Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022

docx 51 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2022
 TẬP LÀM VĂN
 LUYÊN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây 
cối trong đoạn văn mẫu (BT1)
2. Kĩ năng
- Viết được đoạn văn ngắn tả lá (thân, gốc) một cây em thích (BT2).
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác làm bài, có ý thức chọn lựa từ ngữ khi miêu tả.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác
*GD BVMT: Nhận xét trình tự miêu tả. Qua đó, cảm nhận được vẻ đẹp của cây cối trong 
môi trường thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ (hoặc giấy khổ to) viết lời giải BT1.
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuât
- PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành.
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
 - GV dẫn vào bài mới
 2. HĐ thực hành (30p)
 *Mục tiêu: Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ 
 phận của cây cối trong đoạn văn mẫu (BT1); viết được đoạn văn ngắn tả lá (thân, gốc) một 
 cây em thích (BT2).
 * Cách tiến hành: 
 Bài tập 1: Dưới đây là một số đoạn văn tả Nhóm 2 - cả lớp
 thân và gốc một số loài cây - HS đọc và thảo luận theo nhóm 4 – Chia sẻ 
 trước lớp
 Đoạn văn Những điểm đáng chú ý
 a. Đoạn tả lá bàng (Đoàn Giỏi)
 1 - Tả rất sinh động sự thay đổi màu sắc của lá 
 b. Đoạn tả cây sồi (Lep- Tôn- xtôi) bàng theo thời gian 4 mùa: xuân, hạ, thu, 
 đông.
 - Tả sự thay đổi của cây sồi già từ mùa đông 
 sang mùa xuân (mùa đông cây sồi nức nẻ, 
 đầy sẹo. Sang mùa xuân, cây sồi toả rộng 
 thành vóm lá xum xuê, bừng dậy một sức 
 sống bất ngờ).
 - Hình ảnh so sánh: nó như một con quái vật 
 già nua, cau có và khinh khỉnh đứng giữa 
 đám bạch dương tươi cười.
 - Hình ảnh nhân hoá làm cho cây sồi già như 
 có tâm hồn con người: Mùa đông, cây sồi 
 già cau có, khinh khỉnh, vẻ ngờ vực, buồn 
 rầu. Xuân đến nó say sưa, ngây ngất, khẽ 
 - Lưu ý HS học tập những nét đặc sắc trong đung đưa trong nắng chiều..
 mỗi đoạn văn để vận dụng miêu tả. - HS lắng nghe, chọn chi tiết mà mình có thể 
 - Yêu cầu đọc thêm 2 đoạn văn tham khảo học tập trong mỗi đoạn văn
 Bàng thay lá và Cây tre - Đọc thầm cá nhân
 Bài tập 2: Viết một đoạn văn tả lá, - HS làm bài cá nhân – chọn tả thân lá, thân 
 - GV nhận xét và khen những bài tả hay. hay gốc một cái cây cụ thể.
 * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 viết được đoạn - Một số HS chia sẻ bài làm của mình
 văn. - Lớp nhận xét, chữa lỗi cho bạn
 3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lại những câu văn chưa hay
 4. HĐ sáng tạo (1p) - Chỉ ra một chi tiết sáng tạo trong bài văn 
 của các bạn vừa đọc.
 ________________________________________________________
 TẬP LÀM VĂN
 LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây 
cối (hoa, quả) trong đoạn văn mẫu (BT1); 
2. Kĩ năng
- Viết được đoạn văn ngắn tả một loài hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích (BT2).
3. Phẩm chất
- Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết.
4. Góp phần phát triển NL:
 2 - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Một số tờ giấy kẻ thể hiện nội dung các BT 1a, b.
 + Bảng viết sẵn lời giải BT, d, e.
 + Tranh, ảnh một số loài cây.
 - HS: Vở, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập-thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 - GV dẫn vào bài học tại chỗ
 2. HĐ thực hành (30p)
 * Mục tiêu: Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ 
 phận của cây cối (hoa, quả) trong đoạn văn mẫu (BT1).Viết được đoạn văn ngắn tả một loài 
 hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích (BT2).
