Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)

doc 46 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 29 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ hai ngày 3 tháng 4 năm 2023
 TOÁN
 Tiết 141: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về tỉ số và cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số 
của hai số đó.
2. Kĩ năng
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b), bài 3, bài 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy nêu các bước giải bài + Vẽ sơ đồ
toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ + Tìm tổng số phần bằng nhau
số của hai số đó + Tìm số lớn, số bé
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: 
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1a, b: (HSNK hoàn thành cả - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
bài) Đáp án:
 a) a = 3, b = 4. Tỉ số a = 3 .
- GV nhận xét, chốt KQ đúng; b 4
Khen ngợi/ động viên. b) a = 5m ; b = 7m. Tỉ số a = 5 .
- Chốt cách viết tỉ số của hai số. b 7
Lưu ý khi viết tỉ số không viết kèm - Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
đơn vị
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và + Tổng hai số 1080. Gấp 7 lần số thứ nhất 
 1 Giáo án tuần 29 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
chia sẻ: được số thứ hai. Vậy tỉ số là 1/7
+ Bài toán cho biết gì? + Tìm hai số
 + Dạng toán Tổng – Tỉ
+ Bài toán hỏi gì? Giải:
+ Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai 
 nên số thứ nhất bằng 1/7 số thứ hai.
 ? 
- GV nhận xét, chốt KQ đúng; Sốthứnhất:|----| 1080
khen ngợi/ động viên. Số thứ hai:|----|----|----|----|----|----|----|
 ?
 Tổng số phần bằng nhau là:
 1 + 7 = 8 ( phần)
 Số thứ nhất là:
 1080: 8 x 1 = 135
 Số thứ hai là:
 1080 – 135 = 945
 Đáp số: Số thứ nhất:135
 Số thứ hai: 945
 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
 Giải:
Bài 4 Ta có sơ đồ:
- GV nhận xét, đánh giá bài làm ?m
trong vở của HS Chiều rộng:|----|----| 
- Chốt lại các bước giải dạng toán Chiều dài: |----|----|----| 125m 
này ?m
 Theo sơ đồ ta có tổng số phần bằng nhau là:
 2 + 3 = 5 (phần)
 Chiều rộng hình chữ nhật là: 
 125: 5 x 2 = 50 (m)
 Chiều dài hình chữ nhật là: 
 125 – 50 = 75 (m)
 Đáp số: Chiều rộng: 50m
 Chiều dài: 75m
Bài 2 + bài 5 (Bài tập chờ dành - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
cho HS hoàn thành sớm) Bài 2:
 Tổng 2 số 72 120 4 
 Tỉ số của 2 số 1 1 2
 5 7 3
 Số bé 12 15 18
 Số lớn 60 105 27
 Bài 5:
 Đ/s: Chiều dài: 20m
- Củng cố cách giải bài toán Tổng Chiều rộng: 12m
– Hiệu (Dạng toán ... tổng - hiệu...)
 Giải
 2 Giáo án tuần 29 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Nửa chu vi hay tổng của CD, CR là:
 64 : 2 = 32 (m)
 Chiểu rộng hình chữ nhật là:
 (32 – 8) : 2 = 12 (m)
 Chiều dài hình chữ nhật là:
 12 + 8 = 20 (m)
 Đáp số: CD: 20 m
 CR: 12 m
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2 và 
 giải.
 KHOA HỌC 
 THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- HS hiểu được môi trường sống của một số loài thực vật.
2. Kĩ năng
- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh 
sáng, nhiệt độ và chất khoáng.
3. Phẩm chất
- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh
4. Góp phần phát triển các năng lực:
* KNS: + Làm việc nhóm
 + Quan sát, so sánh có đối chứng để thấy sự phát triển khác nhau của cây 
trong những điều kiện khác nhau. 
* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + 5 cây trồng theo yêu cầu như SGK.
 + Phiếu học tập theo nhóm.
- HS: HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của 
 TBHT điều khiển trò chơi: Hộp TBHT
quà bí mật
+ Bạn hãy nêu tính chất của nước? + Nước là một chất lỏng trong suốt, không 
 màu, không mùi, không vị,....
+ Không khí có ở những đâu? + Không khí có ở xung quanh ta và trong 
 lòng các vật rỗng
 3 Giáo án tuần 29 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
+Âm thanh lan truyền qua những + Âm thanh lan truyền qua không khí, chất 
môi trường nào? rắn, chất lỏng
- GV giới thiệu chủ đề mới: Thực vật 
và động vật, dẫn vào bài mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, 
không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
 Hoạt động 1: Thực vật cần gì để Nhóm 5 – Lớp
sống? - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bịcây 
- Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của trồng trong lon sữa bò của các thành 
HS. viên.
- Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí - Hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4 
nghiệm trong nhóm. HS theo sự hướng dẫn của GV.
- Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang + Đặt các lon sữa bò có trồng cây lên 
đến. Sau đó mỗi thành viên mô tả cách bàn.
trồng, chăm sóc cây của mình. Thư ký + Quan sát các cây trồng.
thứ nhất ghi tóm tắt điều kiện sống của + Mô tả cách mình gieo trồng, chăm 
cây đó vào một miếng giấy nhỏ, dán vào sóc cho các bạn biết.
từng lon sữa bò. Thư ký thứ hai viết vào + Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều kiện 
một tờ giấy để báo cáo. sống vào mỗi từng cây.
- GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm. - Đại diện của hai nhóm trình bày:
- Gọi HS báo cáo công việc các em đã - Lắng nghe.
làm. GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện - Trao đổi theo cặp và trả lời:
sống của từng cây theo kết quả báo cáo 
của HS.
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã có 
sự ĐỒ DÙNG DẠY HỌC chu đáo, 
hăng say làm thí nghiệm.
+ Các cây đậu trên có những điều kiện + Các cây đậu trên cùng gieo một 
sống nào giống nhau? ngày, cây 1, 2, 3, 4 trồng bằng một lớp 
 đất giống nhau.
+ Các cây thiếu điều kiện gì để sống và + Cây số 1 thiếu ánh sáng vì bị đặt nơi 
phát triển bình thường? Vì sao em biết tối, ánh sáng không thể chiếu vào 
điều đó? được.
 + Cây số 2 thiếu không khí vì lá cây đã 
 được bôi một lớp keo lên làm cho lá 
 không thể thực hiện quá trình trao đổi 
 khí với môi trường.
 + Cây số 3 thiếu nước vì cây không 
 được tưới nước thường xuyên. Khi hút 
 hết nước trong lớp đất trồng, cây 
 không được cung cấp nước.
 + Cây số 5 thiếu chất khoáng có trong 
 4 Giáo án tuần 29 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 đất vì cây được trồng bằng sỏi đã rửa 
 sạch.
+ Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì? + Thí nghiệm về trồng cây đậu để biết 
 xem thực vật cần gì để sống.
 + Theo em dự đoán thì để sống, thực + Để sống, thực vật cần phải được 
vật cần phải có những điều kiện nào để cung cấp nước, ánh sáng, không khí, 
sống? khoáng chất.
+ Trong các cây trồng trên, cây nào đã + Trong các cây trồng trên chỉ có cây 
có đủ các điều kiện đó? số 4 là đã có đủ các điều kiện sống.
- Kết luận: Thí nghiệm chúng ta đang - Lắng nghe.
phân tích nhằm tìm ra những điều kiện 
cần cho sự sống của cây. Các cây 1, 2, 
3, 5 gọi là các cây thực nghiệm, mỗi cây 
trồng đều bị cung cấp thiếu một yếu tố. 
Riêng cây số 4 gọi là cây đối chứng, cây 
này phải đảm bảo được cung cấp tất cả 
mọi yếu tố cần cho cây sống thì thí 
nghiệm mới cho kết quả đúng. Vậy với 
những điều kiện sống nào thì cây phát 
triển bình thường? Chúng ta cùng tìm 
hiểu hoạt động 2.
Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và Nhóm 4 – Lớp
phát triển bình thường. - Hoạt động trong nhóm theo sự hướng 
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm dẫn của GV.
mỗi nhóm 4 HS.
- Phát phiếu học tập cho HS.
- Yêu cầu: Quan sát cây trồng, trao đổi, - Quan sát cây trồng, trao đổi và hoàn 
dự đoán cây trồng sẽ phát triển như thế thành phiếu.
nào và hoàn thành phiếu.
- GV đi giúp đỡ các nhóm để đảm bảo 
HS nào cũng được tham gia.
- Gọi các nhóm trình bày. Các nhóm - Đại diện của hai nhóm trình bày. Các 
khác bổ sung. GV kẻ bảng như phiếu nhóm khác bổ sung.
học tập và ghi nhanh lên bảng.
+ Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống + Trong 5 cây đậu trên, cây số 4 sẽ 
và phát triển bình thường? Vì sao? sống và phát triển bình thường vì nó 
 được cung cấp đầy đủ các yếu tố cần 
 cho sự sống: nước, không khí, ánh 
 sáng, chất khoáng có ở trong đất.
 + Các cây khác sẽ như thế nào? Vì sao + Các cây khác sẽ phát triển không 
cây đó phát triển không bình thường và bình thường và có thể chết rất nhanh 
có thể chết rất nhanh? vì:
  Cây số 1 thiếu ánh sáng, cây sẽ 
 không quang hợp được, quá trình tổng 
 5 Giáo án tuần 29 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 hợp chất hữu cơ sẽ không diễn ra.
  Cây số 2 thiếu không khí, cây sẽ 
 không thực hiện được quá trình trao đổi 
 chất.
  Cây số 3 thiếu nước nên cây không 
 thể quang hợp, các chất dinh dưỡng 
 không thể hòa tan để cung cấp cho cây.
  Cây số 5 thiếu các chất khoáng có 
 trong đất nên cây sẽ bị chết rất nhanh.
+ Để cây sống và phát triển bình + Để cây sống và phát triển bình 
thường, cần phải có những điều kiện thường cần phải có đủ các điều kiện về 
nào? nước, không khí, ánh sáng, chất 
- GV kết luận hoạt động: Thực vật cần khoáng có ở trong đất.
có đủ nước, chất khoáng, không khí và - Lắng nghe.
ánh sáng thì mới sống và phát triển bình 
thường được. Đất có ảnh hưởng rất lớn 
đến đời sống của cây. Đất cung cấp 
nước và các chất dinh dưỡng cho cây. 
Ánh sáng, không khí giúp cây quang 
hợp, thực hiện các quá trình tổng hợp 
chất hữu cơ, quá trình trao đổi chất, trao 
đổi khí giúp cây sống, sinh trưởng và 
phát triển bình thường. 
3. HĐ ứng dụng (1p) - Vận dụng KT đã học vào trồng và 
* GDBVMT: Mỗi loài cây đều cần có chăm sóc cây
các điều kiện để phát triển bình thường. 
Vì thế cần cung cấp đủ các điều kiện 
sống để cây phát triển góp phần bảo vệ 
môi trường xanh, sạch, đẹp.
4. HĐ sáng tạo (1p) - Thực hành trồng và chăm sóc cây, 
 đảm bảo đầy đủ các điều kiện sống của 
 cây
 Chiều Thứ hai ngày 3 tháng 4 năm 2023
 ĐỊA LÍ 
 NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở 
 ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (tt)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về HĐSX của người dân ở đồng bằng duyên 
hải miền Trung:
 + Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển.
 + Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên 
hải miền Trung: nhà máy đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền.
 6 Giáo án tuần 29 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
2. Kĩ năng : Vận dụng KT:
- Giải thích vì sao có thể xây dựng nhà máy đường và nhà máy đóng mới, sửa chữa 
tàu thuyền ở duyên hải miền Trung: trồng nhiều mía, nghề đánh cá trên biển.
- Giải thích những nguyên nhân khiến ngành du lịch ở đây rất phát triển: cảnh đẹp, 
nhiều di sản văn hóa.
3. Phẩm chất
- Yêu thích cảnh đẹp của quê hương đất nước và biết bảo vệ, giữ gìn cảnh quan 
môi trường.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
* BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người 
(đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó 
thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong 
việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: BĐ, LĐ
- HS: đường mía hoặc một số sản phẩm được làm từ đường mía
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
 + Dân cư ở ĐBDH có đặc điểm gì? + Dân cư tập trung đông đúc
 + Kể tên một số HĐSX mà em đã tìm 
 hiểu ở bài trước + Trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt thuỷ 
 - GV giới thiệu bài mới hải sản, làm muối
 2. khám phá: (30p)
 * Mục tiêu: Tìm hiểu một số HĐSX của người dân ĐBDH miền Trung và giải 
 thích về sự phát triển của các HĐSX đó
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 Hoạt động1: Hoạt động du lịch : Nhóm 2 – Lớp
 - YC HS thảo luận và trả lời các câu hỏi
 + Những điều kiện nào khiến duyên hải + Các bãi biển đẹp, bằng phẳng, 
 miền Trung thu hút nhiều khách du lịch? phủ cát trắng rợp bóng dừa và phi 
 lao, nước biển trong xanh; các di 
 sản văn hoá lâu đời như cố đô Huế, 
 phố cổ Hội An
 + Hãy kể tên một số bãi biển ở miền + Sầm Sơn, Lăng Cô, Mĩ Khê, Non 
 Trung mà em biết? Nước, Nha Trang, Mũi Né
 - GV nên dùng bản đồ VN, yêu cầu HS - HS thực hành
 chỉ trên bản đồ vị trí của các bãi biển
 - GV khẳng định điều kiện phát triển du 
 7 Giáo án tuần 29 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
lịch sẽ góp phần cải thiện đời sống nhân 
dân ở vùng này (có thêm việc làm, thêm - HS lắng nghe
thu nhập) và vùng khác (đến nghỉ ngơi, 
tham quan cảnh đẹp sau thời gian lao 
động, học tập tích cực).
