Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Đường Công Tuyển (CV2345)

doc 50 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Đường Công Tuyển (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
TUẦN Dạy 11 Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2021
 TẬP ĐỌC
 CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: HS hiểu niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả 
diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng vui, hồn nhiên, tha thiết; bước đầu biết đọc diễn cảm 
một đoạn trong bài.
3. Phẩm chất
- GD HS tình yêu với các trò chơi vui tươi, lành mạnh của tuổi thơ
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 - Đọc bài Văn hay chữ tốt
+ Em học được điều gì qua hình ảnh + Phải dũng cảm, dám đương đầu với 
chú bé Đất? thử thách thì mới thành công,.... 
- GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu 
bài 
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc bài văn với giọng vui tươi, hồn nhiên, tha thiết; bước đầu biết 
đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả. 
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng, vui tươi, tha thiết, thể - Lắng nghe
hiện niềm vui của đám trẻ khi chơi thả 
diều. 
Nhấn giọng một số từ ngữ: nâng lên, hò 
hét, mềm mại, vui sướng, vi vu trầm 
bổng, huyền ảo, thảm nhung khổng 
lồ,....
 GV Đường Công Tuyển 1 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 2 đoạn
 + Đoạn 1: Tuổi thơ của đến vì sao 
 sớm. 
 + Đoạn 2: Ban đêm khát khao của 
 tôi. 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
HS (M1) tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (nâng lên, mục đồng, 
 thảm nhung khổng lồ, ngọc ngà, nỗi 
 khát khao, ,....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả 
diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để + Cánh diều mềm mại như cánh bướm. 
tả cánh diều? Trên cánh diều có nhiều loại sáo: sáo 
 đơn, sáo kép, sáo bè như gọi thấp 
 xuống những vì sao sớm. Tiếng sáo diều 
 vi vu trầm bổng. 
+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng + Tác giả đã quan sát cánh diều bằng 
những giác quan nào? tai và mắt. 
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì? + Tả vẻ đẹp của cánh diều.
* Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ 
bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó 
trở nên đẹp hơn. Vậy khi miêu tả bất kì 
một vật nào chúng ta cũng cần quan 
sát kĩ để miêu tả hết được vẻ đẹp của 
vật đó
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ + Các bạn hò hét nhau thả diều thi, 
em niềm vui sướng như thế nào? sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu 
 trời. 
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ + Nhìn lên bầu trời đêm khuya huyền 
em những ước mơ đẹp như thế nào? ảo, đẹp như một tấm nhung khổng lồ, 
 GV Đường Công Tuyển 2 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát 
 vọng. Suốt một thời mới lớn, bạn đã 
 ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh 
 bay xuống từ trời, bao giờ cũng hi vọng, 
 tha thiết cầu xin “Bay đi diều ơi! Bay 
 đi!”
+ Đoạn 2 nói lên điều gì? + Đoạn 2 nói lên rằng trò chơi thả 
 diều đem lại niềm vui và những ước 
 mơ đẹp.
+ Qua các câu mở đầu và kết bài, tác + HS chọn một trong 3 ý. 
giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi 
thơ?
* Ý nào cũng đúng nhưng đúng nhất 
là ý 2: Cánh diều khơi gợi những ước 
mơ đẹp cho tuổi thơ. 
- Hãy nêu nội dung của bài. Nội dung: Bài văn nói lên niềm vui 
 sướng và những khát vọng tốt đẹp mà 
 trò chơi thả diều mang lại cho đám 
 trẻ mục đồng. 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các - HS ghi lại nội dung bài
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời 
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 1 đoạn của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm một đoạn - Nhóm trưởng và các thành viên:
 + Chọn đoạn đọc diễn cảm
 + Luyện đọc trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Liên hệ giáo dục: Diều là một đồ chơi - HS nêu cách bảo vệ và giữ gìn đồ 
rất gần gũi với trẻ em, trò chơi thả diều chơi, bảo vệ môi trường.
cũng rất cần một môi trường sạch đẹp. 
Vậy chúng ta cần biết giữ gìn đồ chơi và 
bảo vệ môi trường sạch đẹp...
