Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)

doc 50 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 15- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 71: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
2. Kĩ năng
- Thực hành chia thành thạo. Vận dụng giải các bài toán liên quan. 
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a), bài 3 (a)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
 Trò chơi: Tìm lá cho hoa
- Nhụy hoa là: 5 và 2 - HS chia làm 3 nhóm tham gia trò chơi, 
- Lá là: 50 : (2 x 5) nối lá với nhuỵ hoa phù hợp.
 28 : ( 7 x 2) - Nhóm nào nối nhanh và chính xác nhất 
 25 : 5 là nhóm thắng cuộc
 28 : 7 : 2 - Củng cố cách chia 1 số cho 1 tích, tích 
 (50 : 2) : 5 cho 1 số
 - GV tổng kết trò chơi - giới thiệu 
vào bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia hai số có tận cùng là chữ số 0
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
a. Số bị chia và số chia đều có một chữ 
số 0 ở tận cùng. 
VD1: GV ghi phép chia 320: 40 
- Yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính - HS suy nghĩ và nêu các cách tính của 
chất một số chia cho một tích để thực mình – Chia sẻ trước lớp
hiện phép chia trên. 320: (8 x 5); 
- GV nhận xét, HD làm theo cách sau 320: (10 x 4) ; 
 1 Giáo án tuần 15- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
cho thuận tiện: 320 : 4 = 320: (10 x 4). 320: (2 x 20)
 - HS thực hiện tính. 
 320: (10 x 4) = 320: 10: 4 
 = 32: 4 = 8
+ Vậy 320 chia 40 được mấy? + bằng 8. 
+ Em có nhận xét gì về kết quả 320: 40 + Hai phép chia cùng có kết quả là 8. 
và 32: 4? 
+ Em có nhận xét gì về các chữ số của 
320 và 32, của 40 và 4 + Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận 
 cùng của 320 và 40 thì ta được 32: 4. 
* KL: Vậy để thực hiện 320: 40 ta chỉ 
việc xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng - HS nêu kết luận. 
của 320 và 40 để được 32 và 4 rồi thực 
hiện phép chia 32: 4. 
- Cho HS đặt tính và thực hiện tính - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
320: 40, có sử dụng tính chất vừa nêu Chia sẻ lớp 
trên. 320 40
- GV nhận xét và kết luận về cách đặt 0 
tính đúng 8 
b. Trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng 
của số bị chia nhiều hơn của số chia. 
VD2: GV ghi lên bảng phép chia - HS đọc ví dụ - Nhận xét về số chữ số 0 
 32000: 400 của số bị chia và số chia (số bị chia có 
 nhiều chữ số 0 hơn)
 - GV hướng dẫn: Vậy để thực hiện - HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài 
32000: 400 ta chỉ việc xoá đi hai chữ số vào giấy nháp. 
0 ở tận cùng của 32000 và 400 để được 32000 400
320 và 4 rồi thực hiện phép chia 320: 4. 00 8
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện 0
tính 32000: 400, có sử dụng tính chất 
vừa nêu trên. 
- GV nhận xét và kết luận về cách đặt 
tính đúng. 
+ Vậy khi thực hiện chia hai số có tận + Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba, 
cùng là các chữ số 0 chúng ta có thể chữ số 0 ở tận cùng của số chia và 
thực hiện như thế nào? số bị chia rồi chia như thường. 
- GV cho HS nhắc lại kết luận. 
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện thành thạo phép chia và vận dụng giải các bài toán liên 
quan.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Tính: - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
 Chia sẻ lớp 
 Đ/a:
 2 Giáo án tuần 15- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 a. 
 420 60 4500 500 
 0 7 0 9
 b. 
 85000 500 92000 400
 35 170 12 230
- GV chốt đáp án. 00 00
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 
phép tính.
Bài 2a: HS năng khiếu có thể hoàn 
thành cả bài .