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
 Bài tập 1: Nhóm 4 – Lớp
 - Cho HS đọc yêu cầu và nội dung BT1. - HS thảo luận nhóm đọc 2 đoạn văn. Hoa sầu 
 đâu. Quả cà chua.
 Đáp án:
 - GV nhận xét và chốt lại (GV đưa bảng a) Đoạn tả hoa sầu đâu (Vũ Bằng)
 viết tóm tắt lên bảng lớp). - Cách miêu tả: tả cả chùm hoa, không tả từng 
 bông vì hoa sầu đâu nhỏ, mọc thành chùm, có 
 cái đẹp của cả chùm.
 - Đặc tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng biện 
 pháp so sánh 
 - Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của 
 tác giả “Bao nhiêu thứ đó men gì”.
 b) Đoạn tả quả cà chua (Ngô Văn Phú)
 - Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi kết 
 quả, từ khi quả còn xanh đến khi quả chín.
 - Tả cà chua ra quả xum xuê, chi chít với những 
 hình ảnh so sánh, nhân hoá thú vị 
 - HS làm việc cá nhân – Chia sẻ lớp
 - HS chữa cách dùng từ, đặt câu cho bạn
 3 Bài tập 2: Chọn một loài hoa hoặc một thứ VD: Tả quả khế
 quả mà em thích. Sau đó viết một đoạn văn Khi những bông hoa tím rời cành, trôi theo 
 miêu tả hoa hoặc quả em đã chọn dòng nước là lúc những quả khế non chào đời. 
 Quả lúc đầu xanh vàng, nhỏ nhắn, e ấp giữa tán 
 lá. Quả khế lớn dần, chuyển sang màu xanh 
 đậm nhưng các múi vẫn còn khô, ăn vào hơi 
 chát chát. Rồi thời gian dần trôi, nghoảnh đi 
 nghoảnh lại đã thấy những chùm khế vàng 
 mọng lủng lẳng trong vòm cây như những 
 chiếc đèn lồng. Cắn một miếng, nước chan 
 3. HĐ ứng dụng (1p) hoà, vị ngọt mát thấm vào cổ họng. Ôi, ngon 
 4. HĐ sáng tạo (1p) làm sao! 
 - Chữa lại những lỗi trong đoạn văn
 - Sử dụng biện pháp nghệ thuật vào đoạn văn 
 miêu tả
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...............................................................................................................
 _____________________________________________________
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Giúp HS mở rộng thêm vốn từ ngữ về chủ điểm Cái đẹp để sử dụng trong nói và viết.
2. Kĩ năng
- Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với một số từ 
ngữ theo chủ điểm đã học (BT1, BT2, BT3); bước đầu làm quen với một số thành ngữ liên 
quan đến cái đẹp (BT4).
3. Phẩm chất
- Có ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
* GDBVMT: HS biết yêu và quý trọng cái đẹp trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 4 - GV: + Một vài tờ giấy khổ to viết nội dung BT 1, 2.
 + Bảng phụ.
- HS: Vở BT, bút, ..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, 
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
 - Dẫn vào bài mới
 2. HĐ thực hành (30p)
 * Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với 
 một số từ ngữ theo chủ điểm đã học (BT1, BT2, BT3); bước đầu làm quen với một số thành 
 ngữ liên quan đến cái đẹp (BT4).
 * Cách tiến hành
 Bài tập 1: Tìm các từ: Nhóm 4 – Chia sẻ lớp
 - YC HS hoạt động theo nhóm 4. Đáp án:
 - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. a) Các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của con 
 . người: đẹp, xinh, xinh đẹp, xinh tươi, xinh 
 xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn, tươi giòn, 
 rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha 
 b) Các từ thể hiện nét đẹp trong tâm hồn, tính 
 cách: thuỳ mị, dịu dàng, đằm thắm, đậm đà, 
 đôn hậu, nết na, chân thực, chân thành, thẳng 
 thắn, ngay thẳng, ngay thẳng, bộc trực, cương 
 trực, dũng cảm, quả cảm, khảng khái, khí 
 khái, 
 + Theo em, vẻ đẹp bên ngoài hay nét đẹp - HS bày tỏ ý kiến của mình
 tâm hồn quan trọng hơn? Vì sao?