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Kể tên một số trò chơi dân gian vui, bổ 
 ích cho trẻ em.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 GV Đường Công Tuyển 3 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 TUỔI NGỰA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất 
yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4)
2. Kĩ năng
- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, 
- Đọc diễn cảm được bài thơ
- Học thuộc lòng bài thơ.
3. Phẩm chất
- GD HS tình yêu thương cuộc sống, lòng biết ơn mẹ.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149/SGK (phóng to) 
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
 - Hãy đọc bài: Cánh diều tuổi thơ - 1 HS đọc
+ Cánh diều đã mang đến cho tuổi thơ + Cánh diều khơi gợi những ước mơ 
điều gì? đẹp của tuổi thơ. 
+ Nêu nội dung bài. + HS nêu nội dung của bài. 
- GV dẫn vào bài mới
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ của thể thơ 5 
chữ.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với 
giọng dịu dàng, hào hứng, khổ 2, 3 đọc 
 GV Đường Công Tuyển 4 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
nhanh hơn và trải dài thể hiện ước vọng - Lắng nghe
lãng mạng của cậu bé. Khổ 4: tình cảm, 
thiết tha, lắng lại ở hai dòng kết bài thể 
hiện cậu bé rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ 
mẹ, nhớ đường về với mẹ. - Nhóm trưởng điều hành cách chia 
 đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 4 đoạn.
 (mỗi khổ thơ là 1 đoạn)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
 từ ngữ khó (đen hút, đại ngàn, mấp mô, 
 triền núi, loá,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải)
- GV giải nghĩa thêm một số từ (mấp 
mô: chỉ đường không bằng phẳng, có - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
sỏi, đá) - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - 1 HS đọc cả bài (M4)
HS (M1) 
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hs hiểu: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi 
nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 
1, 2, 3, 4)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi
 - TBHT điều hành các nhóm trả lời, 
 nhận xét
+ Bạn nhỏ tuổi gì? + Bạn nhỏ tuổi Ngựa. 
+ Mẹ bảo tuổi ấy tình nết như thế nào? + Tuổi Ngựa không chịu ở yên một chỗ 
 mà thích đi. 
+“Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi + “Ngựa con” rong chơi khắp nơi: Qua 
những đâu? miền Trung du xanh ngắt, qua những 
 cao nguyên đất đỏ, những rừng đại 
 ngàn đến triền núi đá. 
+ Đi chơi khắp nơi nhưng “con Ngựa” + Đi chơi khắp nơi nhưng “Ngựa con” 
vẫn nhớ mẹ như thế nào? vẫn nhớ mang về cho mẹ “ngọn gió của 
 trăm miền” : 
+ Điều gì hấp dẫn “con Ngựa” trên + Trên những cánh đồng hoa: màu sắc 
những cánh đồng hoa? trắng lóa của hoa mơ, hương thơm ngạt 
 ngào của hoa huệ, gió và nắng vôn xao 
 trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại. 
 GV Đường Công Tuyển 5 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 + Khổ thơ thứ 3 tả cảnh của đồng 
 hoa mà “Ngựa con” vui chơi 
+ Trong khổ 4 "ngựa con” nhắn nhủ mẹ + “Ngựa con” nhắn nhủ với mẹ: tuổi 
điều gì? con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù 
 đi xa cách núi cách rừng, cách sông, 
 cách biển, con cũng nhớ đường về tìm 
 mẹ 
Nếu vẽ một bức tanh minh hoạ bài thơ  Vẽ cậu bé đang phi ngựa trên cánh 
này, em sẽ vẽ như thế nào? đồng đầy hoa, trên tay cậu là một bó hoa 
 nhiều màu sắc và trong tưởng tượng của 
 cậu chàng kị sĩ nhỏ đang trao bó hoa 
 cho mẹ. 
  Vẽ một cậu bé đứng bên con ngựa trên 
 cánh đồng đầy hoa cúc dại, đang đưa tay 
 ngang trán, dõi mắt về phía xa xăm ẩn 
 hiện ngôi nhà. 
+ Bài thơ nói lên điều gì? Nội dung: Bài thơ nói lên ước mơ và 
 trí tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu 
 bé tuổi Ngựa. Cậu thích bay nhảy 
 nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm 
 đường về với mẹ. 