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
 - Làm việc cá nhân – Chia sẻ lớp
 Đ/a:
 a. X x 40 = 25600 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong X = 25600: 40 
vở của HS X = 640 
 b. X x 90 = 37800 
 X = 37800 : 90 
 X = 420 
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách thực hiện phép chia, 
cách tìm thừa số chưa biết.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
Bài 3a: HS năng khiếu có thể hoàn - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ lớp
thành cả bài . Đ/a:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Giải:
- Yêu cầu HS tự làm bài. a. Nếu mỗi toa chở được 20 tấn thì cần 
 số toa xe là: 
 180: 20 = 9 (toa)
 Đáp số: 9 toa. 
 b. Nếu mỗi toa chở được 30 tấn thì cần 
 số toa xe là: 
 180: 30 = 6 (toa)
 Đáp số: 6 toa. 
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách chia 2 số có tận cùng là 
 các chữ số 0
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 3 Giáo án tuần 15- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 KHOA HỌC 
 TIẾT KIỆM NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nêu được các việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước.
- Biết được tại sao cần tiết kiệm nước
2. Kĩ năng
- Thực hành tiết kiệm nước tại lớp, gia đình, địa phương
* ĐCND: Không yêu cầu tất cả học sinh vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm 
nước. Giáo viên hướng dẫn, động viên, khuyến khích để những em có khả năng 
được vẽ tranh, triển lãm
3. Phẩm chất
- Có ý thức tiết kiệm nước.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
* KNS: + Xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
 + Đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
 + Bình luận về việc sử dụng nước,(quan điểm khác nhau về tiết kiệm nước)
* GDBVMT: Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu 
không khí
* GDTKNL: HS biết những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Các hình minh hoạ trang 60, 61 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). 
- HS: Giấy vẽ, bút màu
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p) - HS trả lời dưới sự điều hành của 
 TBHT
+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn - 1, 2 HS trả lời 
nước?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được cách tiết kiệm nước và lí do cần tiết kiệm nước. Thực hành 
tiết kiệm nước.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Nên làm và không nên làm để tiết Nhóm 4- Lớp
kiệm nước: 
 4 Giáo án tuần 15- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình 
minh hoạ được giao. 
+ Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ? + Hình 1: Vẽ một người khoá van vòi 
+ Theo em việc làm đó nên hay không nên nước khi nước đã chảy đầy chậu. 
làm? Vì sao? Việc làm đó nên làm vì như vậy sẽ 
 không để nước chảy tràn ra ngoài gây 
 lãng phí nước. 
 + Hình 2: Vẽ một vòi nước chảy tràn 
 ra ngoài chậu. Việc làm đó không nên 
 làm vì sẽ gây lãng phí nước. 
 + Hình 3: Vẽ một em bé đang mời 
 chú công nhân ở công ty nước sạch 
 đến vì ống nước nhà bạn bị vỡ. Việc 
 đó nên làm vì như vậy tránh không 
 cho tạp chất bẩn lẫn vào nước sạch và 
 không cho nước chảy ra ngoài gây 
 lãng phí nước. 
 + Hình 4: Vẽ một bạn vừa đánh răng 
 vừa xả nước. Việc đó không nên làm 
 vì nước sạch chảy vô ích xuống 
 đường ống thoát gây lãng phí nước. 
 + Hình 5: Vẽ một bạn múc nước vào 
 ca để đánh răng. Việc đó nên làm vì 
 nước chỉ cần đủ dùng, không nên 
 lãng phí. 
 + Hình 6: Vẽ một bạn đang dùng vòi 
 nước tưới trên ngọn cây. Việc đó 
 không nên làm vì tưới lên ngọn cây là 
 không cần thiết như vậy sẽ lãng phí 
- GV giúp các nhóm gặp khó khăn. nước. Cây chỉ cần tưới một ít xuống 
 * Kết luận: Nước sạch không phải tự gốc. 
nhiên mà có, chúng ta nên làm theo 
những việc làm đúng và phê phán - Lắng nghe
những việc làm sai để tránh gây lãng phí 
nước (lồng ghép KNS và tiết kiệm NL)
HĐ2: Tại sao phải thực hiện tiết kiệm Cá nhân – Lớp
nước. 
 - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 / 
SGK trang 61 và trả lời câu hỏi: 
+ Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 + Bạn trai ngồi đợi mà không có 
hình? nước vì bạn ở nhà bên xả vòi nước to 
 hết mức. Bạn gái chờ nước chảy đầy 
 xô đợi xách về vì bạn trai nhà bên 
 vặn vòi nước vừa phải. 