- Liên hệ giáo dục việc bảo vệ môi trường - HS liên hệ
biển khi đi tham quan, du lịch.
 Hoạt động 4: Phát triển công nghiệp Cá nhân – Lớp
- GV yêu cầu HS quan sát hình 10 và liên - HS quan sát hình 10.
hệ bài trước để giải thích lí do có nhiều + Do có tàu đánh bắt cá, tàu chở 
xưởng sửa chữa tàu thuyền ở các TP, thị hàng, chở khách nên cần xưởng sửa 
xã ven biển? chữa.
- GV khẳng định các tàu thuyền được sử 
dụng phải thật tốt để đảm bảo an toàn.
- GV có thể yêu cầu HS cho biết đường, - HS quan sát tranh, ảnh và nêu các 
kẹo mà các em hay ăn được làm từ cây gì bước sản xuất đường mía:
để dẫn HS tìm hiểu quá trình sản xuất + thu hoạch mía
đường. GV cho nhóm HS quan sát hình 11 + vận chuyển mía, 
và nói cho nhau biết về các công việc của + sản xuất đường thô (làm sạch, ép 
sản xuất đường: lấy nước, quay li tâm để bỏ bớt 
 nước)
- GV giới thiệu cho HS nghe về khu kinh + Sản xuất đường kết tinh
tế Dung Quất và nhà máy lọc dầu Dung + Đóng gói.
Quất (Quảng Ngãi)
- Chốt lại KT về 2 HĐSX: đóng, sửa chữa 
tàu thuyền và làm đường mía
* Hoạt động3: Lễ hội Nhóm 4 – Lớp
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, kết + Lễ hội cá Ông: gắn với truyền 
hợp với những hiểu biết của mình để nói thuyết cá voi đã cứu người trên 
về môt vài lễ hội ở duyên hải miền Trung biển, hàng năm tại Khánh Hòa có tổ 
 chức lễ hội cá Ông. Ở nhiều tỉnh 
 khác nhân dân tổ chức cúng cá Ông 
 tại các đền thờ cá Ông ở ven biển.
 + Lễ hội Tháp Bà diễn ra vào đầu 
 mùa hạ tại Nha Trang. Người dân 
 làm lễ ca ngợi công đức nữ thần và 
 cầu chúc một cuộc sống ấm no, 
 hạnh phúc. Phần hội có nhiều hoạt 
 động đặc sắc,...
- GV chốt lại KT - HS đọc bài học SGK
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ nội dung bài
* GDBVMT: tác dụng của sông ngòi với 
HĐSX của người dân DHMT: nơi tổ chức 
lễ hội, đánh bắt thuỷ hải sản,...
 8 Giáo án tuần 29 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm hiểu về một số lễ hội nổi tiếng 
 khác của ĐBDH miền Trung
 ĐẠO ĐỨC
 TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được một số qui định khi tham gia giao thông (những qui định có liên quan 
tới học sinh).
2. Kĩ năng
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông.
3. Phẩm chất
- GD cho HS ý thức nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống 
hằng ngày.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Tham gia giao thông đúng luật
 - Phê phán những hành vi vi phạm giao thông
* GDQP-AN: Ý nghĩa của việc tôn trọng Luật Giao thông, giữ gìn được tính mạng 
và tài sản của bản thân và cộng đồng 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: (2p) -TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét 
+ Nêu những hậu quả tai nạn giao thông để + Chết người, mất mát tài sản, ...
lại?
+ Bạn đã làm gì để thực hiện an toàn giao + HS nêu
thông?