 - GV chốt
 Bài tập 2: Nhóm 4 – Chia sẻ lớp
 - Cách tiến hành như ở BT 1. Đáp án:
 a) Các từ chỉ dùng để chỉ vẻ đẹp của thiên 
 nhiên, cảnh vật: tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, 
 tráng lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, hùng tráng, hoành 
 tráng 
 5 b) Các từ dùng để thể hiện vẻ đẹp của cả 
 - GV chốt đáp án. thiên nhiên, cảnh vật và con người: xinh xắn, 
 xinh đẹp, xinh tươi, lộng lẫy, rực rỡ, duyên 
 Bài tập 3: Đặt câu với các từ ngữ ở bài tập dáng, thướt tha 
 1. Cá nhân – Chia sẻ lớp
 - GV nhận xét và khen những HS đặt câu - HS làm miệng.VD:
 đúng, hay. + Chị gái em rất dịu dàng, thuỳ mị.
 + Quang cảnh đêm trung thu đẹp lung linh.
 + Mùa xuân tươi đẹp đã về trên khắp đất 
 * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu cho nước.
 hoàn chỉnh. - HS viết câu vào vở
 - YC HS M3+M4 đặt câu có sử dụng biện 
 pháp so sánh, nhân hóa.
 Bài tập 4: Điền các thành ngữ hoặc cụm Nhóm 2 – Lớp
 Đáp án:
 + Mặt tươi như hoa, em mỉm cười chào mọi 
 - Giải nghĩa thành ngữ: chữ như gà bới người.
 3. HĐ ứng dụng (1p) + Ai cũng khen chị Ba đẹp người, đẹp nết.
 - GDBVMT: Cuộc sống có nhiều cái đẹp, + Ai viết cẩu thả thì chắc chắn chữ như gà bới.
 cần phải biết yêu quý và giữ gìn để cái đẹp - Ghi nhớ các từ ngữ thuộc chủ điểm
 luôn tồn tại và làm đẹp cho cuộc sống. - Lắng nghe
 4. HĐ sáng tạo (1p) - Đặt 1 câu với thành ngữ ở BT 4
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
 _______________________________________________________
 TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG 
I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố cách so sánh 2 phân số
- Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9
2. Kĩ năng
- HS thực hiện so sánh được 2 PS và vận dụng các bài toán liên quan
- Vận dụng các dấu hiệu chia hết vào làm các bài tập
 6 3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Lưu ý: Kết hợp ba bài LTC trang 123, 124 thành hai bài LTC)
* Bài tập cần làm: Bài 1 (ở đầu tr123), bài 2 (ở đầu tr123), bài 1a, c (ở cuối tr123) (a chỉ 
cần tìm một chữ số).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò 
chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
 - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
 2. Hoạt động thực hành (35p)
 * Mục tiêu: - HS thực hiện so sánh được 2 PS và vận dụng các bài toán liên quan
 - Vận dụng các dấu hiệu chia hết vào làm các bài tập
 * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
 Bài 1: (ở đầu tr 123). - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia 
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. sẻ lớp
 - GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các em Đáp án:
 làm các bước trung gian ra giấy nháp, chỉ 9 11 4 4 14
 < ; < ; < 1
 ghi kết quả vào vở. 14 14 25 23 15
 8 24 20 20 15
 = ; > ; 1 < 
 9 27 19 27 14
 + GV có thể yêu cầu HS giải thích tại lại - HS giải thích tại sao mình lại điền dấu như 
 điền dấu như vậy. vậy
 - GV củng cố cách so sánh 2 phân số cùng - HS M3+M4 lấy thêm ví dụ và thực hiện so 
 MS và khác MS sánh.
 Bài 2: (ở đầu tr123).
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nhắc lại thế nào là phân số lớn hơn 1, 
 thế nào là phân số bé hơn 1.