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn - HS ghi lại nội dung bài
chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. 
3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội 
dung bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - 1 HS nêu lại
nêu giọng đọc các nhân vật - 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm cả bài - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
 diễn cảm bài thơ
 - Thi đọc phân vai trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
 - Học thuộc lòng bài thơ
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Nếu là chú ngựa con trong bài, em sẽ - HS liên hệ
nhắn nhủ mẹ điều gì?
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Vẽ bức tranh minh hoạ cho bài thơ
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 GV Đường Công Tuyển 6 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ĐẠO ĐỨC
 BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo.
2. Kĩ năng
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo.
- Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã 
và đang dạy mình.
3. Phẩm chất
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
 * KNS: - Lắng nghe lời dạy của thầy cô
 - Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Thẻ chữ A, B, C, D. Thẻ mặt cười, mặt mếu.
 + Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3
- HS: + Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 
 + SGK Đạo đức 4. 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận 
- Lớp hát bài: Ngày đầu tiên đi học động tại chỗ
+ Bạn đã làm gì để tỏ lòng biết ơn đối với + HS trả lời
thầy cô giáo ?
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Thể hiện lòng biết ơn thầy cô qua những hành động và việc làm cụ thể 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Trình bày sáng tác hoặc tư liệu Cá nhân - Nhóm – Lớp 
sưu tầm được: (Bài tập 4, 5- SGK/23): 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4, 5. - HS đọc yêu cầu bài tập 4, 5. 
- TBHT mời một số bạn chia sẻ và giới - HS trình bày, giới thiệu theo cá nhân, 
thiệu. nhóm 
 GV Đường Công Tuyển 7 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 - Lớp nhận xét, bình luận các tác tác 
 hoặc tự liệu hay, có ý nghĩa về thầy cô 
 và lòng biết ơn, kính trọng thầy cô.
- GV nhận xét chung, chuyển hoạt động 
HĐ2: Làm bưu thiếp chúc mừng các Nhóm 6 – Lớp
thầy giáo, cô giáo cũ. 
- GV nêu yêu cầu HS làm bưu thiếp - HS làm việc theo nhóm 6. 
chúc mừng các thầy giáo, cô giáo cũ. - Làm và trưng bày thiệp trong nhóm, 
- GV theo dõi và hướng dẫn HS. trưng bày trước lớp
- GV nhắc HS nhớ gửi tặng các thầy - Lớp nhận xét, bình chọn những tấm 
giáo, cô giáo cũ những tấm bưu thiếp thiệp đẹp nhất.
mà mình đã làm. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV 
* KL bài học: (gửi tặng những tấm bưu thiếp tới thầy 
 + Cần phải kính trọng, biết ơn các cô giáo cũ). 
thầy giáo, cô giáo. 
 + Chăm ngoan, học tập tốt là biểu - Lắng nghe
hiện của lòng biết ơn. 
3. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hiện theo bài học 
4. HĐ sáng tạo (1p) - Kể một kỷ niệm đáng nhớ nhất về 
 thầy giáo, cô giáo. 
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 71: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
2. Kĩ năng
- Thực hành chia thành thạo. Vận dụng giải các bài toán liên quan. 
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a), bài 3 (a)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập
 - HS: Sách, bút
 GV Đường Công Tuyển 8 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
 Trò chơi: Tìm lá cho hoa
- Nhụy hoa là: 5 và 2 - HS chia làm 3 nhóm tham gia trò chơi, 
- Lá là: 50 : (2 x 5) nối lá với nhuỵ hoa phù hợp.
 28 : ( 7 x 2) - Nhóm nào nối nhanh và chính xác nhất 
 25 : 5 là nhóm thắng cuộc
 28 : 7 : 2 - Củng cố cách chia 1 số cho 1 tích, tích 
 (50 : 2) : 5 cho 1 số
 - GV tổng kết trò chơi - giới thiệu 
vào bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia hai số có tận cùng là chữ số 0
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
a. Số bị chia và số chia đều có một chữ 
số 0 ở tận cùng. 
