Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Đường Công Tuyển (CV23245)

doc 42 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Đường Công Tuyển (CV23245)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
TUẦN 19 Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2021
 TẬP ĐỌC
 BỐN ANH TÀI 
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn 
anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài 
năng, sức khoẻ của bốn cậu bé.
3. Phẩm chất
- Giáo dục lòng nhiệt thành làm việc, yêu lao động.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân, hợp tác, đảm nhận trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài. Giới thiệu chủ điểm: 
Người ta là hoa đất và bài học 
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ 
thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng kể khá nhanh; nhấn giọng - Lắng nghe
những từ ngữ ca ngợi tài năng sức khoẻ, 
nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu 
bé. - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 5 đoạn
 (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 1 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (Cầu Khây, chõ xôi, tinh 
HS (M1) thông, sốt sắng, ....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa 
của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng  Sức khỏe: nhỏ người nhưng ăn một 
như thế nào? lúc hết chín chõ xôi, 10 tuổi sức đã bằng 
 trai 18.
  Tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võ 
 nghệ.
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc 
Cẩu Khây? vật khiến làng bản tan hoang, nhiều nơi 
 không ai sống sót.
+ Trước cảnh quê hương như vậy, Cẩu Thương dân bản Cẩu Khây quyết chí 
Khây đã làm gì? lên đường diệt trừ yêu tinh.
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài  Cậu bé là Nắm Tay Đóng Cọc biết 
năng gì? dùng tay làm vồ đóng cọc dẫn nước vào 
 ruộng
 Cậu bé Lấy Tai Tát Nước có tài lấy 
 vành tai tát nước suối lên một thửa 
 ruộng cao bằng mái nhà. Cậu bé cúng 
 Cẩu Khây lên đường.
 Cậu bé có tên Móng Tay Đục Máng. 
 có tài lấy móng tay đục gỗ thành lòng 
 máng dẫn nước vào ruộng.
+ Hãy nêu ý nghĩa câu chuyện. Ý nghĩa: Truyện ca ngợi sức khỏe, tài 
 năng và lòng nhiệt thành làm việc 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các nghĩa, diệt trừ cái ác cứu dân lành 
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời của bốn anh em Cẩu Khây.
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại nội dung bài
- Giáo dục KNS: Mỗi người bạn của 
Cẩu Khây đều có tài năng riêng nhưng 
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 2 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
chỉ khi biết hợp tác, đoàn kết cùng - HS lắng nghe, lấy VD về hợp tác trong 
nhau và ý thức được trách nhiệm của cuộc sống của mình.
mình thì các cậu mới diệt trừ được yê u 
tinh. Trong cuộc sống cũng vậy, tuy 
mỗi người đều có NL khác nhau 
nhưng các em phải biết hợp tác thì làm 
việc mới hiệu quả
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1, 2 của bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu về trận đánh diệt trừ yêu tinh 
 của 4 anh em.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy 
cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK; 
thuộc ít nhất 3 khổ thơ).
2. Kĩ năng
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm được một đoạn thơ.
3. Phẩm chất
- Có ý thức về quyền và nghĩa vụ của trẻ em.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 3 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) 
 Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
 - TBHT điều khiển các bạn chơi trò 
+ Hãy đọc bài “Bốn anh tài” chơi Hộp quà bí mật
+ Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng + Sức khỏe: Ăn một lúc hết chín chõ 
như thế nào? xôi...
 + Tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võ 
 nghệ.
+ Nội dung của câu chuyện? + Ca ngợi 4 anh em Cẩu Khây có tài 
 năng đã đoàn kết lên đường diệt trừ yêu 
 tinh.
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch, giọng đọc chậm rãi, vui tươi mang tính chất 
giọng kể chuyện
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với 
giọng chậm rãi, vui tươi mang tính chất - Lắng nghe
giọng kể chuyện - Nhóm trưởng điều hành cách chia 
 đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 7 đoạn.
