Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)

doc 44 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 28 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2023
 TOÁN
 Tiết 136: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi.
2. Kĩ năng
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
+ Bạn hãy nêu cách tính diện tích hình + Phát biểu quy tắc.
thoi ?
+ Bạn hãy viết công thức tính diện tích + Viết công thức tính: S = mxn
hành thoi ra bảng con. 2
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: 
- Ôn tập một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi.
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài 1: Gắn bảng phụ, mời HD đọc và Đáp án:
nêu YC của BT. a – Đ ; b – Đ ; c – Đ ; d – S
 + Câu d sai vì tứ giác ABCD trong hình 
+ Vì sao câu d sai? vẽ là hình chữ nhật nên 4 cạnh không thể 
 bằng nhau.
- Động viên HS chia sẻ với cả lớp về 
 1 Giáo án tuần 28 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
đặc điểm của hình vuông và hình chữ 
nhật.
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết đặc điểm 
của một số hình
Bài 2: Đáp án: 
Gắn bảng phụ, mời HD đọc và nêu YC a – S ; b – Đ ; c – Đ ; d – Đ
của BT.
+ Tại sao câu a sai? + Câu a sai vì hình thoi có 4 cạnh dài 
- Động viên HS chia sẻ với cả lớp về bằng nhau.
đặc điểm của hình thoi. + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện và 
Bài 3: 4 cạnh dài bằng nhau.
- Động viên HS chia sẻ với cả lớp về Đáp án: A: Hình có diện tích lớn nhất là 
cách tính diện tích các hình: hình vuông, hình vuông 
hình chữ nhật, hình bình hành, hình Vì: 
thoi. DT hình vuông : 5 x 5 = 25 (cm2)
 (Cạnh nhân với cạnh)
 DT hình chữ nhật : 6 x 4 = 24 (cm2)
 (Chiều dài nhân chiều rộng)
 DT hình bình hành: 5 x 4 = 20 (cm2)
 (Độ dài đáy nhân với chiều cao)
 DT hình thoi : 6 x 4 : 2 = 12 (cm2)
 (Tích của độ dài hai đường chéo chia 2)
Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Bài giải
 Nửa chu vi hình chữ nhật là:
- Chốt cách tính diện tích hình CN 56 : 2 = 28 (cm)
 Chiều rộng hình chữ nhật là:
 28 – 18 = 10 (cm)
 Diện tích HCN là:
 18 x 10 = 180 (cm 2)
 Đáp số: 180cm2
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2 
 và giải.
 KHOA HỌC 
 ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, 
nhiệt.
2. Kĩ năng
- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ.
 2 Giáo án tuần 28 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
3. Phẩm chất
- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các 
HĐ học tập.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL làm việc nhóm,....
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, ảnh, bảng phụ
- HS: SGK, bút dạ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của GV
 Trò chơi: Hộp quà bí + Nhiệt có ảnh hưởng đến sự lớn lên, sinh sản và 
mật phân bố của động vật, thực vật.
+ Bạn hãy nêu vai trò của + Gió sẽ ngừng thổi. Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá 
nhiệt đối với động vật, 
thực vật?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu 
Trái Đất không được Mặt 
Trời sưởi ấm?
- GV nhận xét, khen/ 
động viên, dẫn vào bài 
mới.
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, 
ánh sáng, nhiệt.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Các kiến thức Nhóm 4 – Lớp
khoa học cơ bản Đáp án: 
 (BT 1, 2 – SGK) 1. So sánh tính chất của nước ở 3 thể.
- GV lần lượt cho HS trả Nước ở Nuớc ở thể Nước ở 
lời các câu hỏi trong thể lỏng khí thể rắn
SGK. Có mùi Không Không Không
- Treo bảng phụ có ghi không?
nội dung câu hỏi 1, 2 Có vị không? Có Không Có
 Có nhìn thấy Có Có Có
 bằng mắt 
 thường 
- Chốt lại lời giải đúng. không?
- Rút ra điểm giống và Có hình dạng Khôn Không Có
khác nhau ở 3 thể của 
 3 Giáo án tuần 28 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
nước. nhất định 
 không?
 2. Vẽ sơ đồ 
 Nước ở thể rắn
 Nước ở Nước ở 
 thể lỏng thể lỏng 
- Gọi HS đọc câu hỏi 3, Hơi nước
suy nghĩ và trả lời.