+ Bạn nam ở hình 7a nên làm gì? Vì sao? - Bạn nam phải tiết kiệm nước vì: 
 5 Giáo án tuần 15- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 + Tiết kiệm nước để người khác có 
 nước dùng. 
 + Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền 
 của. 
 + Nước sạch không phải tự nhiên mà 
 có. 
+ Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm + Nước sạch phải mất nhiều tiền và 
nước? công sức của nhiều người mới có. 
 + Chúng ta cần phải tiết kiệm nước 
 vì: Phải tốn nhiều công sức, tiền của 
 mới có đủ nước sạch để dùng. Tiết 
 kiệm nước là dành tiền cho mình và 
 cũng là để có nước cho người khác 
 được dùng. 
- GV Kết luận, chốt bài học
HĐ3: Cuộc thi: Đội tuyên truyền giỏi. Nhóm 6 – Lớp
- GV tổ chức cho HS vẽ tranh theo nhóm - HS hoạt động theo nhóm. 
- GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo HS - HS vẽ tranh với nội dung tuyên 
nào cũng được tham gia. truyền, cổ động mọi người cùng tiết 
- GV hướng dẫn, động viên, khuyến khích kiệm nước. 
những em có khả năng vẽ tranh, triển lãm. - HS thảo luận và tìm đề tài. 
Mỗi nhóm cử 1 bạn làm ban giám khảo. - HS vẽ tranh và trình bày lời giới 
- GV nhận xét tranh và ý tưởng của từng thiệu trước nhóm. 
nhóm. - Các nhóm trình bày và giới thiệu ý 
- GV nhận xét, khen ngợi các em. tưởng của nhóm mình. 
* Kết luận: Chúng ta không những thực 
hiện tiết kiệm nước mà còn phải vận 
động, tuyên truyền mọi người cùng thực 
hiện. 
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các biện pháp tiết kiệm 
 nước.
4. HĐ sáng tạo (1p) - Hoàn thành, trang trí tranh vẽ tuyên 
 truyền tiết kiệm nước.
 Chiều Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2022
 ĐỊA LÍ 
 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
 Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản 
xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ, 
 6 Giáo án tuần 15- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
2. Kĩ năng
- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên, qui trình sản xuất đồ gốm.
3. Phẩm chất
- HS có ý thức giữ gìn truyền thống, bản sắc dân tộc. 
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ 
- HS: SGK, tranh, ảnh 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (5p) - TBHT điêu hành lớp trả lời, nhận xét
 + Hãy nêu thứ tự các công việc trong + Làm đất, gieo mạ, nhổ mạ, cấy lúa, 
 quá trình sản xuất lúa gạo của người gặt lúa, phơi thóc . 
 dân ở đồng bằng Bắc Bộ. 
 + Mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ có + Thuận lợi cho việc trông cây rau màu 
 thuận lợi và khó khăn gì cho việc trồng xứ lạnh, 
 rau xứ lạnh?
 - GV giới thiệu bài mới
 2. khám phá: (30p)
 * Mục tiêu: Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: 
 dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ; mô tả về cảnh chợ phiên; 
 nắm được quy trình sản xuất gốm.
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 Hoạt động 1: Nơi có hàng trăm nghề Nhóm 4 - Lớp
 thủ công: 
 + Nghề thủ công là nghề như thế nào? + Là nghề tạo ra sản phẩm từ sự khéo 
 léo của đôi bàn tay.
 - GV cho HS các nhóm dựa vào tranh, 
 ảnh SGK và vốn hiểu biết của bản - Chia sẻ, bổ sung. 
 thân, thảo luận theo gợi ý sau: 
 + Em biết gì về nghề thủ công truyền + Đồng bằng Bắc Bộ có tới hàng trăm 
 thống của người dân ĐB Bắc Bộ? nghề thủ công khác nhau, nhiều nghề 
 (Nhiều hay ít nghề, trình độ tay nghề, đạt tới trình độ tinh xảo, tạo nên những 
 các mặt hàng nổi tiếng, vai trò của sản phẩm nổi tiếng như lụa Vạn Phúc, 
 nghề thủ công ) gốm sứ Bát Tràng, . . . . 
 + Khi nào một làng trở thành làng + Những nơi nghề thủ công phát triển 
 nghề? Kể tên các làng nghề thủ công mạnh tạo nên các làng nghề, làng Bát 
 nổi tiếng mà em biết? Trang, làng Vạn Phúc, làng Đông Kị, .. 
 + Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ + Người làm nghề thủ công giỏi gọi là 
 công? nghệ nhân. 
 7 Giáo án tuần 15- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV nhận xét và nói thêm về một số 
làng nghề và sản phẩm thủ công nổi 
tiếng của ĐB Bắc Bộ. 
- GV: Để tạo nên một sản phẩm thủ 
công có giá trị, những người thợ thủ - Lắng nghe
công phải lao động rất chuyên cần và 
trải qua nhiều công đoạn sản xuất 
khác nhau theo một trình tự nhất 
định. 
- GV cho HS quan sát các hình về sản 
xuất gốm ở Bát Tràng và trả lời câu 
hỏi: 
 + Quan sát các hình trong SGK em + Nhào luyện đất, tạo dáng cho gốm, 
hãy nêu thứ tự các công đoạn tạo ra phơi gốm, vẽ hoa văn, tráng men, đưa 
sản phẩm gốm? vào lò nung, lấy sản phẩm từ lò nung 
- GV nhận xét, kết luận: Nói thêm một ra. 
công đoạn quan trọng trong quá trình - HS khác nhận xét, bổ sung. 
sản xuất gốm là tráng men cho sản 
phẩm gốm. Tất cả các sản phẩm gốm 
có độ bóng đẹp phụ thuộc vào việc 
tráng men. 
- GV yêu cầu HS kể về các công việc - Vài HS kể
của một nghề thủ công điển hình của 
địa phương nơi em đang sống. 
Hoạt động 2: Chợ phiên: Nhóm 2 – Lớp.
 - HS chia sẻ kết quả trước lớp. 
- GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh 
để thảo luận các câu hỏi: 
+ Chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ có đặc điểm + Mua bán tấp nập, ngày họp chợ 
gì? (hoạt động mua bán, ngày họp không trùng nhau, hàng hóa bán ở chợ 
chợ, hàng hóa bán ở chợ). phần lớn sản xuất tại địa phương. 
+ Mô tả về chợ theo tranh, ảnh: Chợ + Chợ nhiều người; Trong chợ có 
nhiều người hay ít người? Trong chợ những hàng hóa ở địa phương và từ 
có những loại hàng hóa nào? những nơi khác đến. 
 GV: Ngoài các sản phẩm sản xuất ở 
địa phương, trong chợ còn có nhiều - Lắng nghe
mặt hàng được mang từ các nơi khác 
đến để phục vụ cho đời sống, sản - 3 HS đọc. 
xuất của người dân
- Chốt lại bài học - HS đọc nội dung ghi nhớ 
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Nêu lại các HĐSX của người dân 
 đồng bằng Bắc Bộ
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Giới thiệu quy trình làm một sản phẩm 
 gỗ ở làng nghề của em
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
 8 Giáo án tuần 15- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 ĐẠO ĐỨC
 BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo.
2. Kĩ năng
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo.
- Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã 
và đang dạy mình.
3. Phẩm chất
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
 * KNS: - Lắng nghe lời dạy của thầy cô
 - Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Thẻ chữ A, B, C, D. Thẻ mặt cười, mặt mếu.
 + Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3
- HS: + Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 
 + SGK Đạo đức 4. 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận 
- Lớp hát bài: Ngày đầu tiên đi học động tại chỗ
+ Bạn đã làm gì để tỏ lòng biết ơn đối với + HS trả lời
thầy cô giáo ?
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Thể hiện lòng biết ơn thầy cô qua những hành động và việc làm cụ thể 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Trình bày sáng tác hoặc tư liệu Cá nhân - Nhóm – Lớp 
sưu tầm được: (Bài tập 4, 5- SGK/23): 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4, 5. - HS đọc yêu cầu bài tập 4, 5. 
- TBHT mời một số bạn chia sẻ và giới - HS trình bày, giới thiệu theo cá nhân, 
thiệu. nhóm 
 - Lớp nhận xét, bình luận các tác tác 
 hoặc tự liệu hay, có ý nghĩa về thầy cô 
 và lòng biết ơn, kính trọng thầy cô.