 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
 7 3 5
 Đáp án:a) 1 b) 1
 - Chia sẻ, nhận xét, chốt đáp án đúng. 5 3
 Bài 1a, c (ở cuối tr123): HSNK làm cả bài - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ 
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. lớp.
 a) Điền số nào vào 75 để 75 chia hết cho Đáp án: 
 2 nhưng không chia hết cho 5? + Điền các số 2, 4, 6, 8 vào thì đều được 
 số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 
 + Vì sao điền như thế lại được số không chia 5. 
 hết cho 5? + Vì chỉ những số có tận cùng là 0 hoặc 5 
 c) Điền số nào vào 75 để 75 chia hết cho mới chia hết cho 5.
 9? + Để 75 chia hết cho 9 thì 7 + 5 + phải 
 chia hết cho 9. 7 + 5 = 12, 12 + 6 = 18, 18 
 chia hết cho 9. Vậy điền 6 vào thì được số 
 Bài 3+ Bài 4 (trang 123) Bài tập chờ dành 756 chia hết cho 9.
 cho HS hoàn thành sớm - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
 Bài 3: Đáp án:
 6 6 6
 a) 
 11 7 5
 b) Thực hiện rút gọn các phân số:
 6 3 9 3 12 3
 ; ; 
 20 10 12 4 32 8
 3 3 3 6 12 9
 Vì: nên 
 10 8 4 20 32 12
 3
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 Bài tập PTNL HS:M3+M4
 . Hoạt động ứng dụng (1p)
 Không quy đồng mẫu số, hãy so sánh các 
 4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 phân số dưới đây:
 5 7 17 45
 và ; và 
 7 6 13 52
 ___________________________________________________
 TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố tính chất của phân số, so sánh phân số, dấu hiệu chia hết và các phép tính với số 
tự nhiên
2. Kĩ năng
- Vận dụng tính chất của PS để giải các bài toán liên quan
 8 - Thực hiện so sánh và sắp thứ tự các phân số
- Làm đúng 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Lưu ý: Gộp 3 bài Luyện tập chung thành 2 bài
* BT cần làm: Bài 2 (ở cuối tr123), bài 3 (tr124), bài 2 (c, d) (tr125)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập.
 - HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 - GV giới thiệu bài mới chỗ
 2. Hoạt động thực hành:(18p)
 * Mục tiêu: - Vận dụng tính chất của PS để giải các bài toán liên quan
 - Thực hiện so sánh và sắp thứ tự các phân số
 - Làm đúng 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
 * Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
 Bài 2: (ở cuối tr 123). - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 
 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. Chia sẻ lớp
 - Nhận xét, chốt đáp án đúng. Đáp án:
 - Tổng số HS lớp đó là: 
 14 + 17 = 31 (HS)
 14
 - Số HS trai bằng HS cả lớp.
 31
 17
 - Số HS gái bằng HS cả lớp.
 Bài 3: (tr124) 31
 - GV gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi: 
 + Muốn biết trong các phân số đã cho phân 
 5
 số nào bằng phân số ta làm như thế nào?
 9 + Thực hiện rút gọn các PS đã cho
 9 - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
 HS 20 20 : 4 5 15 15 : 3 5
 = = = = 
 36 36 : 4 9 18 18 : 3 6
 45 45 : 5 9 35 35 : 7 5
 = = = = 
 - Củng cố tính chất của PS 25 25 : 5 5 63 63 : 7 9
 5 20 35
 * Vậy các phân số bằng là ; 
 9 36 63
 Bài 2 (c, d) (tr 125) HSNK làm cả bài - HS chia sẻ bài làm của mình.
 - Củng cố cách đặt tính và thực hiện các 
 phép tính với số tự nhiên. - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – lớp 
 c) 864752 d)18490 215 
 -
 91846 1290 86
 Bài 1+ Bài 5(tr 124) +Bài 3 (tr 125) (bài tập 772906 000
 chờ dành cho HS hoàn thành sớm)
 - HS tự làm vào vở Tự học và chia sẻ lớp
 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Hoàn thiện các bài tập
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) * BTPTNL: Cho số 275a. Hãy tìm a sao 
 cho:
 a. 275a chia hết cho 2 nhưng không chia hết 
 cho 5.
 b. Chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 
 9.
 c. Chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 ____________________________________________________
 Thứ tư ngày 5 tháng 1 năm 2022
 TOÁN
 PHÉP CỘNG PHÂN SỐ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số.