+ Tại sao khi gõ tay 
xuống bàn, ta nghe thấy + Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ là do 
tiếng gõ? có sự lan truyền âm thanh qua mặt bàn. Khi ta gõ 
 mặt bàn rung động. Rung động này truyền qua mặt 
 bàn, truyền tới tai ta làm màng nhĩ rung động nên ta 
+ Nêu ví dụ về một vật tự nghe được âm thanh.
phát sáng đồng thời là + Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt. Mặt 
nguồn nhiệt? Trời, lò lửa, bếp điện, ngọn đèn điện khi có nguồn 
+ Giải thích tại sao bạn điện chạy qua.
nam trong hình 2 lại có + Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách. Ánh 
thể nhìn thấy quyển sách? sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt và mắt nhìn 
+ Rót vào hai cốc nước thấy được quyển sách.
giống nhau một lượng + Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt 
nước lạnh như nhau (lạnh cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm lên. Vì khăn 
hơn không khí xung bông cách nhiệt nên giữ cho cốc được khăn bọc còn 
quanh). Quấn một cốc lạnh hơn so với cốc kia.
bằng bông. Sau đó,..
3. Thực hành
HĐ2:Trò chơi: “Nhà 
khoa học trẻ”: - Hs cùng tham gia trò chơi
 - GV chuẩn bị các tờ * Ví dụ về câu hỏi: bạn hãy nêu thí nghiệm để chứng 
phiếu có ghi sẵn yêu cầu tỏ:
đủ với số lượng nhóm 4 + Nước ở thể lỏng, không khí không có hình dạng 
HS nhất định.
 + Nước ở thể rắn có hình dạng xác định.
 + Nguồn nước đã bị ô nhiễm.
 + Không khí ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng 
- GV nhận xét, đánh giá bên trong vật.
trực tiếp từng nhóm. + Không khí có thể nén lại hoặc giãn ra.
Khuyến khích HS sử + Sự lan truyền âm thanh.
dụng các dụng cụ sẵn có + Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới mắt.
 4 Giáo án tuần 28 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
để làm thí nghiệm. + Bóng của vật thay đổi vị trí của vật chiếu sáng đối 
 với vật đó thay đổi. 
- Công bố kết quả: Nhóm + Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và 
nào trả lời đúng 9-10 câu co lại khi lạnh đi.
sẽ nhận được danh hiệu: + Không khí là chất cách nhiệt.
Nhà khoa học trẻ.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p) - Vận dụng KT đã học vào thực tế
 - Thực hành làm các TN để kiểm chứng các KT
 Chiều Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2023
 ĐỊA LÍ 
 NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở 
 ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về dân cư và HĐSX của người dân ở đồng 
bằng duyên hải miền Trung:
+ Dân cư tập trung đông đúc, chủ yếu là người Kinh, người Chăm và một số dân 
tộc ít người
+ Hoạt động trồng trọt, làm muối, chăn nuôi và đánh bắt thuỷ, hải sản phát triển
* HSNK: Giải thích vì sao người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung lại trồng 
lúa, mía và làm muối: khí hậu nóng, có nguồn nước, ven biển.
2. Kĩ năng
- Quan sát ảnh chụp để nhận xét về trang phục của phụ nữ người Chăm, người 
Kinh và các HĐSX của người dân
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
* BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người 
(đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó 
thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong 
việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: BĐ, LĐ
- HS: Tranh, ảnh 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 5 Giáo án tuần 28 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
1.Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
+ Kể tên các đồng bằng duyên hải + ĐB Thanh – Nghệ – Tĩnh, ĐB Bình – 
miền Trung Trị – Thiên, ĐB Nam – Ngãi, ĐB Bính 
 Phú – Khánh Hoà, ĐB Ninh Thuận – 
 Bình Thuận.