 Mỗi khổ thơ là một đoạn
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
 từ ngữ khó (sinh ra trước nhất, trụi 
 trần, bế bồng, lời ru, cục phấn, ...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
HS (M1) - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ 
em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất (trả lời được các câu hỏi 
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 4 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
trong SGK)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, 
 nhận xét
+ Trong câu chuyện ai là người được + Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái 
sinh ra đầu tiên? đất. Trái đất lúc đó chỉ có toàn trẻ con, 
 cảnh vật trống vắng, trụi trần, không 
 dáng cây, ngọn cỏ.
+ Sau khi trẻ sinh ra thì cái gì xuất + Mặt trời xuất hiện để trẻ nhìn cho rõ.
hiện? Tại sao lại như thế?
+ Sau khi sinh trẻ ra, vì sao cần có ngay 
người mẹ? + Vì trẻ cần yêu thương và lời ru, trẻ 
+ Bố giúp trẻ em những gì? cần bế bồng, chăm sóc.
 + Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, 
 dạy trẻ biết nghĩ.
+ Thầy giáo giúp trẻ em những gì? Dạy + Thầy giáo dạy trẻ học hành, dạy 
điều gì đầu tiên? “Chuyện loài người” đầu tiên.
+ Theo em, ý nghĩa của bài thơ này là  Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến trẻ 
gì? em.
  Ca ngợi trẻ em, thể hiện tình cảm 
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn trân trọng của người lớn với trẻ em.
chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài.  Mọi sự thay đổi trên thế giới đều vì 
 trẻ em. 
 - HS ghi nội dung bài vào vở.
3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm bài thơ, học thuộc lòng được những khổ thơ mà 
mình thích.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - 1 HS nêu lại
nêu giọng đọc các nhân vật - 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm các khổ thơ - Nhóm trưởng điều khiển:
mình thích (mỗi HS 2 khổ thơ) + Đọc diễn cảm trong nhóm
 - Thi đọc diễn cảm trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
 - HS học thuộc lòng ngay tại lớp (mỗi 
 HS 3 khổ thơ)
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Em thích nhất hình ảnh nào trong bài - HS nêu
thơ?
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Kể lại "Chuyện cổ tích về loài người" 
 bằng lời của em.
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 5 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ĐẠO ĐỨC
 KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động.
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn 
thành quả lao động của họ.
3. Phẩm chất
- Có ý thức kính trọng và biết ơn người lao động
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
 * KNS: - Tôn trọng giá trị sức lao động.
 - Thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai.
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: (2p) -TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- Giới thiệu bài - Ghi bảng. 
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu: Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động. Bước đầu 
biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả 
lao động của họ.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Tìm hiểu câu chuyên 
(Truyện “Buổi học đầu tiên” SGK/28) - 1 HS đọc lại truyện “Buổi học đầu 
- GV đọc truyện (hoặc kể chuyện) “Buổi học tiên”
đầu tiên”
 - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ 
 lớp
+ Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi 
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 6 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
nghe ban Hà giới thiệu về nghèâ nghiệp bố + Vì một số bạn cho rằng nghề của 
mẹ mình? bố mẹ bạn Hà là tầm thường...
+ Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ làm 
gì trong tình huống đó? Vì sao? + Em không nên cười khi bạn giới 
- GV kết luận: Cần phải kính trọng mọi thiệu về nghề nghiệp của bố....
người lao động, dù là những người lao - Nhận xét, bổ sung.
động bình thường nhất.
- GV chốt bài, chốt nội dung Ghi nhớ
HĐ2: Thế nào là người lao động? - HS đọc ghi nhớ
- GV nêu yêu cầu bài tập 1: - HS đọc yêu cầu và ND bài tập 1.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 làm bài tập. - HS thảo luận nhóm 2- Chia sẻ kết 
- GV kết luận: quả
+Nông dân, bác sĩ, người giúp việc, lái xe 
ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học, người 
đạp xích lô, giáo viên, Kĩ sư tin học, nhà 
văn, nhà thơ đều là những người lao động 
(Trí óc hoặc chân tay).
+ Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buôn bán - HS lắng nghe.
ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em không 
phải là người lao động vì những việc làm 
của họ không mang lại lợi ích, thậm chí còn 
có hại cho xã hội.