 2. Kĩ năng
 10 - Thực hiện cộng được 2 PS cùng MS
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: 1 băng giấy kích thước 20cm x 80cm.
 - HS: 1 băng giấy hình chữ nhật kích thước 2cm x 8cm. Bút màu.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. HĐ khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ 
 GV dẫn vào bài mới
 2. Hình thành KT (15p)
 * Mục tiêu: Biết cách cộng 2 PS cùng MS
 * Cách tiến hành
 - Nêu đề toán: ... - HS đọc để bài
 - Để biết bạn Nam đã tô màu tất cả bao 
 nhiêu phần băng giấy chúng ta cùng hoạt 
 động với băng giấy.
 + Gấp đôi băng giấy 3 lần để chia băng + HS thực hành.
 giấy làm 8 phần bằng nhau.
 + Lần thứ nhất bạn Nam tô màu mấy 3
 + Lần thứ nhất bạn Nam đã tô màu băng 
 phần băng giấy? 8
 giấy.
 3 + HS tô màu theo yêu cầu.
 + Yêu cầu HS tô màu băng giấy.
 8 2
 + Lần thứ hai bạn Nam tô màu băng giấy.
 + Lần thứ hai bạn Nam tô màu mấy phần 8
 băng giấy? + Bạn Nam đã tô màu 5 phần bằng nhau.
 + Như vậy bạn Nam đã tô màu mấy phần 
 5
 băng bằng nhau? + Bạn Nam đã tô màu băng giấy.
 + Hãy đọc phân số chỉ phần băng giấy mà 8
 bạn Nam đã tô màu.
 11 - Kết luận: Cả hai lần bạn Nam tô màu 
 5 3 2 5
được tất cả là băng giấy. + Làm phép tính cộng + = 
 8 8 8 8
+ Muốn biết bạn Nam tô màu tất cả mấy 
phần băng giấy chúng ta làm phép tính 
gì? - HS nêu: TS: 3 + 2 = 5. MS giữ nguyên
- Yêu cầu HS nhận xét về mối liên hệ giữa 
TS của 2 PS, MS của 2 PS so với kết quả * Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số ta 
 * Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số.
số ta làm như thế nào? - HS lấy VD về cộng 2 PS cùng MS
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: HS thực hiện cộng được 2 phân số cùng MS
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Tính. - Làm cá nhân – Lớp
- Gọi HS đọc đề bài. Đáp án: 
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 2 3 3 2 5
 a. + = = = 1
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở 5 5 5 5
 3 5 3 5 8
của HS b. + = = = 2
- Lưu ý HS rút gọn kết quả cuối cùng 4 4 4 4
 3 7 3 7 10 5
thành PS tối giản c. + = = = 
 8 8 8 8 4
 35 7 35 7 42
 d. 
 25 25 25 25
*KL: Củng cố cách cộng các phân số 
cùng mẫu số.
 Bài 3: 
 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài toán.
+ Muốn biết cả hai ô tô chuyển được bao 
nhiêu phần số gạo trong kho chúng ta làm 
 2
như thế nào? + Chúng ta thực hiện cộng hai phân số : + 
 7
 3
 .
 7
- Lưu ý HS cách viết danh số Bài giải
 Cả hai ô tô chuyển được là: 
 2 3 5
 + = (số gạo trong kho)
 7 7 7
Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 5
 Đáp số: số gạo trong kho
thành sớm) 7
 12 - HS thưc hành tính, so sánh và rút ra tính chất 
 giao hoán của phép cộng PS
 Đáp án
 3 2 5 2 3 5
 7 7 7 7 7 7
 3 2 2 3
 4. Hoạt động ứng dụng (1p) 
 5. Hoạt động sáng tạo (1p) 7 7 7 7
 - Ghi nhớ cách cộng 2 PS cùng MS
 - Tìm các bài tâp cùng dạng trong sách Toán 
 buổi 2 và giải
 _________________________________________________
 TOÁN
 PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Biết cách cộng 2 PS khác MS
2. Kĩ năng
- Thực hiện cộng được 2 PS khác MS
- Vận dụng giải các bài toán liên quan
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b, c), bài 2 (a, b). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
 - HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,...