VD1: GV ghi phép chia 320: 40 
- Yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính - HS suy nghĩ và nêu các cách tính của 
chất một số chia cho một tích để thực mình – Chia sẻ trước lớp
hiện phép chia trên. 320: (8 x 5); 
- GV nhận xét, HD làm theo cách sau 320: (10 x 4) ; 
cho thuận tiện: 320 : 4 = 320: (10 x 4). 320: (2 x 20)
 - HS thực hiện tính. 
 320: (10 x 4) = 320: 10: 4 
 = 32: 4 = 8
+ Vậy 320 chia 40 được mấy? + bằng 8. 
+ Em có nhận xét gì về kết quả 320: 40 + Hai phép chia cùng có kết quả là 8. 
và 32: 4? 
+ Em có nhận xét gì về các chữ số của 
320 và 32, của 40 và 4 + Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận 
 cùng của 320 và 40 thì ta được 32: 4. 
* KL: Vậy để thực hiện 320: 40 ta chỉ 
việc xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng - HS nêu kết luận. 
của 320 và 40 để được 32 và 4 rồi thực 
hiện phép chia 32: 4. 
- Cho HS đặt tính và thực hiện tính - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
320: 40, có sử dụng tính chất vừa nêu Chia sẻ lớp 
trên. 320 40
- GV nhận xét và kết luận về cách đặt 0 
 GV Đường Công Tuyển 9 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
tính đúng 8 
b. Trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng 
của số bị chia nhiều hơn của số chia. 
VD2: GV ghi lên bảng phép chia - HS đọc ví dụ - Nhận xét về số chữ số 0 
 32000: 400 của số bị chia và số chia (số bị chia có 
 nhiều chữ số 0 hơn)
 - GV hướng dẫn: Vậy để thực hiện - HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài 
32000: 400 ta chỉ việc xoá đi hai chữ số vào giấy nháp. 
0 ở tận cùng của 32000 và 400 để được 32000 400
320 và 4 rồi thực hiện phép chia 320: 4. 00 8
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện 0
tính 32000: 400, có sử dụng tính chất 
vừa nêu trên. 
- GV nhận xét và kết luận về cách đặt 
tính đúng. 
+ Vậy khi thực hiện chia hai số có tận + Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba, 
cùng là các chữ số 0 chúng ta có thể chữ số 0 ở tận cùng của số chia và 
thực hiện như thế nào? số bị chia rồi chia như thường. 
- GV cho HS nhắc lại kết luận. 
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện thành thạo phép chia và vận dụng giải các bài toán liên 
quan.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Tính: - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
 Chia sẻ lớp 
 Đ/a:
 a. 
 420 60 4500 500 
 0 7 0 9
 b. 
 85000 500 92000 400
 35 170 12 230
- GV chốt đáp án. 00 00
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 
phép tính.
Bài 2a: HS năng khiếu có thể hoàn 
thành cả bài .
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
 - Làm việc cá nhân – Chia sẻ lớp
 Đ/a:
 a. X x 40 = 25600 
 GV Đường Công Tuyển 10 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong X = 25600: 40 
vở của HS X = 640 
 b. X x 90 = 37800 
 X = 37800 : 90 
 X = 420 
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách thực hiện phép chia, 
cách tìm thừa số chưa biết.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
Bài 3a: HS năng khiếu có thể hoàn - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ lớp
thành cả bài . Đ/a:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Giải:
- Yêu cầu HS tự làm bài. a. Nếu mỗi toa chở được 20 tấn thì cần 
 số toa xe là: 
 180: 20 = 9 (toa)
 Đáp số: 9 toa. 
 b. Nếu mỗi toa chở được 30 tấn thì cần 
 số toa xe là: 
 180: 30 = 6 (toa)
 Đáp số: 6 toa. 
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách chia 2 số có tận cùng là 
 các chữ số 0
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ĐỊA LÍ (CT HIỆN HÀNH)
 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
 Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản 
xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ, 
2. Kĩ năng
- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên, qui trình sản xuất đồ gốm.
3. Phẩm chất
- HS có ý thức giữ gìn truyền thống, bản sắc dân tộc. 