 9 Giáo án tuần 15- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV nhận xét chung, chuyển hoạt động 
HĐ2: Làm bưu thiếp chúc mừng các Nhóm 6 – Lớp
thầy giáo, cô giáo cũ. 
- GV nêu yêu cầu HS làm bưu thiếp - HS làm việc theo nhóm 6. 
chúc mừng các thầy giáo, cô giáo cũ. - Làm và trưng bày thiệp trong nhóm, 
- GV theo dõi và hướng dẫn HS. trưng bày trước lớp
- GV nhắc HS nhớ gửi tặng các thầy - Lớp nhận xét, bình chọn những tấm 
giáo, cô giáo cũ những tấm bưu thiếp thiệp đẹp nhất.
mà mình đã làm. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV 
* KL bài học: (gửi tặng những tấm bưu thiếp tới thầy 
 + Cần phải kính trọng, biết ơn các cô giáo cũ). 
thầy giáo, cô giáo. 
 + Chăm ngoan, học tập tốt là biểu - Lắng nghe
hiện của lòng biết ơn. 
3. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hiện theo bài học 
4. HĐ sáng tạo (1p) - Kể một kỷ niệm đáng nhớ nhất về 
 thầy giáo, cô giáo. 
 Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2022
 TẬP ĐỌC
 CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: HS hiểu niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả 
diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng vui, hồn nhiên, tha thiết; bước đầu biết đọc diễn cảm 
một đoạn trong bài.
3. Phẩm chất
- GD HS tình yêu với các trò chơi vui tươi, lành mạnh của tuổi thơ
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 10 Giáo án tuần 15- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Đọc bài Văn hay chữ tốt
+ Em học được điều gì qua hình ảnh + Phải dũng cảm, dám đương đầu với 
chú bé Đất? thử thách thì mới thành công,.... 
- GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu 
bài 
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc bài văn với giọng vui tươi, hồn nhiên, tha thiết; bước đầu biết 
đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả. 
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng, vui tươi, tha thiết, thể - Lắng nghe
hiện niềm vui của đám trẻ khi chơi thả 
diều. 
Nhấn giọng một số từ ngữ: nâng lên, hò 
hét, mềm mại, vui sướng, vi vu trầm 
bổng, huyền ảo, thảm nhung khổng 
lồ,....
 - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 2 đoạn
 + Đoạn 1: Tuổi thơ của đến vì sao 
 sớm. 
 + Đoạn 2: Ban đêm khát khao của 
 tôi. 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
HS (M1) tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (nâng lên, mục đồng, 
 thảm nhung khổng lồ, ngọc ngà, nỗi 
 khát khao, ,....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả 
diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để + Cánh diều mềm mại như cánh bướm. 
 11 Giáo án tuần 15- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
tả cánh diều? Trên cánh diều có nhiều loại sáo: sáo 
 đơn, sáo kép, sáo bè như gọi thấp 
 xuống những vì sao sớm. Tiếng sáo diều 
 vi vu trầm bổng. 
+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng + Tác giả đã quan sát cánh diều bằng 
những giác quan nào? tai và mắt. 
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì? + Tả vẻ đẹp của cánh diều.
* Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ 
bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó 
trở nên đẹp hơn. Vậy khi miêu tả bất kì 
một vật nào chúng ta cũng cần quan 
sát kĩ để miêu tả hết được vẻ đẹp của 
vật đó
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ + Các bạn hò hét nhau thả diều thi, 
em niềm vui sướng như thế nào? sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu 
 trời. 
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ + Nhìn lên bầu trời đêm khuya huyền 
em những ước mơ đẹp như thế nào? ảo, đẹp như một tấm nhung khổng lồ, 
 bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát 
 vọng. Suốt một thời mới lớn, bạn đã 
 ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh 
 bay xuống từ trời, bao giờ cũng hi vọng, 
 tha thiết cầu xin “Bay đi diều ơi! Bay 
 đi!”
+ Đoạn 2 nói lên điều gì? + Đoạn 2 nói lên rằng trò chơi thả 
 diều đem lại niềm vui và những ước 
 mơ đẹp.
+ Qua các câu mở đầu và kết bài, tác + HS chọn một trong 3 ý. 
giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi 
thơ?