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Nêu cách cộng 2 PS cùng MS
 + Lấy VD minh hoạ
 - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
 2. Hình thành KT (15p)
 13 * Mục tiêu: Biết cách cộng 2 PS khác MS
* Cách tiến hành
- GV nêu vấn đề: Có một băng giấy màu, 
 1 1
bạn Hà lấy băng giấy, bạn An lấy băng 
 2 3 - HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của đề
giấy. Hỏi cả hai bạn lấy bao nhiêu phần của 
băng giấy màu?
+ Muốn biết cả hai bạn lấy đi bao nhiêu + Chúng ta làm phép tính cộng: 
phần của băng giấy màu chúng ta làm phép 1 1
 + 
tính gì ? 2 3
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân + Mẫu số của hai phân số này khác nhau.
số này? - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và nêu cách 
thực hiện phép tính  Quy đồng mẫu số hai phân số: 
- GV chốt: Thực hiện QĐMS các phân số 1 1x3 3 1 1x2 2
 = = ; = = 
và thực hiện phép cộng 2 PS cùng MS 2 2x3 6 3 3x2 6
  Cộng hai phân số: 
 1 1 3 2 5
 + = + = .
 2 3 6 6 6
+ Vậy muốn thực hiện được phép cộng hai + Muốn cộng hai phân số khác mẫu số 
phân số khác MS, chúng ta làm thế nào? chúng ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi 
 cộng hai phân số đó.
3. HĐ thực hành:(18 p)
* Mục tiêu: Thực hiện cộng được 2 PS khác MS. Vận dụng giải các bài tập liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
 Bài 1a,b,c: HSNK làm cả bài - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án:
 2 3 8 9 17
 a) + = + = 
 3 4 12 12 12
 9 3 45 12 67
 b) 
 4 5 20 20 20
 2 4 14 20 34
 c) 
 5 7 35 35 35
 3 4 9 20 29
 d) 
 5 3 15 15 15
* KL: Củng cố cách cộng các phân số khác 
 - Thực hiện nhóm đôi - Chia sẻ lớp
mẫu số.
 14 Bài 2a,b : (HS NK làm cả bài) 3 1 3 1x3 3 3 6
 12 4 12 4x3 12 12 12
 4 3 4 3x5 4 15 19
 - GV kết luận, chốt cách làm 
 25 5 25 5x5 25 25 25
 26 4 26 4x3 26 12 37
 81 27 81 27x3 81 81 81
 5 7 5 7x8 5 56 61
 64 8 64 8x8 64 64 64
 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ nhóm
 Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 
 Bài giải
 thành sớm)
 Sau 2 giờ xe ô tô đó chạy được số phần 
 quãng đường là:
 3 2 37
 - Lưu ý HS viết đúng danh số (quãng đường)
 8 7 56
 37
 Đ/s: quãng đường
 56
 - Nắm được cách cộng 2 PS khác MS
 4. HĐ ứng dụng (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 5. HĐ sáng tạo (1p) Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:...............................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 ____________________________________________________
 ĐỊA LÍ
 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
 CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:
+ Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái.
+ Nuôi trồng và chế biến thủy sản.
+ Chế biến lương thực.
 * HSNK: Biết những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái 
cây và thủy sản lớn nhất cả nước: đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cù lao 
động.
2. Kĩ năng
 15 - Quan sát hình ảnh, kể tên theo thứ tự các công việc trong thu hoạch và chế biến gạo xuất 
khẩu ở đồng bằng Nam Bộ
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
* BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người (đem lại 
phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó thấy được tầm 
quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo đê 
điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh về các HĐSX của người dân đồng bằng NB
- HS: SGK, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Nhà ở của người dân ở đồng bằng Nam + Nhà thường làm dọc theo kênh rạch và 
 Bộ có đặc điểm gì? khá đơn sơ. Tuy nhiên ngày này nhà ở của 
 họ đã có nhiều thay đổi kiên cố và khang 
 trang hơn.
 + Trang phục và lễ hội của họ có gì đặc + Trang phục truyền thống là áo bà ba và 
 sắc? khăn rằn. Lễ hội nổi tiếng là: Hội Bà Chúa 
 Xứ, hội xuân núi Bà, lễ cúng Trăng,...