+ Các đb này có đặc điềm gì? + Các đồng bằng nhỏ, hẹp do các dãy 
 núi lan ra sát biển
- GV giới thiệu bài mới
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được một số nét tiêu biểu về người dân ở đồng bằng duyên hải 
miền Trung và một số HĐSX tiêu biểu của họ
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
Hoạt động 1: Đặc điểm dân cư Cá nhân – Lớp
- GV thông báo số dân của các tỉnh miền 
Trung và lưu ý HS phần lớn số dân này 
sống ở các làng mạc, thị xã và TP ở duyên - HS lắng nghe, quan sát và chỉ lược 
hải. GV chỉ trên bản đồ cho HS thấy mức đồ
độ tập trung dân được biểu hiện bằng các => Kết luận: Dân cư tập trung khá 
kí hiệu hình tròn thưa hay dày. Quan sát đông đúc
BĐ phân bố dân cư VN, HS có thể so sánh 
và nhận xét được ở miền Trung vùng ven 
biển có nhiều người sinh sống hơn ở vùng 
núi Trường Sơn. Song nếu so sánh với ĐB 
Bắc Bộ thì dân cư ở đây không đông đúc 
bằng.
+ Kể tên một số dân tộc sinh sống ở + Người Kinh, người Chăm và một 
ĐBDH miền Trung số dân tộc ít người khác.
+ Quan sát hình 1,2 và nhận xét trang + Phụ nữ Kinh mặc áo dài, cổ cao; 
phục của phụ nữ Chăm và phụ nữ Kinh? còn phụ nữ Chăm mặc váy dài, có 
 đai thắt ngang và khăn choàng đầu.
**GV: Trang phục hàng ngày của người 
Kinh, người Chăm gần giống nhau như 
áo sơ mi, quần dài để thuận tiện trong - Lắng nghe
lao động sản xuất. Còn trang phục trong 
ảnh chụp là trang phục trong các dịp lễ 
hội.
 Hoạt động 2: Hoạt động sản xuất của Cá nhân – Lớp
người dân:
- GV yêu cầu một số HS đọc, ghi chú các - HS đọc và nói tên các hoạt động 
ảnh từ hình 3 đến hình 8 và cho biết tên sx: nuôi tôm, trồng lúa, trồng mía, 
các hoạt động sản xuất. chăn nuôi gia súc, làm muối, đánh 
- GV ghi sẵn trên bảng bốn cột và yêu cầu cá
4 HS lên bảng điền vào tên các hoạt động 
sản xuất tương ứng với các ảnh mà HS 
 6 Giáo án tuần 28 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
quan sát. 
- GV cho HS thi “Ai nhanh hơn”: cho 4 - HS thi điền.
HS lên bảng thi điền vào các cột xem ai 
điền nhanh, điền đúng.GV nhận xét, khen.
 Nuôi 
 Trồng Chăn trồng Ngành 
 trọt nuôi đánh bắt khác
 thủy sản
- Mía - Gia - Tôm - Muối
- Lúa súc - Cá
 ** GV: Tại hồ nuôi tôm người ta đặt 
các guồng quay để tăng lượng không khí 
trong nước, làm cho tôm nuôi phát triển 
tốt hơn. - Lắng nghe, quan sát ảnh
+ Để làm muối, người dân (thường được 
gọi là diêm dân) phơi nước biển cho bay 
bớt hơi nước còn lại nước biển mặn (gọi 
là nước chạt), sau đó dẫn vào ruộng 
bằng phẳng để nước chạt bốc hơi nước 
tiếp, còn lại muối đọng trên ruộng và 
được vun thành từng đống như trong 
ảnh.
+ Vì sao người dân ở đây lại có những + Do điều kiện thuận lợi như đất 
hoạt động sản xuất này? phù sa tương đối màu mỡ, 
- GV đề nghị HS đọc bảng: Tên ngành sản 
xuất và Một số điều kiện cần thiết để sản 
xuất, sau đó yêu cầu HS 4 nhóm thay 
phiên nhau trình bày lần lượt từng ngành - HS làm việc theo hướng dẫn
sản xuất (không đọc theo SGK) và điều 
kiện để sản xuất từng ngành.
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Liên hệ GDMT: Sông ngòi ở 
DDBDHMT ngoài mang lại lượng nước 
phong phú phục vụ sản xuất NN, sông - HS lắng nghe. Ghi nhớ nội dung 
ngòi còn làm cho HĐSX nuôi trồng và bài
đánh bắt thuỷ hải sản phát triển. Tuy 
nhiên kết hợp với nuôi trồng, cần có các 
giải pháp bảo vệ nguồn nước.