HĐ3: Vai trò của người lao động (BT2- 
SGK/29- 30): 
- GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi 
nhóm thảo luận về 1 tranh.
 + Những người lao động trong tranh làm - Các nhóm làm việc.
nghề gì và công việc đó có ích cho xã hội 
như thế nào? - Đại diện từng nhóm trình bày.
 Nhóm 1:Tranh 1,2 H1: Khám, chữa bệnh cho mọi 
 Nhóm 2: Tranh 3,4 người...
 Nhóm 3: Tranh 5,6 H2: Xây những công trình và 
- GV ghi lại trên bảng theo 3 cột những ngôi nhà...
 STT Nghề nghiệp Ích lợi mang lại H3: Công nhân làm...
 cho xã hội H4: Đánh bắt cá...
 H5: Đồ hoạ bìa sách giáo khoa...
 H6: Cấy lúa...
- GV kết luận: Mọi người lao động đều 
mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình và 
xã hội.
HĐ4: Bày tỏ ý kiến (BT3- SGK/30): 
- GV nêu yêu cầu bài tập 3: - HS đọc yêu cầu bài tập.
- YC HS tự suy nghĩ, làm bài. - HS trình bày ý kiến cả lớp trao đổi 
- YC HS giơ thẻ Đ, S với mỗi phương án và và bổ sung.
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 7 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
giải thích vì sao đúng, vì sao sai.
- GV kết luận:
+ Các việc làm a, c, d, đ, e, g là thể hiện sự 
kính trọng, biết ơn người lao động.
+ Các việc làm b, h là thiếu kính trọng - HS lắng nghe
người lao động.
3. HĐ ứng dụng (1p)
 - Thực hành KNS: Tôn trong người 
4. HĐ sáng tạo (1p)
 lao động.
 - Sưu tầm các câu chuyện về biết 
 ơn, kính trọng người lao động.
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 91: KI – LÔ – MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích.
2. Kĩ năng
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông.
- Biết 1km2 = 1000000m2. 
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại.
* ĐCND: Cập nhật thông tin diện tích Thủ đô Hà Nội (năm 2009) trên mạng: 
3324 ki-lô-mét vuông
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (b). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Ảnh chụp một cánh đồng hoặc một khu rừng.
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 8 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 Trò chơi: Bắn tên
+ Bạn hãy đọc tên các đơn vị đo diện + m2 dm2 cm2
tích đã học?
+ Mỗi đơn vị đo diện tích liền nhau gấp + 100 lần
hoặc kém nhau bao nhiêu lần?
+ Nêu VD ?...
- Gv nhận xét, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích. Đọc, viết đúng các số đo 
diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông. Biết 1km2 = 1000000m2. 
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
 - GV cho HS quan sát ảnh chụp 1 khu - HS quan sát hình vẽ: 
rừng hay một cánh đồng và nêu vấn đề: 
Để đo diện tích của những nơi rộng lớn - Đề xuất ý kiến:......
như thế này, theo các em ta dùng đơn vị 
đo nào?
- GV: Ta dùng đơn vị đo ki-lô-mét - HS đọc to: ki-lô-mét-vuông
vuông - Nêu kí hiệu của đơn vị đo mới km2
+ 1km2 là diện tích của hình vuông có + Cạnh là 1km
cạnh là bao nhiêu?
* 1km =..... mét? + 1km = 1000m.
* Em hãy tính diện tích của hình vuông - HS tính: 1000m x 1000m 
có cạnh dài 1000m. = 1000000m2.
- Dựa vào diện tích của hình vuông có 
cạnh dài 1km và hình vuông có cạnh dài 
1000m, bạn nào cho biết 1km2 bằng bao + 1km2 = 1000000m2.
nhiêu m2?
Chốt lại: 1km2 = 1000000m2.