* Ý nào cũng đúng nhưng đúng nhất 
là ý 2: Cánh diều khơi gợi những ước 
mơ đẹp cho tuổi thơ. 
- Hãy nêu nội dung của bài. Nội dung: Bài văn nói lên niềm vui 
 sướng và những khát vọng tốt đẹp mà 
 trò chơi thả diều mang lại cho đám 
 trẻ mục đồng. 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các - HS ghi lại nội dung bài
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời 
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 1 đoạn của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
 12 Giáo án tuần 15- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Yêu cầu đọc diễn cảm một đoạn - Nhóm trưởng và các thành viên:
 + Chọn đoạn đọc diễn cảm
 + Luyện đọc trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Liên hệ giáo dục: Diều là một đồ chơi - HS nêu cách bảo vệ và giữ gìn đồ 
rất gần gũi với trẻ em, trò chơi thả diều chơi, bảo vệ môi trường.
cũng rất cần một môi trường sạch đẹp. 
Vậy chúng ta cần biết giữ gìn đồ chơi và 
bảo vệ môi trường sạch đẹp...
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Kể tên một số trò chơi dân gian vui, bổ 
 ích cho trẻ em.
 TOÁN
 Tiết 72: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chia số có ba chữ số cho số có 2 chữ số.
2. Kĩ năng
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia 
hết, chia có dư).
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ 
 -HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - HS tham gia trò chơi dưới sự điều 
 Trò chơi: Tìm lá cho hoa hành của GV
- Hoa là: 6; 8 - Nhóm nào nhanh và chính xác nhất là 
- Lá là các phép tính: nhóm thắng cuộc.
 420 : 7 40 : 5 - Củng cố cách chia hai số có tận cùng 
 13 Giáo án tuần 15- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 3200 : 400 300 : 50 là các chữ số 0
- Nhận xét chung - Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
* Hướng dẫn thực hiện phép chia 
 a. Phép chia 672: 21 - HS thảo luận cặp đôi, tìm cách 
- GV viết lên bảng phép chia 672: 21, yêu thực hiện – Chia sẻ lớp 
cầu HS sử dụng tính chất 1 số chia cho một 672: 21 = 672: (7 x 3) 
tích để tìm kết quả của phép chia. = (672: 3): 7 
 = 224: 7 
 = 32
+ Vậy 672: 21 bằng bao nhiêu? + Bằng 32
- GV: Với cách làm trên chúng ta đã tìm - HS nghe giảng. 
được kết quả của 672: 21, tuy nhiên cách 
làm này rất mất thời gian, vì vậy để tính 
672: 21 người ta tìm ra cách đặt tính và - Lắng nghe
thực hiện tính tương tự như với phép chia 
cho số có một chữ số. 
+ GV đặt tính và hướng dẫn HS cách tính. 
 672 21
 63 32
 42
 42
 0
+ Phép chia 672: 21 là phép chia hết hay + Là phép chia hết vì có số dư 
phép chia có dư? bằng 0. 
b. Phép chia 779: 18 
- GV ghi lên bảng phép chia trên và cho HS - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 
thực hiện đặt tính để tính. 2 – Chia sẻ lớp
- GV theo dõi HS là và giúp đỡ nếu HS lúng 779 18
túng. 72 43 
 59
 54
 5
 Vậy 779: 18 = 43 (dư 5)
+ Phép chia 779: 18 là phép chia hết hay + Là phép chia có số dư bằng 5. 
phép chia có dư?
+ Trong các phép chia có số dư chúng ta + số dư luôn nhỏ hơn số chia. 
phải chú ý điều gì?
 ** Khi thực hiện các phép chia cho số có 
hai chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta - Lắng nghe.
cần biết cách ước lượng thương.. . . 
3. Hoạt động thực hành (18p)
 14 Giáo án tuần 15- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia một số có ba chữ số cho số có hai chữ số 
(chia hết, chia có dư).và vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Bài 1: Đặt tính rồi tính: - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Chia sẻ lớp 
 Đáp án 
 - Thực hiện theo YC của GV.