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm hiểu về quy trình làm muối 
 của người dân ĐBDH miền Trung
 ĐẠO ĐỨC
 7 Giáo án tuần 28 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được hậu quả của tại nạn giao thông, nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông 
và các việc cần làm để tham gia giao thông an toàn.
2. Kĩ năng
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông.
3. Phẩm chất
- GD cho HS ý thức nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống 
hằng ngày.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Tham gia giao thông đúng luật
 - Phê phán những hành vi vi phạm giao thông
* GDQP-AN: Ý nghĩa của việc tôn trọng Luật Giao thông, giữ gìn được tính mạng 
và tài sản của bản thân và cộng đồng 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: (2p) -TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét 
+ Hãy kể tên một số hoạt động nhân đạo + Quyên góp tiền, quần áo ấm cho 
 những người nghèo, chia sẻ tinh 
 thần với các bạn,...
+ Các hoạt động nhân đạo có ý nghĩa như + Trong cuộc sống, ai cũng có lúc 
thế nào? gặp khó khăn, cần sự sẻ chia, giúp 
 đỡ
 + Tham gia hoạt động nhân đạo là 
 thể hiện truyền thống tốt đẹp của 
 dân tộc VN
- GV dẫn vào bài mới
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu: 
- Nêu được hậu quả của tại nạn giao thông, nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông 
và các việc cần làm để tham gia giao thông an toàn.
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ 1: Tìm hiểu thông tin Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
 8 Giáo án tuần 28 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm Đáp án: 
+ Đọc thông tin SGK + Tai nạn giao thông để lại nhiều 
+ Thảo luận các câu hỏi về nguyên nhân, hậu quả: tổn thất về người và của 
hậu quả của tai nạn giao thông, cách tham (người chết, người bị thương, bị tàn 
gia giao thông an toàn. tật, xe bị hỏng, giao thông bị ngừng 
 trệ )
 + Tai nạn giao thông xảy ra do 
 nhiều nguyên nhân: do thiên tai 
 (bão lụt, động đất, sạt lở núi, ), 
 nhưng chủ yếu là do con người (lái 
 nhanh, vượt ẩu, không làm chủ 
 phương tiện, không chấp hành đúng 
 Luật giao thông )
 + Mọi người dân đều có trách 
 nhiệm tôn trọng và chấp hành Luật 
 giao thông.
- GV kết luận, chốt ý, đưa ra bài học - HS đọc bài học SGK
- GDQPAN: Tôn trọng Luật giao thông là - HS lắng nghe, lấy ví dụ minh hoạ
góp phần giữ gìn tính mạng, tài sản của 
bản thân và cộng đồng
HĐ 2: Phân biệt hành vi đúng Luật giao Nhóm 4 – Lớp
thông và hành vi vi phạm (BT1- SGK/41)
 Những tranh nào ở SGK/41 thể hiện việc - Từng nhóm HS xem xét tranh để 
thực hiện đúng Luật giao thông? Vì sao? tìm hiểu: 
 + Bức tranh định nói về điều gì?
 + Những việc làm đó đã theo đúng 
 Luật giao thông chưa?
 + Nên làm thế nào thì đúng Luật 
 giao thông?
- GV kết luận: Những việc làm trong các - HS trình bày kết quả.
tranh 2, 3, 4 là những việc làm nguy hiểm, - Các nhóm khác chia sẻ, và bổ 
cản trở giao thông. Những việc làm trong các sung.
tranh 1, 5, 6 là các việc làm chấp hành đúng - HS thực hành liên hệ: Em đã có 
Luật giao thông. việc làm nào thể hiện tham gia 
 đúng Luật giao thông, việc làm nào 
 chưa?
HĐ 3: Xử lí tình huống (BT 2- SGK/42) Nhóm 4 – Lớp
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi - HS đóng vai, dựng lại tình huống 
nhóm thảo luận một tình huống. theo nhóm và đưa ra cách xử lí
- GV kết luận:
+ Các việc làm trong các tình huống của bài - HS liên hệ: Bản thân mình đã 
tập 2 là những việc làm dễ gây tai nạn giao từng có những hành động nguy 
thông, nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng hiểm như vậy chưa?
con người.