- GV dẫn vào bài mới
2. Thực hành (30p)
* Mục tiêu: 
- Nêu được hậu quả của tại nạn giao thông, nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông 
và các việc cần làm để tham gia giao thông an toàn.
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
 9 Giáo án tuần 29 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
HĐ 1:Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao Nhóm – Lớp
thông.
- GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách 
chơi. HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao 
thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của - HS tham gia trò chơi dưới sự điều 
biển báo. Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm. khiển của GV
Nếu 3 nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy. 
Nhóm nào nhiều điểm nhất là nhóm đó 
thắng.
- GV cùng HS đánh giá kết quả, chốt lại tác - HS liên hệ một số biển báo hiệu 
dụng của các biển báo giao thông, nhắc nhở giao thông mà mình gặp tại địa 
HS tuân thủ theo các biển báo phương và việc chấp hành chỉ dẫn 
 biển báo của mình và mọi người 
 xung quanh
HĐ 2: Xử lí tình huống (Bài tập 3) Nhóm – Lớp
- GV chia HS làm 3 nhóm và giao nhiệm vụ 
cho mỗi nhóm nhận một tình huống
- GV đánh giá kết quả làm việc của từng 
nhóm và kết luận:
a/ Không tán thành ý kiến của bạn và giải 
thích cho bạn hiểu: Luật giao thông cần được - HS thảo luận, tìm cách giải quyết.
thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc. - Từng nhóm báo cáo kết quả (có 
b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, thể bằng đóng vai) 
nguy hiểm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung 
c/ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây ý kiến.
nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng 
tài sản công cộng.
d/ Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp 
người bị nạn.
đ/ Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm 
cản trở giao thông.
e/ Khuyên các bạn không được đi dưới lòng 
đường, vì rất nguy hiểm.
- GV kết luận: Mọi người cần có ý thức tôn 
trọng luật giao thông ở mọi lúc, mọi nơi.
HĐ3: Trình bày kết quả điều tra thực 
tiễn: (Bài tập 4)
- GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết - Đại diện từng nhóm trình bày.
quả điều tra.
- GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của - Các nhóm khác bổ sung, chất vấn.
HS.
 Kết luận chung:
 - Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và - HS lắng nghe.
cho mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh 
Luật giao thông.
 10 Giáo án tuần 29 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
3. HĐ ứng dụng (1p) - Tìm hiểu, thực hiện và vận động 
- Nhắc lại ý nghĩa của việc chấp hành đúng mọi người xung quanh cùng thực 
luật giao thông (GDQP – AN) hiện Luật giao thông
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tạo băng dôn tuyên truyền thực 
 hiện An toàn giao thông
 Thứ ba ngày 4 tháng 4 năm 2023
 TẬP ĐỌC
 ĐƯỜNG ĐI SA PA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha 
của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi)
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ 
nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. Học thuộc lòng đoạn 
văn cuối bài
3. Phẩm chất
- HS yêu thích các cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc Con sẻ + 1 HS đọc
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì? + Câu chuyện ca ngợi tình mẫu tử 
 thiêng liêng của sẻ mẹ và sẻ con
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng ở - Lắng nghe
các từ ngữ thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm 
 11 Giáo án tuần 29 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
vui, sự háo hức của du khách trước vẻ 
đẹp của đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa 
Pa: chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh, 
huyền ảo, trắng xoá, vàng hoe, long 
lanh, hây hẩy,... - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rũ.
 + Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt.
 + Đoạn 3: Còn lại.
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
HS (M1) các từ ngữ khó (chênh vênh, xuyên, sà 
 xuống, liễu rủ, Hm ông, Tu Dí, Phà Lá 
 móng hổ, thoắt cái, khoảnh khắc, nồng 
 nàn,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu 
mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh + Đoạn 1: Du khách đi lên Sa Pa có 
đẹp về cảnh và người. Hãy miêu tả cảm giác như đi trong những đám mây 
những điều em hình dung được về mỗi trắng bồng bềnh, đi giữa những tháp 
bức tranh? trắng xoá liễu rũ.
 Đoạn 2: Cảnh phố huyện rất vui mắt, 
 rực rỡ sắc màu: nắng vàng hoe, những 
 em bé HMông, Tu Dí 
 Đoạn 3: Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên 
 bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái 
 là vàng rơi hiếm quý.
+ Những bức tranh bằng lời trong bài -VD: Những đám mây nhỏ sà xuống của 
thể hiện sự quan sát rất tinh tế của tác kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh 
giả. Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự huyền ảo khiến du khách như đang đi 
quan sát tinh tế ấy? bên những thác trắng xoá tựa mây trời.