 GV Đường Công Tuyển 11 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ 
- HS: SGK, tranh, ảnh 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (5p) - TBHT điêu hành lớp trả lời, nhận xét
 + Hãy nêu thứ tự các công việc trong + Làm đất, gieo mạ, nhổ mạ, cấy lúa, 
 quá trình sản xuất lúa gạo của người gặt lúa, phơi thóc . 
 dân ở đồng bằng Bắc Bộ. 
 + Mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ có + Thuận lợi cho việc trông cây rau màu 
 thuận lợi và khó khăn gì cho việc trồng xứ lạnh, 
 rau xứ lạnh?
 - GV giới thiệu bài mới
 2. khám phá: (30p)
 * Mục tiêu: Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: 
 dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ; mô tả về cảnh chợ phiên; 
 nắm được quy trình sản xuất gốm.
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 Hoạt động 1: Nơi có hàng trăm nghề Nhóm 4 - Lớp
 thủ công: 
 + Nghề thủ công là nghề như thế nào? + Là nghề tạo ra sản phẩm từ sự khéo 
 léo của đôi bàn tay.
 - GV cho HS các nhóm dựa vào tranh, 
 ảnh SGK và vốn hiểu biết của bản - Chia sẻ, bổ sung. 
 thân, thảo luận theo gợi ý sau: 
 + Em biết gì về nghề thủ công truyền + Đồng bằng Bắc Bộ có tới hàng trăm 
 thống của người dân ĐB Bắc Bộ? nghề thủ công khác nhau, nhiều nghề 
 (Nhiều hay ít nghề, trình độ tay nghề, đạt tới trình độ tinh xảo, tạo nên những 
 các mặt hàng nổi tiếng, vai trò của sản phẩm nổi tiếng như lụa Vạn Phúc, 
 nghề thủ công ) gốm sứ Bát Tràng, . . . . 
 + Khi nào một làng trở thành làng + Những nơi nghề thủ công phát triển 
 nghề? Kể tên các làng nghề thủ công mạnh tạo nên các làng nghề, làng Bát 
 nổi tiếng mà em biết? Trang, làng Vạn Phúc, làng Đông Kị, .. 
 + Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ + Người làm nghề thủ công giỏi gọi là 
 công? nghệ nhân. 
 - GV nhận xét và nói thêm về một số 
 làng nghề và sản phẩm thủ công nổi 
 tiếng của ĐB Bắc Bộ. 
 GV Đường Công Tuyển 12 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 - GV: Để tạo nên một sản phẩm thủ 
 công có giá trị, những người thợ thủ - Lắng nghe
 công phải lao động rất chuyên cần và 
 trải qua nhiều công đoạn sản xuất 
 khác nhau theo một trình tự nhất 
 định. 
 - GV cho HS quan sát các hình về sản 
 xuất gốm ở Bát Tràng và trả lời câu 
 hỏi: 
 + Quan sát các hình trong SGK em + Nhào luyện đất, tạo dáng cho gốm, 
 hãy nêu thứ tự các công đoạn tạo ra phơi gốm, vẽ hoa văn, tráng men, đưa 
 sản phẩm gốm? vào lò nung, lấy sản phẩm từ lò nung 
 - GV nhận xét, kết luận: Nói thêm một ra. 
 công đoạn quan trọng trong quá trình - HS khác nhận xét, bổ sung. 
 sản xuất gốm là tráng men cho sản 
 phẩm gốm. Tất cả các sản phẩm gốm 
 có độ bóng đẹp phụ thuộc vào việc 
 tráng men. 
 - GV yêu cầu HS kể về các công việc - Vài HS kể
 của một nghề thủ công điển hình của 
 địa phương nơi em đang sống. 
 Hoạt động 2: Chợ phiên: Nhóm 2 – Lớp.
 - HS chia sẻ kết quả trước lớp. 
 - GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh 
 để thảo luận các câu hỏi: 
 + Chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ có đặc điểm + Mua bán tấp nập, ngày họp chợ 
 gì? (hoạt động mua bán, ngày họp không trùng nhau, hàng hóa bán ở chợ 
 chợ, hàng hóa bán ở chợ). phần lớn sản xuất tại địa phương. 