+ Luật giao thông cần thực hiện ở mọi nơi và 
 9 Giáo án tuần 28 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
mọi lúc với mọi đối tượng.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hiện tốt Luật giao thông tại 
 địa phương
4. HĐ sáng tạo (1p) - Vẽ tranh tuyên truyền thực hiện 
 tốt Luật giao thông
 Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2023
 TOÁN
 Tiết 137: GIỚI THIỆU TỈ SỐ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được kiến thức về tỉ số
2. Kĩ năng
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Nắm được KT về tỉ số
* Cách tiến hành:
a) Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5 
VD: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe - HS đọc đề.
khách.
+ Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì + Số xe tải bằng 5 phần như thế
 10 Giáo án tuần 28 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
số xe tải bằng mấy phần như thế?
+ Số xe khách bằng mấy phần? + Số xe khách bằng 7 phần.
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ biểu thị - HS thực hành vẽ
=> Để biết số xe tải bằng mấy phần số 
xe khách ta lấy 5 : 7 hay 5 đây chính là 
 7 - HS nghe giảng.
tỉ số của số xe tải và số xe khách. 
* GV đọc: Năm chia bảy hay Năm phần + HS đọc tỉ số
bảy.
+ Tỉ số cho biết số xe tải bằng 5 số xe 
 7
khách.
+ Tương tự như trên để biết số xe khách 
 + Ta lấy 7 : 5 hay 7
bằng mấy phần số xe tải ta làm thế nào? 5
* 7 : 5 hay 7 đây chính là tỉ số của số xe 
 5
khách và số xe tải + HS đọc tỉ số
+ Đọc là bảy chia năm hay bảy phần 
năm.
+ Tỉ số này cho biết số xe khách bằng 
7
 số xe tải.
5
b) Giới thiệu của tỉ số a : b (b khác 0) - HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành bảng
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung như 
SGK
 + 5 : 7 hay 5 .
+ Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 7. Hỏi tỉ 7
số của số thứ nhất với số thứ hai là bao 
nhiêu?
 + 3 : 6 hay 3
+ Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6. Hỏi tỉ 6
số của số thứ nhất và số thứ hai là bao 
nhiêu?
+ Số thứ nhất là a, số thứ hai là b. Hỏi tỉ a
 + a : b hay 
số của số thứ nhất và số thứ hai là bao b
nhiêu?
- Ta nói rằng tỉ số của a và b là a : b 
hay a với b khác 0.
 b
** Khi viết tỉ số của hai số: không kèm 
tên đơn vị.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1: Viết tỉ số của a và b, biết... - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
- Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung; Đáp án:
động viên học sinh chia sẻ trước lớp về 
 11 Giáo án tuần 28 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
cách viết tỉ số của 2 số trong từng a) a = 2 ; b = 3. Tỉ số của a và b là 2
trường hợp cụ thể. 3
 a 2
- GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen hay có thể viết: 
ngợi/ động viên. b 3
 b) a = 7; b = 4 . Tỉ số của a và b là 7
 4
 c) a = 6; b = 2. Tỉ số của a và b là 6
*Lưu ý: Giúp dỡ hs M1+M2 2
 d) a = 4; b = 10. Tỉ số của a và b là 4
 Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và chia 10
sẻ: Cá nhân – Lớp
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì? + Số bạn trai: 5. Số bạn gái: 6
+ Để giải được bài toán thì các em phải + Tỉ số số bạn trai và số bạn cả tổ/ Tỉ số 
tìm gì? số bạn gái và số bạn cả tổ
+ Mời các nhóm khác cùng nhận xét, bổ + Tìm số bạn của cả tổ
sung. Bài giải
+ GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen Số HS của cả tổ là:
ngợi/ động viên. 5 + 6 = 11 (bạn)
 Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:
 5 : 11 = 5
 11
 Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:
 6 : 11 = 6
 11
 5 6
Bài 2 + bài 4 (Bài tập chờ dành cho Đáp số: ; 
 11 11
HS hoàn thành sớm) - HS làm vở Tự học - Chia sẻ lớp
 Bài tập 2: 
- Chốt cách tìm tỉ số
 a/ Tỉ số của số bút đỏ và bút xanh là 2
 8
 b/ Tỉ số của số bút xanh và bút đỏ là 8
 2
 Bài tập 4
 Số con trâu là: 20 : 4 = 5 (con)
3. Hoạt động ứng dụng (1p) Đáp số: 5 con trâu
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Thêm yêu cầu cho BT 4 và giải:
 + Tìm tỉ số của số trâu với tổng số trâu, 
 bò
 + Tìm tỉ số của số bò với tổng số trâu, bò
 12 Giáo án tuần 28 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Tập đọc
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số 
hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong 
văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất
2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung 
đoạn đọc.