 288 24 740 45 
 24 12 45 16
 48 290 
 48 270
 0 20
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 
phép chia cho số có 2 chữ số. 469 67 397 56 
 469 7 392 7
 0 5
Bài 2: - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp 
 Bài giải
 Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là
- GV nhận xét, đánh giá bài trong vở của 240: 15 = 16 (bộ)
HS – Chốt đáp án. Đáp số: 16 bộ
Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) a) X x 34 = 714 b) 846 : X = 18
 X = 714 : 34 X = 846 : 18
 X = 21 X = 47
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách thực hiện chia cho số 
 có 2 chữ số.
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải.
 KHOA HỌC 
 LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ? 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được không khí có ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật 
2. Kĩ năng
- Làm thí nghiệm để nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ rỗng bên trong vật đều 
có không khí.
3. Phẩm chất
- Yêu thích khoa khoa học, ham tìm tòi, khám phá
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
 15 Giáo án tuần 15- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 *BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Đồ dùng
- GV: Các hình minh hoạ trong SGK (Phóng to nếu có điều kiện). 
- HS: Mổi nhóm: 1 cốc thủy tinh rỗng, một cái thìa, bong bóng có nhiều hình dạng 
khác nhau chai nhựa rỗng với các hình dạng khác nhau ly rỗng với các hình dạng 
khác nhau, bao ni long với các hình dạng khác nhau, bơm tiêm bơm xe đạp, quả 
bóng.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi, thí nghiệm
- KT: động não, tia chớp, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành HS trả lời và nhận 
 xét
+ Vì sao chúng ta phải tiết kiệm nước? + Để có nước sạch chúng ta phải tốn 
 nhiều công sức, tiền của mới có được, 
+ Chúng ta nên làm gì và không nên làm ...
gì để tiết kiệm nước? + Không nên sử dụng nước sạch một 
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào cách bừa bãi, . 
bài mới.
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Làm thí nghiệm để nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ rỗng bên 
trong vật đều có không khí.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp
Hoạt động 1: Chứng minh không khí có 
ở quanh mọi vật .
*Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát 
và nêu vấn đề:
- Không khí rất cần cho sự sống. Vậy 
không khí có ở đâu? Làm thế nào để biết 
có không khí? 
*Bước 2: Làm bộc lộ biếu tượng ban - HS làm việc cá nhân: ghi lại những 
đầu của HS hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí 
 nghiệm về không khí và trình bày ý 
 kiến.
*Bước 3: Đề xuất các câu hỏi và - HS làm việc theo nhóm 4: tổng hợp 
phương án tìm tòi. các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo 
- Gv cho học sinh quan sát bao ni lông nhóm:
căng phồng và định hướng cho học sinh + Tại sao túi ni lông căng phồng?
nêu thắc mắc, đặt câu hỏi + Cái gì làm cho túi ni lông căng 
 phồng?
 + Trong túi ni lông có cái gì?
 16 Giáo án tuần 15- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV chốt các câu hỏi của các nhóm 
(nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung 
bài học) - HS tiến hành thí nghiệm: nhóm thảo 
Câu hỏi: Trong bao ni lông căng phồng luận cách thức để thực hiện bài thí 
có gì? nghiệm, ghi chép quá trình thí nghiệm 
*Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi và viết nhận xét: Dùng kim đâm thủng 
- Gv tổ chức cho học sinh thảo luận, đề túi ni lông căng phồng, đật tay vào lỗ 
xuất và tiến hành thí nghiệm nghiên cứu thủng học sinh cảm nhận có một luồn 
theo nhóm 4 để tìm câu trả lời không khí mát bay ra từ lỗ thủng.
*Bước 5: Kết luận kiến thức - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Gv tổ chức cho các nhóm báo cáo kết 
quả. - Học sinh so sánh tìm hiểu kiến thức
- Gv hướng dẫn học sinh so sánh lại với - HS theo dõi nhắc lại kiến thức mới.
các ý kiến ban đầu của học sinh ở bước 2 
để khắc sâu kiến thức.
- Gv tổng kết và ghi bảng: Xung quanh 
mọi vật đều có không khí.
Hoạt động 2: Chứng minh không khí có 
trong những chỗ rỗng của mọi vật .
*Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát 
và nêu vấn đề:
- Xung quanh mọi vật đều có không khí. 
Vậy quan sát cái chai, hay hòn gạch, 
miếng bọt biển xem có gì?