 + Mô tả về chợ theo tranh, ảnh: Chợ + Chợ nhiều người; Trong chợ có 
 nhiều người hay ít người? Trong chợ những hàng hóa ở địa phương và từ 
 có những loại hàng hóa nào? những nơi khác đến. 
 GV: Ngoài các sản phẩm sản xuất ở 
 địa phương, trong chợ còn có nhiều - Lắng nghe
 mặt hàng được mang từ các nơi khác 
 đến để phục vụ cho đời sống, sản - 3 HS đọc. 
 xuất của người dân
 - Chốt lại bài học - HS đọc nội dung ghi nhớ 
 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Nêu lại các HĐSX của người dân 
 đồng bằng Bắc Bộ
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Giới thiệu quy trình làm một sản phẩm 
 gỗ ở làng nghề của em
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 GV Đường Công Tuyển 13 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2021
 TOÁN
 Tiết 72: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chia số có ba chữ số cho số có 2 chữ số.
2. Kĩ năng
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia 
hết, chia có dư).
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ 
 -HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - HS tham gia trò chơi dưới sự điều 
 Trò chơi: Tìm lá cho hoa hành của GV
- Hoa là: 6; 8 - Nhóm nào nhanh và chính xác nhất là 
- Lá là các phép tính: nhóm thắng cuộc.
 420 : 7 40 : 5 - Củng cố cách chia hai số có tận cùng 
 3200 : 400 300 : 50 là các chữ số 0
- Nhận xét chung - Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
* Hướng dẫn thực hiện phép chia 
 a. Phép chia 672: 21 - HS thảo luận cặp đôi, tìm cách 
- GV viết lên bảng phép chia 672: 21, yêu thực hiện – Chia sẻ lớp 
cầu HS sử dụng tính chất 1 số chia cho một 672: 21 = 672: (7 x 3) 
tích để tìm kết quả của phép chia. = (672: 3): 7 
 GV Đường Công Tuyển 14 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 = 224: 7 
 = 32
+ Vậy 672: 21 bằng bao nhiêu? + Bằng 32
- GV: Với cách làm trên chúng ta đã tìm - HS nghe giảng. 
được kết quả của 672: 21, tuy nhiên cách 
làm này rất mất thời gian, vì vậy để tính 
672: 21 người ta tìm ra cách đặt tính và - Lắng nghe
thực hiện tính tương tự như với phép chia 
cho số có một chữ số. 
+ GV đặt tính và hướng dẫn HS cách tính. 
 672 21
 63 32
 42
 42
 0
+ Phép chia 672: 21 là phép chia hết hay + Là phép chia hết vì có số dư 
phép chia có dư? bằng 0. 
b. Phép chia 779: 18 
- GV ghi lên bảng phép chia trên và cho HS - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 
thực hiện đặt tính để tính. 2 – Chia sẻ lớp
- GV theo dõi HS là và giúp đỡ nếu HS lúng 779 18
túng. 72 43 
 59
 54
 5
 Vậy 779: 18 = 43 (dư 5)
+ Phép chia 779: 18 là phép chia hết hay + Là phép chia có số dư bằng 5. 
phép chia có dư?
+ Trong các phép chia có số dư chúng ta + số dư luôn nhỏ hơn số chia. 
phải chú ý điều gì?
 ** Khi thực hiện các phép chia cho số có 
hai chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta - Lắng nghe.
cần biết cách ước lượng thương.. . . 
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia một số có ba chữ số cho số có hai chữ số 
(chia hết, chia có dư).và vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Bài 1: Đặt tính rồi tính: - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Chia sẻ lớp 
 Đáp án 
 - Thực hiện theo YC của GV.
 288 24 740 45 
 24 12 45 16
 GV Đường Công Tuyển 15 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 48 290 
 48 270
 0 20
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 
phép chia cho số có 2 chữ số. 469 67 397 56 
 469 7 392 7
 0 5
Bài 2: - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp 
 Bài giải
 Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là
- GV nhận xét, đánh giá bài trong vở của 240: 15 = 16 (bộ)
HS – Chốt đáp án. Đáp số: 16 bộ
Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) a) X x 34 = 714 b) 846 : X = 18
 X = 714 : 34 X = 846 : 18
 X = 21 X = 47
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách thực hiện chia cho số 
 có 2 chữ số.