* HS năng khiếu đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ 
đọc trên 85 tiếng/phút).
3. Phẩm chất
- HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Các phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
 + Một số từ khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện tập – Thực hành (35p)
* Mục tiêu: 
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số 
hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong 
văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất.
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung 
đoạn đọc.
* Cách tiến hành: 
HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc Cá nhân - Cả lớp
lòng: (1/3 lớp)
- GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
 chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS 
 tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.
 13 Giáo án tuần 28 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về - Đọc và trả lời câu hỏi.
nội dung bài đọc
- Nhận xét trực tiếp từng HS. - Theo dõi và nhận xét.
Chú ý: Những HS ĐỒ DÙNG DẠY 
HỌCbài chưa tốt GV có thể đưa ra 
những lời động viên để lần sau tham gia 
tốt hơn. HS thực hiện nhóm 2 – Lớp
HĐ 2: Tóm tắt vào bảng sau nội dung 
các bài tập đọc là truyện kể đã học - 1 HS đọc yêu cầu 
trong chủ điểm “Người ta là hoa đất” + Bài: Bốn anh tài, Anh hùng lao động 
+ Trong chủ điểm “Người ta là hoa Trần Đại Nghĩa.
đất” (tuần 19, 20, 21) có những bài TĐ * Tên bài: Bốn anh tài
nào là truyện kể? * Nội dung chính: Ca ngợi sức khỏe, 
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa: trừ 
khen ngợi/ động viên. ác, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu 
 Khây.
 * Nhân vật: Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng 
 Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục 
 Máng, yêu tinh, bà lão chăn bò.
 * Tên bài: Anh hùng lao động Trần Đại 
 Nghĩa.
 * Nội dung chính: Ca ngợi anh hùng 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nêu được lao động Trần đại Nghĩa đã có những 
tên nhân vật và hiểu nội dung bài. cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc 
 phòng và xây dựng nền khao học trẻ của 
 đất nước.
 * Nhân vật: Trần Đại Nghĩa.
 - Đọc lại tất cả các bài tập đọc thuộc chủ 
3. Hoạt động ứng dụng (1 phút) điểm Người ta là hoa đất
 - Lập bảng thống kê tác giả, tác phẩm, 
4. Hoạt động sáng tạo (1 phút) thể loại của các bài tập đọc thuộc chủ 
 điểm này.
 KHOA HỌC 
 ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (tt)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Tiếp tục ôn tập các kiến thức về nước, âm thanh, ánh sáng, không khí.
2. Kĩ năng
- Sưu tầm và triển lãm các tranh, ảnh theo yêu cầu.
- Thực hành kiểm tra sự thay đổi của bóng tối
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tích cực
4. Góp phần phát triển các năng lực:
 14 Giáo án tuần 28 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Dụng cụ thí nghiệm
- HS: Tranh, ảnh sưu tầm
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (2p) - TBVN điều khiển lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Bài mới: (35p)
* Mục tiêu: 
- Tiếp tục ôn tập các kiến thức về nước, âm thanh, ánh sáng, không khí.
- Sưu tầm và triển lãm các tranh, ảnh theo yêu cầu.
- Thực hành kiểm tra sự thay đổi của bóng tối
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Hoạt động 3: Triển lãm: Nhóm 6 – Lớp
 Cách tiến hành:
- GV phát giấy khổ to cho nhóm 4 HS.
- Yêu cầu các nhóm dán tranh, ảnh 
nhóm mình sưu tầm được, sau đó tập - HS trình bày tranh theo nhóm.
thuyết minh, giới thiệu về các nội - Thuyết trình giải thích về tranh ảnh 
dung tranh, ảnh. của nhóm.
**GV cùng 3 HS làm Ban giám khảo - Cả lớp đi tham quan khu triển lãm của 
thống nhất tiêu chí đánh giá. từng nhóm nghe các thành viên trong 
 + Nội dung đầy đủ, phong phú, phản nhóm trình bày.