- Giới thiêu diện tích thủ đô Hà Nội 
(2009) là 3324 km2
- Liên hệ: Em có biết tại sao diên tích + Do thủ đô Hà Nội mở rộng diện tích vì 
thủ đô HN lại tăng lên như vậy? sát nhập toàn bộ tỉnh Hà Tây và 1 phần 
 của tỉnh Bắc Ninh
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Viết số hoặc chữ thích hợp vào - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 
ô trống 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đọc Viết
 Chín trăm hai mươi mốt 921 km2
 ki-lô-mét vuông
 Hai nghìn ki-lô-mét 2000 km2
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 9 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 vuông
 Năm trăm linh chín ki-lô- 509 km2
 mét vuông
 Ba trăm hai mươi nghìn 320000km2
 ki-lô-mét vuông
- GV chốt đáp án. - HS đọc to các số đo diện tích
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đ/a:
 1km2 =1 000 000m2 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của 5km2 = 5 000 000m2
HD, chốt đáp án đúng 1000000m2 = 1km2 
 32m249dm2 = 3249dm2
 1m2 = 100dm2 
 2000000m2 =2km2
+ Hai đơn vị diện tích liền nhau thì hơn + Hơn kém nhau 100 lần.
kém nhau bao nhiêu lần ?
+ 1km2 = ......m2 + 1km2 = 1 000 000m2
Bài 4b: HS năng khiếu làm cả bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó báo Đ/a:
cáo kết quả trước lớp. a) Diện tích phòng học là 40m2.
 b) Diện tích nước Việt Nam là 
 330991km2.
* Ước lượng diện tích của các khu vực - HS tập ước lượng
khác?
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Đáp án: Diện tích khu rừng là:
 3 x 2 = 6 (km2)
- Chốt cách tính diện tích hình chữ nhật Đáp số: 6 km2
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ mỗi quan hệ giữa các đơn vị 
 đo diện tích
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - BTPTNL: Một khu rừng hình chữ nhật 
 có chiều dài là 6 km, chiều rộng bằng ½ 
 chiều dài. Tính diện tích khu rừng đó.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ĐỊA LÍ 
 THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 10 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hải Phòng:
 + Vị trí: ven biển, bên bờ sông Cấm
 + Thành phố cảng, trung tâm công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch, 
2. Kĩ năng
- Chỉ được Hải Phòng trên bản đồ (lược đồ).
* Học sinh NK: Kể một số điều kiện để Hải Phòng trở thành một cảng biển, một 
trung tâm du lịch lớn của nước ta (Hải Phòng nằm ven biển, bên bờ sông Cấm, 
thuận tiện cho việc ra, vào neo đậu của tàu thuyền, nơi đây có nhiều cầu tàu,...; có 
các bãi biển Đồ Sơn, Cát Bà với nhiều cảnh đẹp,...).
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + BĐ hành chính, giao thông VN, Hải Phòng 
 + Lược đồ khung Việt Nam treo tường & cá nhân.
- HS: SGK, tranh, ảnh về Hải Phòng
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p)
 - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 - GV nhận xét chung, giới thiệu bài tại chỗ
 mới
 2. Bài mới: (30p)
 * Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hải Phòng:
 + Vị trí: ven biển, bên bờ sông Cấm
 + Thành phố cảng, TT công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch,...
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 Hoạt động 1: Hải Phòng – thành phố Nhóm 4 – Lớp
 cảng. - Các nhóm quan sát bản đồ hành chính, 
 - YC các nhóm quan sát bản đồ hành giao thông VN ; tranh, ảnh thảo luận, 
 chính, giao thông VN ; tranh, ảnh thảo trả lời:
 luận theo gợi ý: 
 + Thành phố Hải Phòng nằm ở đâu? + Thành phố Hải Phòng nằm ở phía 
 đông bắc ĐBBB; phía Bắc giáp Quảng 
 Ninh, phía Nam giáp Thái Bình, phía 
 tây giáp Hải Dương, phía Đông giáp 
 Biển Đông.