 - GV nhận xét chung, giới thiệu bài mới
 2. Bài mới: (30p)
 * Mục tiêu: Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng 
 Nam Bộ:
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 a.Giới thiệu bài: 
 Những thuận lợi nào để đồng bằng Nam 
 Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái - Lắng nghe
 cây và thủy sản lớn nhất cả nước? Chúng 
 ta cùng tìm hiểu qua bài: “Hoạt động sản 
 16 xuất của người dân ở đồng bằng Nam 
Bộ”. Ghi tên bài.
b. Tìm hiểu bài: Cá nhân - Lớp
*Hoạt động 1:Vựa lúa, vựa trái cây lớn 
nhất cả nước: - HS quan sát BĐ.
- GV cho HS quan sát BĐ nông nghiệp, - HS dựa vào kênh chữ trong SGK, cho biết 
kể tên các cây trồng ở ĐB Nam Bộ và cho : 
biết loại cây nào được trồng nhiều hơn ở 
đây? + Nhờ có đất đai màu mỡ ,khí hậu nắng 
+ ĐB Nam Bộ có những điều kiện thuận nóng quanh năm, người dân cần cù lao 
lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây động nên ĐB Nam Bộ đã trở thành vựa lúa, 
lớn nhất cả nước? vựa trái cây lớn nhất cả nước.
 + Cung cấp cho nhiều nơi trong nước và 
+ Lúa gạo, trái cây ở ĐB Nam Bộ được xuất khẩu.
tiêu thụ ở những đâu?
- GV nhận xét, kết luận. + Gặt lúa – Tuốt lúa – Phơi thóc – Xay xát 
- GV yêu cầu HS quan sát các hình và kể và đóng bao – Xếp gạo lên tàu để xuất khẩu
theo thứ tự các công việc trong thu hoạch 
và chế biến gạo xuất khẩu ở đồng bằng 
Nam Bộ? - Lắng nghe
- GV lưu ý: Ngày nay, việc gặt lúa và tuốt 
lúa đã thu gọn thành 1 bước và dùng 
máy với máy gặt đập liên hoàn. Bước 
phơi thóc cũng dùng máy sấy nếu trời 
không có nắng để đảm bảo chất lượng + Xoài, chôm chôm, măng cụt, sầu riêng, 
gạo. thanh long 
+ Kể tên các loại trái cây ở ĐB Nam Bộ. 
- GV nhận xét và mô tả thêm về các vườn 
cây ăn trái của ĐB Nam Bộ: ĐB Nam Bộ 
là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất cả nước. 
Nhờ ĐB này, nước ta trở thành một trong 
những nước xuất khẩu nhiều gạo bậc nhất 
thế giới. Nhóm 2 – Lớp
HĐ 2. Nơi nuôi và đánh bắt thuỷ sản 
nhất cả nước
- GV giải thích từ thủy sản, hải sản.
- GV cho HS các nhóm dựa vào SGK, 
tranh, ảnh thảo luận theo gợi ý : + Nhờ có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
 17 + Điều kiện nào làm cho ĐB Nam Bộ sản 
 xuất được nhiều thủy sản? + Cá, tôm 
 + Kể tên một số loại thủy sản được nuôi 
 nhiều ở đây. + Tiêu thụ trong nước và trên thế giới.
 + Thủy sản của ĐB được tiêu thụ ở đâu?
 - GV nhận xét và mô tả thêm về việc nuôi 
 cá, tôm ở ĐB này. - Vẽ sơ đồ về các điều kiện để đồng bằng 
 3. Hoạt động ứng dụng (1p) NB trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất 
 cả nước.
 Đất đai màu mỡ
 Vựa lúa vựa trái 
 cây lớn nhất cả 
 Khí hậu nắng nóng
 nước
 Ngưòi dân cần cù lao 
 động
 - GD BVMT: Sông ngòi mang lại phù sa 
 - Trưng bày tranh ảnh về về các hoạt động 
 cho các đồng bằng NB nhưng cũng 
 sản xuất ở đồng bằng NB
 mang đến lũ lụt. Vì vậy việc đắp đê và 
 bảo vệ đê ở một số vùng của đồng bằng 
 là rất cần thiết
 4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 _________________________________________________
 ĐỊA LÍ 
 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
 CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:
 + Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nước.