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2)
2. Kĩ năng
- Phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); 
- Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, Phẩm chất của con người khi tham 
gia các trò chơi (BT4).
3. Phẩm chất
- HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn đồ chơi, chơi các đồ chơi an toàn và tham gia các 
trò chơi lành mạnh có lợi cho sức khoẻ.
4. Góp phần phát triển các năng lực
 GV Đường Công Tuyển 16 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh họa các trò chơi trang 147- 148 SGK (phóng to)
 + Bảng nhóm 
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét
+ Đặt câu hỏi để thể hiện sự khen ngợi? + Cái áo này đẹp chứ nhỉ?
+ Đặt câu hỏi để thể hiện Phẩm chất chê + Sao cậu hay mắc lỗi thế?
trách? + Đi biển cũng thích chứ sao?
+ Đặt câu hỏi để thể hiện sự khẳng định? + Chị làm giúp em bài tập này được 
+ Đặt câu hỏi để thể hiện sự mong muốn? không?
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu 
và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: - Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2)
- Phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); 
- Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, Phẩm chất của con người khi tham 
gia các trò chơi (BT4).
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Nói tên đồ chơi hoặc trò chơi Nhóm 4 - Chia sẻ lớp
được tả trong các bức tranh. Đáp án:
- Yc HS quan sát tranh cùng trao đổi, + Tranh 1: đồ chơi: diều/trò chơi: thả 
thảo luận theo nhóm 4 làm bài. diều
 + Tranh 2: đồ chơi: đầu sư tử, đèn ông 
 sao, đàn gió./Trò chơi: múa sư tử, rước 
 đèn. 
 + Tranh 3: đồ chơi: dây thừng, búp bê, 
 bộ xếp hình nhà cửa, đồ nấu bếp/Trò 
 chơi: nhảy dây, cho búp bê ăn bột xếp 
 hình nhà cửa, thổi cơm. 
 + Tranh 4: đồ chơi: ti vi, vật liệu xây 
 dựng/Trò chơi: trò chơi điện tử, lắp ghép 
 hình. 
 + Tranh 5: Đồ chơi: dây thừng, cái 
 ná./Trò chơi: kéo co, bắn. 
 GV Đường Công Tuyển 17 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 + Tranh 6: Đồ chơi: khăn bịt mắt. 
 Trò chơi: bịt mắt bắt dê. 
+ Liên hệ: Em đã chơi đồ chơi nào và 
tham gia những trò chơi nào trong các - HS liên hệ
đồ chơi và trò chơi vừa nêu?
+ Em đã giữ gìn đồ chơi như thế nào?
Bài 2. Tìm thêm các từ ngữ chỉ các đồ Nhóm 2 – Lớp
chơi hoặc trò chơi khác. Đồ chơi: bóng – quả cầu – kiếm – quân 
 cờ – đu – cầu trượt – đồ hàng – các viên 
- Nhận xét, chốt đáp án. sỏi – que chuyền – mảnh sành – bi – viên 
 đá – lỗ tròn – đồ dựng lều – chai – vòng 
 – tàu hỏa – máy bay – mô tô con – ngựa 
 Trò chơi: đá bóng – đá cầu – đấu kiếm 
 – cờ tướng – đu quay – cầu trượt – bày 
 cỗ trong đêm Trung thu – chơi ô ăn quan 
 – chơi chuyền – nhảy lò cò – chơi bi – 
 đánh đáo – cắm trại – trồng nụ hoa hồng 
 – ném vòng vào cổ chai – tàu hỏa trên 
 không – đua mô tô trên sàn quay – cưỡi 
- KL: Những đồ chơi, trò chơi các em ngựa 
vừa kể trên có cả đồ chơi, trò chơi 
riêng bạn nam thích hoặc riêng bạn - Lắng nghe
nữ thích: cũng có những trò chơi phù 
hợp với cả bạn nam và bạn nữ. 