 17 Giáo án tuần 15- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - HS làm việc cá nhân: ghi lại những 
 hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí 
 nghiệm về vấn đề có gì trong cái chai, 
 *Bước 2: Làm bộc lộ biếu viên gạch, miếng bọt biển .
 tượng ban đầu của HS
 - HS thảo luận theo nhóm 4 lấy ý kiến 
*Bước 3: Đề xuất các câu hỏi và cá nhân nêu thắc mắc của nhóm.
phương án tìm tòi.
- Gv cho HS quan sát cái chai, viên gạch, 
miếng bọt biển và định hướng cho học 
sinh nêu thắc mắc, đặt câu hỏi.
- GV chốt các câu hỏi của các nhóm - Hs theo dõi
(nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung 
bài học)
Câu 1: Trong chai rỗng có gì?
Câu 2: Những chỗ rỗng bên trong hòn 
gạch có gì? - HS làm thí nghiệm
Câu 3: Những chỗ rỗng bên trong miếng + Thí nghiệm 1: Đặt chai rỗng vào 
bọt biển có gì? trong chậu nước, quan sát thấy có bọt 
* Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi khí nổi lên chứng tỏ phần rỗng trong 
- Gv tổ chức cho học sinh thảo luận, đề chai có không khí.
xuất và tiến hành thí nghiệm nghiên cứu 
theo nhóm 4 để tìm câu trả lời cho câu hỏi 
ở bước 3 (3 thí nghiệm)
 h.
 + Thí3 nghiệm 2: Đặt miếng bọt biển 
 vào trong chậu nước dùng tay nén 
 miếng bọt biển, quan sát thấy có bọt 
 khí nổi lên chứng tỏ những chỗ rỗng 
 bên trong miếng bọt biển có không 
 khí.
 18
 h.
 4 Giáo án tuần 15- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 + Thí nghiệm 3: Đặt viên gạch xây 
 vào trong chậu nước, quan sát tháy có 
 bọt khí nổi lên , chứng tổ những chỗ 
 rỗng trong viên gạch có chứa không 
 khí.
 - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
 - Học sinh so sánh tìm hiểu kiến thức
*Bước 5: Kết luận kiến thức mới - HS theo dõi nhắc lại kiến thức mới.
- Gv tổ chức cho các nhóm báo cáo kết 
quả.
- Gv hướng dẫn học sinh so sánh lại với 
các ý kiến ban đầu của học sinh ở bước 2 
để khắc sâu kiến thức.
- Gv tổng kết và ghi bảng: Những chỗ 
rỗng bên trong vật đều có không khí
Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến thức về + Lớp không khí bao quanh Trái Đất 
sự tồn tại của không khí được gọi là khí quyển.
- Gv lần lượt nêu các câu hỏi cho HS thảo + HS nêu ví dụ
luận: 
+ Lớp không khí bao quanh Trái Đất 
được gọi là gì?
+ Tìm ví dụ chứng tỏ không khí có ở xung 
quanh ta và không khí có trong từng chỗ 
rỗng của mọi vật 
- Nhận xét, kết luận, giáo dục bảo vệ môi 
trường, bảo vệ bầu không khí. - HS quan sát vật thật và suy nghĩ trả 
3. Hoạt động ứng dụng (1p) lời câu hỏi của GV
- Cho HS quan sát các quả bóng, cái bơm 
tiêm, cái bơm xe đạp và cho các em trả 
 19 Giáo án tuần 15- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
lời các câu hỏi
+ Trong các quả bóng có gì?
+ Trong cái bơm tiêm, bơm xe có gì? - HS nêu hiện tượng và giải thích
Điều đó chứng tỏ không khí có ở đâu?
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
+ Khi bơm mực em thấy có hiện tượng gì 
xảy ra? Điều đó chứng tỏ điều gì?
 CHÍNH TẢ
 CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr. Miêu tả được một trong các đồ chơi hoặc trò 
chơi có tiếng chứa âm tr/ch
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT:Ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kĩ niệm 
đẹp của tuổi thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (4p)
- HS chơi trò chơi:Ai nhanh, ai đúng:
- HS 2 đội, mỗi đội 3 em lên bảng viết. - HS tham gia trò chơi dưới sự điều 
- Gọi đọc từ sau: Sáng láng, sát sao, sâu hành của GV
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_15_nam_hoc_2022_2023_tran_viet_hu.doc