 + Chợ nổi là nét độc đáo của đồng bằng
2. Kĩ năng
 18 - Quan sát hình ảnh, kể tên các sản phẩm CN và mô tả đôi nét về chợ nổi
 * HSNK: Giải thích vì sao đồng bằng Nam Bộ là nơi có ngành công nghiệp phát triển 
mạnh nhất đất nước: do có nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào, được đầu tư phát triển.
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
* BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người (đem lại 
phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó thấy được tầm 
quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo đê 
điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông ở ĐB Nam Bộ (sưu tầm)
- HS: SGK, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 +Hãy nêu những đk thuận lợi để ĐB Nam + Đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người 
 Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái dân cần cù lao động,..
 cây và thủy sản lớn nhất nước ta?
 - GV nhận xét chung, giới thiệu bài mới
 2. Khám phá (30p)
 * Mục tiêu: Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng 
 Nam Bộ:
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 HĐ1: Vùng công nghiệp phát triển Nhóm 4 – Lớp
 mạnh nhất nước ta: 
 - GV yêu cầu HS dựa vào SGK, BĐ công 
 nghiệp VN, tranh, ảnh và vốn kiến thức 
 của mình thảo luận theo gợi ý sau: 
 + Nguyên nhân nào làm cho ĐB Nam Bộ 
 có công nghiệp phát triển mạnh? + Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao động, 
 lại được đầu tư xây dựng nhiều nhà máy.
 19 + Nêu dẫn chứng thể hiện ĐB Nam Bộ có + Hằng năm, đồng bằng Nam Bộ tạo ra 
 công nghiệp phát triển mạnh nhất nước được hơn một nửa giá trị cả nước. 
 ta?
 + Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng + Khai thác dầu khí, SX điện, hóa chất, 
 của ĐB Nam Bộ? phân bón, cao su, chế biến lương thực thực 
 phẩm, dệt, may mặc.
 + Kể tên các sản phẩm công nghiệp của + Linh kiện máy tính, bột ngọt, hạt điều, 
 đồng bằng Nam Bộ đạm, lân,...
 - GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời, chốt 
 kiến thức: Đồng bằng NB là vùng CN - HS lắng nghe
 phát triển mạnh nhất nước ta.
 Nhóm 4 – Lớp
 HĐ 2: Chợ nổi trên sông: - Các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi và 
 - GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và cử đại diện mô tả 
 ĐỒ DÙNG DẠY HỌC cho cuộc thi kể + Chợ nổi trên sông họp ở trên sông, 
 chuyện về chợ nổi trên sông ở ĐB Nam Bộ phương tiện đi lại của người dân chủ yếu là 
 theo gợi ý: thuyền, ghe,..
 + Mô tả về chợ nổi trên sông (chợ họp ở + Chợ Cái Phong Điền (Cần Thơ), Phụng 
 đâu? Người dân đến chợ bằng phương Hiệp (Hậu Giang) 
 tiện gì? Hàng hóa bán ở chợ gồm những 
 gì? Loại hàng nào có nhiều hơn? - HS nhận xét, bình chọn nhóm kể hay và 
 + Kể tên các chợ nổi tiếng ở ĐB Nam Bộ. sinh động nhất
 - GV nhận xét phần thi kể chuyện của HS - Lắng nghe
 các nhóm. - HS lắng nghe, nêu các biện pháp bảo vệ 
 - GV chốt KT: Chợ nổi là nét độc đáp của môi trường nước.
 đồng bằng NB - Trưng bày tranh ảnh về về các hoạt động 
 3. Hoạt động ứng dụng (1p) sản xuất ở đồng bằng NB
 - GD BVMT: Sông ngòi là điều kiện để 
 các chợ nổi có thể hoạt động tấp nập. Tuy 
 nhiên cần có các biện pháp để bảo vệ và 
 giữ gìn môi trường ở các chợ nổi
 4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 ____________________________________________________
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_16_nam_hoc_2021_2022.docx