Bài 3: Nhóm 2 – Lớp
 Đáp án:
 a) Trò chơi bạn trai thường thích: đá 
 bóng, đấu kiếm, bắn súng, cờ tướng, lái 
 máy bay trên không, lái mô tô 
 - Trò chơi bạn gái thường thích: búp bê, 
 nhảy dây, nhảy ngựa, trồng nụ, trồng 
 hoa, chơi chuyền, chơi ô ăn quan, nhảy 
 lò cò, bày cỗ đêm trung thu 
 - Trò chơi cả bạn trai, bạn gái thường 
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. thích: thả diều, rước đèn, trò chơi điện 
 tử, xếp hình, cắm trại, đu quay, bịt mắt 
 mắt dê, cầu trượt 
 b) Những đồ chơi, trò chơi có ích và có 
 lợi của chúng khi chơi: 
 - Thả diều (thú vị, khỏe), Rước đèn ông 
 sao (vui), Bày cỗ trong đêm trung thu 
 (vui, rèn khéo tay), Chơi búp bê (rèn tính 
 chu đáo, dịu dàng), Nhảy dây (nhanh, 
 GV Đường Công Tuyển 18 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 khỏe), Trồng nụ trồng hoa (vui khỏe), 
 Trò chơi điện tự (rèn trí thông minh), xếp 
 hình (rèn trí thông minh).. .
 - Chơi các trò chơi ấy, nếu ham chơi quá, 
 quên ăn, quên ngủ, quên học, thì sẽ ảnh 
 hưởng đến sức khỏe và học tập. Chơi 
 điện tử nhiều sẽ hại mắt. 
 c) Những đồ chơi, trò chơi có hại và tác 
 hại của chúng: 
 - Súng phun nước (làm ướt người khác) 
 Đấu kiếm (dễ làm cho nhau bị thương 
 không giống như môn thể thao đấu kiếm 
* Giúp đỡ hs M1+M2 có mũ và mặt nạ để bảo vệ, đấu kiếm 
- Giáo dục HS chơi những trò chơi, đồ không nhọn). Súng cao su (giết hại chim, 
chơi có ích, tránh xa các đồ chơi, trò phá hại môi trường, gây nguy hiểm nếu 
chơi có hại lỡ tay bắn vào người). 
Bài 4 Cá nhân – Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Các từ ngữ thể hiện Phẩm chất, tình 
- Gọi HS nêu các từ ngữ thể hiện Phẩm cảm của con người khi tham gia các trò 
chất, tình cảm của con người khi tham chơi: Say mê, hăng say, thú vị, hào hứng 
gia các trò chơi thích, ham thích, đam mê, say sưa 
 VD:
- Em hãy đặt câu thể hiện Phẩm chất  Em rất hào hứng khi chơi đá bóng. 
của con người khi tham gia trò chơi.  Hùng rất ham thích thả diều. 
  Em gái em rất thích chơi đu quay. 
  Cường rất say mê điện tử. 
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ tên các đồ chơi và trò chơi
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Mô tả cách chơi 1 trò chơi mà em thích
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr. Miêu tả được một trong các đồ chơi hoặc trò 
chơi có tiếng chứa âm tr/ch
2. Kĩ năng:
 GV Đường Công Tuyển 19 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT:Ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kĩ niệm 
đẹp của tuổi thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (4p)
- HS chơi trò chơi:Ai nhanh, ai đúng:
- HS 2 đội, mỗi đội 3 em lên bảng viết. - HS tham gia trò chơi dưới sự điều 
- Gọi đọc từ sau: Sáng láng, sát sao, sâu hành của GV
sắc, xuất sắc, xao xác, xấu xí, sướt - Nhóm nào viết nhanh và chính xác 
mướt, nhất thì thắng cuộc
- Nhận xét, khen/ động viên, chuyển tiếp 
vào bài mới.
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Cánh diều đẹp như thế nào? + Cánh diều mềm mại như cánh bướm. 
- Liên hệ giáo dục BVMT để gìn giữ 
những nét đẹp của thiên nhiên và gìn - HS liên hệ
giữ những kỉ niệm tuổi thơ
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: mềm mại, vui 
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện sướng, phát dại, trầm bổng, . 
viết. - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
 GV Đường Công Tuyển 20 Trường Tiểu học Hương Điền

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2021_2022_duong_cong_t.doc