ánh các nội dung đã học: 10 điểm
+ Trình bày đẹp, khoa học: 3 điểm
+ Thuyết minh rõ, đủ ý, gọn: 3 điểm
+ Trả lời được các câu hỏi đặt ra: 2 
điểm
+ Có tinh thần đồng đội khi triển lãm: 
2 điểm. + Các nhóm đưa ra nhận xét riêngcủa 
- Ban giám khảo chấm điểm và thông nhó
báo kết quả.
- Nhận xét, kết luận chung về sự sưu 
tầm, ĐỒ DÙNG DẠY HỌCcủa HS
 Hoạt động 4: Thực hành: Cá nhân – Lớp
 - Phương án 1: HS thực hành và báo cáo 
 kết quả trước lớp
 - Phương án 2: GV vẽ các hình sau 
lên bảng
 15 Giáo án tuần 28 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Yêu cầu HS: 
 + Quan sát các hình minh họa.
 + Nêu từng thời gian trong ngày - HS quan sát, nhân xét
tương ứng với sự xuất hiện bóng của 
cọc.
- Kết luận:
1. Buổi sáng, bóng cọc dài ngả về phía 
tây. - HS nghe và ghi nhớ, giải thích sự thay 
2. Buổi trưa, bóng cọc ngắn lại, ở ngay đổi của bóng của chiếc cọc khi vị trí 
dưới chân cọc đó. nguồn chiếu sáng thay đổi.
3. Buổi chiều, bóng cọc dài ra ngả về 
phía đông.
HĐ 5: Quan sát và trả lời Cá nhân – Lớp
 Những thí nghiệm thể hiện trong các Đáp án:
hình dưới đây nhằm chứng minh điều + TN 1: Không khí có thể nén lại hoặc 
gì? giãn ra
 + TN 2: Nước là một chất lỏng trong 
 suốt
 + TN 3: Không khí có ở bên trong tất cả 
 các vật rỗng
3. HĐ ứng dụng (1p)
- chuẩn bị bài sau: Chia nhóm, mỗi 
nhóm 4 HS và giao nhiệm vụ cho từng - HS chuẩn bị theo phân công của GV
HS trong nhóm. Chuẩn bị lon sữa bò, 
hạt đậu, đất trồng cây.
HS 1: Gieo 1 hạt đậu, tưới nước 
thường xuyên nhưng đặt trong góc tối.
HS 2: Gieo 1 hạt đậu, tưới nước 
thường xuyên, đặt chỗ có ánh sáng 
nhưng dùng keo dán giấy bôi lên 2 
mặt của lá cây.
HS 3: Gieo 1 hạt đậu, để nơi có ánh 
sáng nhưng không tưới nước.
HS 4: Gieo 2 hạt đậu, để nới có ánh 
sáng, tưới nước thường xuyên, sau khi 
lên lá nhổ 1 cây ra trồng bằng sỏi đã - Thực hành làm các TN liên quan đến 
rửa sạch. các bài học trong chương Vật chất và 
4. HĐ sáng tạo (1p) năng lượng.
 16 Giáo án tuần 28 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Chính tả
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 
lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn miêu tả.
2. Kĩ năng:
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, tả 
hay giới thiệu.
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh, ảnh hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở BT1.
 + 3 tờ giấy khổ to để HS làm BT2.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Thực hành:
Viết chính tả: (27p))
* Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không 
mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả.
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết 
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết? + Bài Hoa giấy giới thiệu về vẻ đẹp 
 giản dị của hoa giấy. Hoa giấy có nhiều 
 màu: màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu 
 da cam, màu trắng muốt tinh khiết.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: trắng muốt tinh 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. khiết, thoảng, tản mát 
 - Viết từ khó vào vở nháp
 17 Giáo án tuần 28 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
* Viết bài chính tả 
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô 
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
* Đánh giá và nhận xét bài: 
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
3. Làm bài tập (10p)
* Mục tiêu: Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là 
gì?) để kể, tả hay giới thiệu.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Chia sẻ trước lớp
* Bài tập 2: - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS đọc yêu cầu BT2.
+ Câu a yêu cầu các em đặt các câu văn + Kiểu câu: Ai làm gì?
tương ứng với kiểu câu hỏi nào các em 
đã học?
+ Câu b yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai thế nào? 