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 11 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
+ Hải Phòng có những điều kiện tự + Hải Phòng có những điều kiện tự 
nhiên thuận lợi nào để trở thành một nhiên thuận lợi để trở thành một cảng 
cảng biển? biển:nhiều cầu tàu lớn (để tàu câph 
+ Mô tả về hoạt động của cảng Hải bến); nhiều bài đất rộng và nhà kho (để 
Phòng. chứa hàng); nhiều phương tiện (phục 
 vụ bốc dỡ, chuyên chở hàng)
 + Mô tả về hoạt động của cảng Hải 
-> GV chốt kiến thức bài học Phòng: Thường xuyên có nhiều tàu 
 trong và ngoài nước cập bến; Tiếp 
 nhận, vận chuyển một số lượng lớn 
 hàng hoá.
Hoạt động 2: Đóng tàu là ngành 
công nghiệp quan trọng của Hải 
 - Dựa vào SGK trả lời các câu hỏi sau:
Phòng.
- YC HS dựa vào SGK trả lời các câu 
hỏi sau:
+ So với các ngành công nghiệp khác, 
 + So với các ngành công nghiệp khác, 
công nghiệp đóng tàu ở Hải Phòng có 
 công nghiệp đóng tàu ở Hải Phòng có 
vai trò như thế nào?
 vai trò quan trọng nhất.
+ Kể tên các nhà máy đóng tàu của 
 +Các nhà máy đóng tàu của Hải 
Hải Phòng.
 Phòng: nhà máy đóng tàu Bạch Đằng, 
+ Kể tên các sản phẩm của ngành 
 cơ khí Hạ Lòng, cơ khí Hải Phòng. 
đóng tàu ở Hải Phòng.
 + Tên các sản phẩm của ngành đóng 
- Bổ sung: Các nhà máy đóng tàu ở 
 tàu ở Hải Phòng: sà lan, ca nô, tàu 
Hải Phòng đã đóng được những 
 đánh cá, tàu du lịch,,, tàu chở khách 
chiếc tàu biển lớn không chỉ phục vụ 
 trên sông, biển, tàu vận tải lớn...
cho nhu cầu trong nước mà còn xuất 
khẩu. Hình 3 thể hiện chiếc tàu biển 
có trọng tải lớn của nhà máy đóng 
tàu Bạch Đằng đang hạ thủy.
Hoạt động 3: Hải Phòng là trung 
tâm du lịch.
- YC các nhóm dựa vào tranh, ảnh, 
 - Các nhóm thảo luận.
SGK và vốn hiểu biết của bản thân, 
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
thảo luận theo gợi ý sau: Hải Phòng có 
 trước lớp: 
những điều kiện nào để phát triển 
 + Có bãi biển Đồ Sơn, đảo Cát Bà, có 
ngành du lịch?
 nhiều cảnh đẹp, hang động kì thú...
 + Có các lễ hội: chọi trâu, đua thuyền 
 trên biển...
 + Có nhiều di tích lịch sử, thắng cảnh 
 nổi tiếng: cửa biển Bạch Đằng, tượng 
 đài Lê Chân.
 + Hệ thống khách sạn, nhà nghỉ đủ tiện 
 nghi.
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 12 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 - Bổ sung: Đến Hải Phòng, chúng ta 
 có thể tham gia được nhiều hoạt động - Lắng nghe
 lí thú: nghỉ mát, tắm biển, tham quan 
 các danh lam thắng cảnh, lễ hội, 
 vườn quốc gia Cát Bà vừa được 
 UNESCO công nhận là khu dự trữ 
 sinh quyển của thế giới.
 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Mô tả lại những điều em biết về Hải 
 Phòng qua bài học
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Giới thiệu về 1 địa điểm du lịch ở HP 
 mà em đã được đi hay được biết qua ti 
 vi, sách, báo.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2021
 TOÁN
 Tiết 92: LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức biểu đồ và đo diện tích
2. Kĩ năng
- Chuyển đổi được các số đo diện tích.
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột.
*ĐCND: Cập nhật thông tin diện tích Thủ đô Hà Nội (năm 2009) trên mạng: 3 324 
ki-lô-mét vuông. 
