấu tạo của tiếng - HS trình bày phiếu học tập.
Bài 2: Giảỉ câu đố sau: - HS chơi trò chơi giải câu đố bằng cách 
 Để nguyên lấp lánh trên trời viết vào bảng con để bí mật kết quả.
Bỏ đầu, thành chỗ cá bơi hàng ngày
- GV ra hiệu lệnh cho hs đồng loạt Để nguyên là sao
giơ bảng kết quả câu đố. Bớt âm đầu thành ao
 Đó là chữ sao
 17 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cấu tạo của tiếng
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các câu đố chữ và viết lời giải đố
 ĐỊA LÍ 
 LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU: 
 1. Kiến thức
- HS nắm được định nghĩa đơn giản về bản đồ, một số yếu tố của bản đồ: tên, 
phương hướng, tỉ lệ bản đồ
- Nắm được các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ.
2. Kĩ năng
- Bước đầu có kĩ năng sử dụng bản đồ
3. Thái độ
- HS tích cực tham gia các hoạt động học tập
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
* GDQPAN: Giới thiệu bản đồ hành chính VN và khẳng định 2 quần đảo Hoàng 
Sa và Trường Sa là của Việt Nam
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ hành chính
 - HS: Vở, sách GK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (3p)
 + Nêu cách để học tốt môn Lịch sử - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 Địa lí?
 - GV chốt ý và giới thiệu bài
 2. Bài mới: (30p)
 * Mục tiêu: 
 - HS nắm được định nghĩa đơn giản về bản đồ, một số yếu tố của bản đồ: tên, 
 phương hướng, tỉ lệ bản đồ
 - Nắm được các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ.
 - Bước đầu có kĩ năng sử dụng bản đồ
 * Cách tiến hành
 HĐ 1: Tìm hiểu về bản đồ. Nhóm 2 – Lớp
 - GV treo một số bản đồ đã chuẩn bị, - Quan sát và nêu tên bản đồ
 trong đó có bản đồ hành chính VN và 
 khẳng định chủ quyền 2 quần đảo HS 
 và TS
 - Yêu cầu đọc thông tin SGK và cho - HS làm việc nhóm 2 – chia sẻ lớp
 biết:
 + Bản đồ là gì? + Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ 1 khu vực 
 18 hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ 
 lệ nhất định.
 + Các bước vẽ bản đồ? + Chụp ảnh bằng máy bay hay vệ tinh – 
 Nghiên cứu vị trí các đối tượng cần thể 
 hiện – Tính toán khoảng cách thự tế, 
 thu nhỏ lại chính xác theo tỉ lệ - Lựa 
 chọn kí hiệu và thể hiện trên bản đồ
 GV kết luận lại nội dung các câu 
 hỏi
 - HD quan sát H1 và H2 (SGK). - HS quan sát chỉ vị trí Hồ Hoàn Kiếm, 
 đền Ngọc Sơn.
 HĐ 2: Một số yếu tố của bản đồ. Nhóm 4 – Lớp
 - Yêu cầu làm việc nhóm 4, tìm hiểu - HS thực hành và chia sẻ lớp:
 về các yếu tố của bản đồ, nêu ý nghĩa + Tên bản đồ
 của từng yếu tố. + Phương hướng
 + Tỉ lệ
 + Kí hiệu
 - Yêu cầu thực hành trên bản đồ Địa lí - HS thực hành nêu các yếu tố của bản 
 tự nhiên VN đồ trên bản đồ này
 - GV kết luận, chốt kiến thức. - HS lắng nghe
 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - VN thực hành xác định các yếu tố của 
 bản đồ
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm hiểu thêm về lược đồ và so sánh 
 xem bản đồ và lược đồ có gì giống và 
 khác nhau
 Buổi chiều
 TẬP LÀM VĂN
 THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?
I.MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức
- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân 
vật và nói lên một điều có ý nghĩa (mục III).
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học bài
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,...
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: bảng phụ
 19 - HS: Vở BT, SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luân nhóm, động não,..
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi, khăn trải 
bàn 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
- GV kết nối bài học chỗ 
2. Hình thành KT:(15p)
* Mục tiêu: HS hiểu đươc cấu tạo của cốt truyện gồm 3 phần cơ bản.
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét Cá nhân - Nhóm - Lớp
Bài 1: - 1 HS đọc đề bài.
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện Sự - 1 hs kể chuyện " Sự tích Hồ Ba Bể ".
tích Hồ Ba Bể. - Nhóm 4 hs làm bài. Đại diện nhóm 
 chia sẻ kết quả.
 + Các nhân vật: Bà cụ ăn xin, 2 mẹ con 
+ Nêu tên các nhân vật ? người nông dân, những người dự lễ hội
+ Các sự việc chính? + Các sự việc chính:....
+ Ý nghĩa của chuyện ? + Ca ngợi những người có lòng nhân ái.
- GV chốt ý
Bài 2: - Hs đọc đề bài.
+ Bài văn có nhân vật không? + Không có nhân vật
 + Không. Chỉ có những chi tiết giới 
+ Bài văn có kể những sự việc xảy ra thiệu về hồ Ba Bể.
đối với nhân vật không?
Bài 3: Thế nào là văn kể chuyện ? - HS trả lời
b. Ghi nhớ: - 2 hs nêu ghi nhớ.
3. Thực hành:(20p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan 
đến 1, 2 nhân vật và nói lên một điều có ý nghĩa (mục III).
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Cá nhân - Lớp
- Gọi HS đọc đề bài - Hs đọc đề bài.
+ Xác định các nhân vật trong chuyện? + Em, một phụ nữ có con nhỏ.
+ Gv HD kể: Truyện cần nói sự giúp đỡ - Hs nói trước lớp về nội dung câu 
của em đối với người phụ nữ, khi kể chuyện
xưng tôi hoặc em. - Hs viết vào vở
 - Hs thi kể trước lớp.
- Gv nhận xét, góp ý, lưu ý giúp đỡ HS 
M1, M2
Bài tập 2: - Hs đọc đề bài.
+ Nêu những nhân vật trong câu chuyện + Em và 2 mẹ con người phụ nữ.
của em ? + Quan tâm giúp đỡ nhau là một nếp 
+ Nêu ý nghĩa của chuyện? sống đẹp.
4. HĐ ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2022_2023_cv2345.doc