 + Sự thay đổi của Sa Pa: Thoắt cái, lá 
 12 Giáo án tuần 29 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. 
 Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa 
 tuyết nồng nàn
+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà * Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp/ Vì sự 
tặng diệu kỳ” của thiên nhiên? đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ 
 lùng, hiếm có.
+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả + Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước 
đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào? cảnh đẹp Sa Pa. Tác giả ca ngợi Sa Pa 
 là một món quà diệu kì của thiên nhiên 
 dành cho đất nước ta.
*Hãy nêu nội dung của bài Nội dung: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc 
 đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu 
 mến thiết tha của tác giả đối với cảnh 
 đẹp của đất nước.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các 
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời 
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 3 của bài với giọng nhẹ nhàng, thể hiện sự 
ngac nhiên về những thay đổi về mùa trong ngày. Học thuộc lòng được đoạn văn
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- Tổ chức thi học thuộc lòng ngay tại - HS thi đua học thuộc lòng
lớp
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
- Liên hệ, giáo dục HS biết yêu quý và 
trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên mọi miền 
của Tổ quốc
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nói những điều em biết về Sa Pa
 TOÁN
 Tiết 142: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
2. Kĩ năng
 13 Giáo án tuần 29 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
* Cách tiến hành:
 Bài toán 1 
- Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số - HS nghe và nêu lại bài toán.
đó là 3 . Tìm hai số đó. - Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán
 5
+ Bài toán cho ta biết những gì? + Bài toán cho biết hiệu của hai số là 
 24, tỉ số của hai số là 3 .
 5
+ Bài toán yêu cầu gì? + Yêu cầu tìm hai số.
- Yêu cầu vẽ sơ đồ dựa vào tỉ số - HS vẽ
 Số lớn: (5 phần bằng nhau)
 Số bé: (3 phần bằng nhau như thế)
 - HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ.
+ Như vậy hiệu số phần bằng nhau là + Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau 
mấy? là:2 (phần)
+ Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị? + 24 đơn vị.
+ Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 
phần, theo đề bài thì số lớn hơn số bé 
24 đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy + 24 tương ứng với hai phần bằng nhau.
phần bằng nhau?
+ Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng + Giá trị của một phần là: 24: 2 = 12.
nhau, hãy tìm giá trị của 1 phần.
+ Vậy số bé là bao nhiêu? + Số bé là: 12  3 = 36.
 14 Giáo án tuần 29 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
+ Số lớn là bao nhiêu? + Số lớn là: 36 + 24 = 60.
 - Yêu cầu làm bài giải hoàn chỉnh Giải
 Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 
 5 – 3 = 2 (phần)
 Số bé là:
 24 : 2 x 3 = 36
 Số lớn là:
 36 + 24 = 60
 Đáp số: SL: 60
 SB: 36
Bài toán 2 - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc 
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán. trong SGK.
+ Bài toán thuộc dạng toán gì? + Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của 
 hai số đó.
+ Hiệu của hai số là bao nhiêu? + Là 12m.
+ Tỉ số của hai số là bao nhiêu? + Là 7 .
 4
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2, vẽ sơ đồ - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
và giải bài toán Giải:
 Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
 7 – 4 = 3 (phần)
 Chiều dài hình chữ nhật là:
 12: 3 x 7 = 28 (m)
 Chiều rộng hình chữ nhật là:
 28 – 12 = 16 (m)
 Đáp số: CD: 28m
 CR: 16m
Kết luận:
- Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu - HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
các bước giải bài toán về tìm hai số khi  Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
biết hiệu và tỉ số của hai số đó?  Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
  Bước 3: Tìm số lớn, số bé
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
- Yêu cầu HS đọc đề bài. Giải:
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Ta có sơ đồ: ?
vở của HS Số thứ nhất: |-----|-----| 123
 Số thứ hai: |-----|-----|-----|-----|-----|
- Lưu ý giúp đỡ các HS M1, M2 ?
 Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
 5 – 2 = 3 (phần)
 Số thứ nhất là:123: 5 x 2 = 82
 Số thứ hai là: 123 + 82 = 205
 15 Giáo án tuần 29 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Đáp số: Số bé:82 
- Chốt lại các bước giải dạng toán Hiệu Số lớn: 205
– Tỉ
Bài 2 + bài 3 (Bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm) Bài 2:
 Giải:
 Ta có sơ đồ:
 ? tuổi
 Tuổi con: |-----|-----| 25 tuổi
 Tuổi mẹ: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|
 ? tuổi
 Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
 7 – 2 = 5 (phần)
 Tuổi con là:25: 5 x 2 = 10 (tuổi)
 Tuổi mẹ là: 10 + 25 = 35 (tuổi)
 Đáp số: Tuổi con: 10 tuổi
 Tuổi mẹ: 35 tuổi
 Bài 3:
 Số bé nhất có 3 chữ số là 100.
 Ta có sơ đồ:
 ? 
 SB |-----|-----|-----|-----|-----| 100
 SL: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|---|-----|
 ? 
 Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
 9 – 5 = 4 (phần)
 Số bé là:100 : 4 x 5 = 125
 Số lớn là: 125 : 100 = 225
 Đáp số: Số bé: 125
 Số lớn: 225
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 KHOA HỌC 
 NHU CẦU NƯỚC CỦA THỰC VẬT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- HS hiểu được nhu cầu về nước của một số loài thực vật...
2. Kĩ năng
- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước 
khác nhau.
3. Phẩm chất
 16 Giáo án tuần 29 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- HS học tập nghiêm túc, tích cực, có ý thức trồng và chăm sóc cây
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo
* KNS: - Hợp tác trong nhóm nhỏ
 - Trình bày sản phẩm thu nhập được và các thông tin về chúng
* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh
- HS: Giấy khổ to và bút dạ, một số loài cây
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (2p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận 
 xét
+ Thực vật cần gì để sống? + Thực vật cần ánh sáng, không khí, 
 nước, chất dinh dưỡng, đất để sống.
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Bài mới: (35p)
* Mục tiêu: 
- HS hiểu được nhu cầu về nước của một số loài thực vật...
- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước 
khác nhau.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Nhu cầu về nước mỗi loài cây Nhóm 6 – Lớp
khác nhau 
- Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh, - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của 
cây thật của HS. các bạn.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4. - HS hoạt động nhóm theo sự hướng dẫn 
 của GV.
- Phát giấy khổ to và bút dạ cho HS.
- Yêu cầu: Phân loại tranh, ảnh về các - Cùng nhau phân loại cây trong tranh, 
loại cây thành 4 nhóm: cây sống ở nơi ảnh và dựa vào những hiểu biết của mình 
khô hạn, nơi ẩm ướt, cây sống dưới để tìm thêm các loại cây khác.
nước, cây sống cả trên cạn và dưới + Nhóm cây sống dưới nước: bèo, rong, 
nước. rêu, tảo, khoai nước, đước, chàm, cây bụt 
- GV đi giúp đỡ từng nhóm, hướng mọc, vẹt, sú, rau muống, rau rút, 
dẫn HS chia giấy làm 3 cột và có tên + Nhóm cây sống ở nơi khô hạn: xương 
của mỗi nhóm. Nếu HS viết thêm loài rồng, thầu dầu, dứa, hành, tỏi, thuốc 
cây nào đó mà không sưu tầm được bỏng, lúa nương, thông, phi lao, 
tranh, ảnh. + Nhóm cây ưa sống nơi ẩm ướt: khoai 
 môn, rau rệu, rau má, thài lài, bóng 
 nước, ráy, rau cỏ bợ, cói, lá lốt, rêu, 
 17 Giáo án tuần 29 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 dương xỉ, 
 + Nhóm cây vừa sống trên cạn, vừa 
 sống dưới nước: rau muống, dừa, cây 
 lưỡi mác, cỏ, 
- Gọi đại diện HS trình bày yêu cầu - Các nhóm dán phiếu lên bảng. Giới 
các nhóm khác bổ sung. thiệu với cả lớp loài cây mà nhóm mình 
- Nhận xét, khen ngợi những HS có sưu tầm được. Các nhóm khác nhận xét, 
hiểu biết, ham đọc sách để biết được bổ sung.
những loài cây lạ.
+ Em có nhận xét gì về nhu cầu nước + Các loài cây khác nhau thì có nhu cầu 
của các loài cây? về nước khác nhau, có cây chịu được khô 
 hạn, có cây ưa ẩm, có cây lại vừa sống 
 được trên cạn, vừa sống được ở dưới 
 nước.
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ + HS quan sát tranh
trang 116 SGK.