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3 (b), bài 5. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập 
 - HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 13 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, nhận xét tại 
 chỗ
- Giới thiệu bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Chuyển đổi được các số đo diện tích. Đọc được thông tin trên biểu 
đồ cột.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
Bài 1: Viết số thích hợp vào...
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - Làm việc cá nhân- Chia sẻ nhóm 2 – 
cần). Chia sẻ lớp
- GV chốt đáp án. Đáp án:
 530dm2 = 53000cm2 300dm2 = 3m2
 13dm229cm2 = 1329cm2; 
 10km2 = 10000000m2
 84600cm2 = 846dm2 
 9000000m2 = 9km2
* KL: HS củng cố cách đổi các đơn vị 
đo diện tích và mối quan hệ giữa các 
đơn vị đo
Bài 3b. HS năng khiếu làm cả bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Thực hiện theo YC của GV.
Điều chỉnh diện tích thủ đô HN (2009) - Làm cá nhân 
 2
là 3324 km Đ/a:
 a) S Hà Nội > S Đà Nẵng
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu S Đà Nẵng < S TP HCM
cần). S TP HCM < S Hà Nội
- GV chốt đáp án. b) TP Hà Nội có S lớn nhất, tp Đà 
Bài 5: Nẵng có S bé nhất
- GV giới thiệu về mật độ dân số: mật 
độ dân số là chỉ số dân trung bình sống 
trên diện tích km2.
- GV yêu cầu HS đọc biểu đồ trang 101 
SGK và hỏi:
+ Biểu đồ thể hiện điều gì? + Mật độ dân số của 3 thành phố lớn 
 là Hà Nội, Hải phòng, thành phố Hồ 
+ Hãy nêu mật độ dân số của từng Chí Minh.
thành phố. + Hà Nội: 2952 người/km2, Hải 
 Phòng: 1126 người/km2, thành phố Hồ 
 Chí Minh: 2375 người/km2.
 - HS làm việc nhóm 2- Chia sẻ lớp
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 14 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 Đ/a:
 a. Thành phố Hà Nội có mật độ dân số 
- Nhận xét, chốt đáp án. lớn nhất.
 b. Mật độ dân số Thành phố Hồ Chí 
 Minh gấp hơn hai lần mật độ dân số 
- GV lưu ý HS đây là số liệu cũ năm thành phố Hải Phòng.
1999. Số liệu mới có thể thay đổi
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Bài giải
 Chiều rộng khu đất là:
 3 : 3 = 1 (km)
 Diện tích khu đất là:
 3 x 1 = 3 km2
 Đáp số: 3 km2
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các bài tập sai
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì? 
(ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, 
mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, 
BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở BT 1 (Luyện 
tập).
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 15 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét
+ Câu kể Ai làm gì gồm có mấy bộ phận + Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ 
+ Lấy VD về câu kể Ai làm gì? phận: Chủ ngữ và Vị ngữ.
 - HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai 
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu làm gì?
và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT :(15 p)
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể 
Ai làm gì? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
a. Nhận xét Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp
- GV gọi HS đọc đoạn văn. - 1 HS đọc – Lớp đọc thầm – Nêu yêu 
 cầu
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Tìm câu kể, xác định CN - Chia sẻ 
 nhóm 2 – Chia sẻ lớp
 - Các câu kể trong đoạn văn:
 Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi 
 mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
 Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi 
 quần, chạy biến.
 Câu 3: Thắng mếu máo nấp vào sau 
 lưng Tiến.
 Câu 4: Em liền nhặt một cành xoan, xua 
 đàn ngỗng ra xa.
 Câu 5: Đàn ngỗng kêu quàng quạc, 
 vươn cổ chạy miết.
+ Nêu ý nghĩa của chủ ngữ vừa tìm + Chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật) 
được? hoạt động
+ Chủ ngữ của các câu trên do loại từ +Do danh từ hoặc cụm danh từ tạo 
ngữ nào tạo thành? thành.
 b. Ghi nhớ - 1 HS đọc to Ghi nhớ
 - HS lấy VD về câu kể Ai làm gì? và xác 
 định CN của câu kể đó
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong 
câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ 
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 16 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
(BT2, BT3).