ứng với kiểu câu nào?
+ Câu c yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai là gì?
ứng với kiểu câu nào? Ví dụ:
 a. Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân 
 trường như một đàn ong vỡ tổ. Các bạn 
 nam đá cầu. Các bạn nữ nhảy dây. 
 Riêng em và mấy bạn chỉ thích đọc 
 truyện dưới gốc cây bàng.
 b. Lớp em mỗi bạn một vẻ: Thu Hương 
 thì luôn dịu dàng, vui vẻ. Hoa thì bộc 
 tuệch, nhưng tốt bụng. Thắng thì nóng 
 nảy như Trương Phi 
 c. Em xin giới thiệu với các chị thành 
 viên trong tổ em: Em tên là Na. Em là tổ 
 trưởng tổ 2. Bạn Hiền là học sinh giỏi 
 Toán Cấp huyện. Bạn Nam là học sinh 
 giỏi môn tiếng Việt 
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Sửa các lỗi sai trong bài viết
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Viết lại các đoạn văn cho hay hơn
 18 Giáo án tuần 28 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Chiều Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2023
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 
lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.
2. Kĩ năng
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.
- HS: VBT, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Luyện tập - Thực hành(35p)
* Mục tiêu: 
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. 
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi 
trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.
* Cách tiến hành:
 HĐ 1:Ôn luyện tập đọc và học thuộc Cá nhân - Lớp
lòng: (1/3 lớp)
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
nội dung bài đọc chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS 
Chú ý: Những HS ĐỒ DÙNG DẠY tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.
HỌCbài chưa tốt GV có thể đưa ra - Đọc và trả lời câu hỏi.
những lời động viên để lần sau tham - Theo dõi và nhận xét.
gia tốt hơn. - HS đọc yêu cầu.
 - HS đọc bài trong 3 tuần.
 Cá nhân – Lớp
HĐ 2: Ôn lại các bài Tập đọc chủ 
điểm Vẻ đẹp muôn màu + Có 6 bài.
 19 Giáo án tuần 28 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV giao việc: Các em đọc tuần 22, * Sầu riêng, chợ tết, Hoa học trò, Khúc 
23, 24 và tìm các bài tập đọc thuộc chủ hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Vẽ 
điểm Vẻ đẹp muôn màu. về cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánh 
* Trong chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu có cá.
những bài tập đọc nào?  Sầu riêng: Giá trị và vẻ đặc sắc của 
 cây sầu riêng – loại cây ăn quả đặc sản 
 của miến Nam nước ta.
- Cho HS trình bày nội dung chính của  Chợ Tết: Bức tranh chợ tết miến 
mỗi bài. Trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh 
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: động, nói lên cuộc sống nhộn nhịp của 
(GV treo bảng tiổng kết về nội dung một vùng thôn quêvào dịp Tết.
chính của các bài). Hoa học trò: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo 
 của hoa phượng vĩ – một loại hoa gắn 
 với tuổi học trò.
  Khúc hát ru những em bé lớn trên 
 lưng mẹ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con 
 sâu sắc của người phụ nữ Tây Nguyên 
 cần cù lao động, góp sức mình vào công 
 cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
  Vẽ về cuộc sống an toàn: Kết quả 
 cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề 
 Em muốn sống an toàn cho thấy: Thiếu 
 nhi Việt Nam có nhận thức đúng về an 
 toàn, biết thể hiện nhận thừc của mình 
 bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất 
 ngờ.
  Đoàn thuyền đánh cá: Ca ngợi vẻ 
 đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp trong 
 lao động của người dân biển.
HĐ3: Nghe – viết: Cô Tấm của mẹ
** Hướng dẫn chính tả: - HS theo dõi trong SGK.
- GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ một - HS quan sát tranh.
lượt. - HS đọc thầm.
- Cho HS quan sát tranh.
- Cho HS đọc thầm lại bài chính tả. + Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô 
- Nêu nội dung bài viết? Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ.
 - HS luyện viết: ngỡ, xuống trần, lặng 
** Luyện viết từ ngữ khó: thầm, nết na 
+ Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ 
viết sai: 
** HS viết bài: - HS viết chính tả.
- GV đọc cho HS viết. - HS soát lại bài viết.
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi, ghi lỗi 
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2022_2023_tran_viet_hu.doc