- GV tiểu kết, chuyển hoạt động
Hoạt động 2: Nhu cầu về nước ở 
từng giai đoạn phát triển của mỗi 
loài cây 
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ - Quan sát tranh, trao đổi và trả lời câu 
trang 117, SGK và trả lời câu hỏi. hỏi.
+ Mô tả những gì em nhìn thấy trong + Hình 2: Ruộng lúa vừa mới cấy, trên 
hình vẽ? thửa ruộng bà con nông dân đang làm 
 cỏ lúa. Bề mặt ruộng lúa chứa nhiều 
 nước.
 + Hình 3: Lúa đã chín vàng, bà con 
 nông dân đang gặt lúa. Bề mặt ruộng lúa 
 khô.
+ Vào giai đoạn nào cây lúa cần + Cây lúa cần nhiều nước từ lúc mới cấy 
nhiều nước? đến lúc lúa bắt đầu uốn câu, vào hạt.
 + Tại sao ở giai đoạn mới cấy và làm + Giai đoạn mới cấy lúa cần nhiều nước 
đòng, cây lúa lại cần nhiều nước? để sống và phát triển, giai đoạn làm 
 đòng lúa cần nhiều nước để tạo hạt.
+ Em còn biết những loại cây nào mà + Cây ngô: Lúc ngô nẩy mầm đến lúc ra 
ở những giai đoạn phát triển khác hoa cần có đủ nước nhưng đến bắt đầu 
nhau sẽ cần những lượng nước khác vào hạt thì không cần nước.
nhau? + Cây rau cải: rau xà lách; su hào cần 
 phải có nước thường xuyên.
 + Các loại cây ăn quả lúc còn non để 
 cây sinh trưởng và phát triển tốt cần tưới 
 nước thường xuyên nhưng đến lúc quả 
 chín, cây cần ít nước hơn.
 + Cây mía từ khi trồng ngọn cũng cần 
 tưới nước thường xuyên, đến khi mía bắt 
 18 Giáo án tuần 29 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 đầu có đốt và lên luống thì không cần 
 tưới nước nữa 
+ Khi thời tiết thay đổi, nhu cầu về + Khi thời tiết thay đổi, nhất là khi trời 
nước của cây thay đổi như thế nào? nắng, nhiệt độ ngoài trời tăng cao cũng 
 cần phải tưới nhiều nước cho cây.
- GV kết luận: - Lắng nghe.
HĐ 3: Trò chơi “Về nhà”: 
 Cách tiến hành:
 - GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi 
nhóm cử 5 đại diện tham gia.
- GV phát cho HS cầm tấm thẻ ghi: - HS tham gia chơi 
bèo, xương rồng, rau rệu, ráy, rau cỏ 
bợ, rau muống, dừa, cỏ, bóng nước, 
thuốc bỏng, dương xỉ, hành, rau rút, 
đước, chàm, và 3 HS cầm các tấm thẻ 
ghi: ưa nước, ưa khô hạn, ưa ẩm.
- Khi GV hô: “Về nhà, về nhà”, tất cả 
các HS tham gia chơi mới được lật thẻ 
lại xem tên mình là cây gì và chạy về 
đứng sau bạn cầm thẻ ghi nơi mình ưa 
sống.
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương 
nhóm thắng cuộc
3. HĐ ứng dụng (1p)
* GDBVMT: Mỗi loài cây, mỗi giai 
đoạn có nhu cầu về nước khác nhau. - Lắng nghe
Cần tìm hiểu để nắm rõ các nhu cầu 
đó để tạo điều kiện tốt nhất cho cây 
trồng phát triển, góp phần bảo vệ môi 
trường sống
4. HĐ sáng tạo (1p) - Thực hành trồng 2 cây khác nhau, theo 
 dõi so sánh nhu cầu nước của mỗi cây và 
 theo dõi nhu cầu nước của từng cây ở 
 các thời kì phát triển.
 CHÍNH TẢ
 AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4, ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT 2a, BT 3 phân biệt âm đầu ch/tr và vần dễ lẫn
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
 19 Giáo án tuần 29 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, BT3
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Thực hành:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết? + Bài viết giải thích các chữ số 1, 2, 3, 
 4, không phải do người A- rập nghĩ ra. 
 Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi 
 sang Bát – đa đã ngẫu nhiên truyền bá 
 một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 
 1, 2, 3,4,...
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: A- rập, Bát – đa, 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. Ấn Độ, quốc vương, truyền bá, sự thực, 
 rộng rãi, 
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
* Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS viết bài - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2022_2023_tran_viet_hu.doc