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài tập 1: Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng.
- Yc HS tự làm cá nhân - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
 Chia sẻ lớp
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. Đ/a:
 Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo 
 von.
 Câu 4: Thanh niên lên rẫy.
 Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những 
 giếng nước.
 Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
 Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những 
 ché rượu cần.
- GV giới thiệu thêm: Cụm từ Trong 
rừng là bộ phận Trạng ngữ sau này 
các em sẽ tìm hiều
Bài tập 2: Đặt câu. - Đặt câu cá nhân – Chia sẻ lớp. VD
 a. Các chú công nhân đang sửa đường 
 dây điện.
- Nhận xét, khen/ động viên, cùng HS b. Mẹ em luôn dạy sớm lo bữa sáng cho 
sửa câu cho các bạn cả nhà.
 c. Chim sơn ca bay vút lên bầu trời 
 xanh thẩm.
 Bài tập 3: Đặt câu theo...
- Yêu cầu HS làm cá nhân - HS thực hành cá nhân – Chia sẻ nhóm 
 2 – Chia sẻ lớp
 VD: - Các bạn học sinh đi học.
 - Các bác nông dân đang gặt lúa.
 - Đàn chim chao liệng trên bầu trời.
4. HĐ ứng dụng (1p) - Chỉnh sửa lại những câu sai
5. HĐ sáng tạo (1p) - Dựa vào bức tranh BT 3, viết được 
 đoạn văn có câu thuộc mẫu Ai làm gì?
 VD: Buổi sáng, bà con nông dân ra 
 đồng gặt lúa. Trên những con đường 
 làng quen thuộc, các bạn học sinh tung 
 tăng cắp sách tới trường. Xa xa, các chú 
 công nhân đang cày vỡ những thửa 
 ruộng vừa gặt xong. Thấy động, lũ chim 
 sơn ca vụt bay vút lên bầu trời xanh 
 thẳm.
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 17 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 KIM TỰ THÁP AI CẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc 
quá 5 lỗi trong bài 
- Làm đúng BT2a phân biệt s/x
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 *BVMT: HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ 
những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
*. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn nói về điều gì? + Ca ngợi kim tự tháp là một công trình 
 kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ 
 đại.
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 18 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
+ Kim tự tháp tráng lệ và kì vĩ như thế + làm toàn bằng đá tảng rất to và 
nào? đường đi nhằng nhịt như mê cung,...
+ GDBVMT:Giáo viên giới thiệu thêm - Lắng nghe
đôi nét về kim tự tháp, liên hệ: Trên thế 
giới, mỗi đất nước đều có những kì quan 
riêng cần trân trọng và bảo vệ. Vậy với - HS liên hệ
những kì quan của đất nước mình, 
chúng ta cần làm gì để gìn giữ những kì 
quan đó
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: công trình, kiến 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. trúc, hành lang, ngạc nhiên, nhằng 
 nhịt...
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án: 
tiếng bắt đầu bằng s/x a) Đáp án: sinh, biết, biết, sáng, tuyệt, 
 xứng.
Bài 3a: Đáp án: 
 Từ ngữ viết đúng Từ ngữ viết sai 
 chính tả chính tả
 sáng sủa sắp sếp
 sản sinh tinh sảo
 sinh động bổ xung
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 19 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt các sinh/ xinh
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KỂ CHUYỆN
 BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
2. Kĩ năng:
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), bước đầu kể được câu chuyện 
Bác đánh cá và gã hung thần,, rõ ý chính, đúng diễn biến.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS biết lên án sự vô ơn, bạc ác.
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ câu chuyện
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
 - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
- Gv dẫn vào bài. chỗ
2. Hình thành KT (8p)
* Mục tiêu: Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), bước đầu nắm 
được nội dung và diễn biến chính của câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
 * Việc 1: GV kể chuyện 
- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải - Lắng nghe.
nghĩa một số từ khó chú thích sau 
truyện.
- Kể lần 2: Vừa kể vừa chì vào tranh - HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ.
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 20 Trường Tiểu học Hương Điền 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2021_2022_duong_cong_t.doc