Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 (CV2345)

doc 43 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 31 Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2023
 TOÁN
 Tiết 151: THỰC HÀNH (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình.
2. Kĩ năng
- Vận dụng biểu thị được độ dài của đoạn thẳng trên biểu đồ theo tỉ lệ biểu đồ
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy nêu cách đo độ dài đoạn + Cố định 1 đầu thước tại điểm đầu tiên 
thẳng trên mặt đất bằng thước dây sao cho vạch của thước trùng với điểm 
 đó
 + Kéo thẳng dây thước cho tới điểm cuối
 + Đọc số đo tại điểm cuối
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: 
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình.
- Vận dụng biểu thị được độ dài của đoạn thẳng trên biểu đồ theo tỉ lệ biểu đồ
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
1. Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng AB trên Cá nhân - Chia sẻ lớp
bản đồ 
- Nêu ví dụ trong SGK: Một bạn đo độ - 1 HS đọc VD
dài đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20 
m. Hãy vẽ đoạn thẳng AB đó trên bản 
đồ có tỉ lệ 1: 400.
+ Để vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ, + Chúng ta cần xác định được độ dài 
trước hết chúng ta cần xác định gì? đoạn thẳng AB thu nhỏ.
+ Có thể dựa vào đâu để tính độ dài của + Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng 
 1 đoạn thẳng AB thu nhỏ. AB và tỉ lệ của bản đồ.
- Yêu cầu: Hãy tính độ dài đoạn thẳng - Tính và báo cáo kết quả trước lớp: 
AB thu nhỏ. 20 m = 2000 cm
 Độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ là: 
 2000: 400 = 5 (cm)
+ Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản + Dài 5 cm.
đồ tỉ lệ 1: 400 dài bao nhiêu xăng-ti-
mét?
- Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5 + Chọn điểm A trên giấy.
cm. + Đặt một đầu thước tại điểm A sao cho 
 điểm A trùng với vạch số 0 của thước.
 + Tìm vạch chỉ số 5 cm trên thước, chấm 
 điểm B trùng với vạch chỉ 5 cm của 
 thước.
 + Nối A với B ta được đoạn thẳng AB có 
 độ dài 5 cm.
- Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng + HS thực hành.
AB dài 20 m trên bản đồ tỉ lệ 1: 400.
 2. Hướng dẫn làm các bài tập Cá nhân – Lớp
Bài 1:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài. - Đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS nêu chiều dài bảng lớp đã - HS nêu.
đo ở tiết thực hành trước.
- Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng biểu thị - Tính độ dài đoạn thẳng thu nhỏ biểu thị 
chiều dài bảng lớp trên bản đồ có tỉ lệ 1: chiều dài bảng lớp và vẽ.
50 (GV có thể chọn tỉ lệ khác cho phù Ví dụ: 
hợp với chiều dài thật của bảng lớp + Chiều dài bảng là 3 m.
mình + Tỉ lệ bản đồ 1: 50
 3 m = 300 cm
 Chiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bản đồ tỉ 
 lệ 1: 50 là: 
 300: 50 = 6 (cm)
 - HS vẽ đoạn thẳng dài 6cm
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn Đáp án
thành sớm) + Đổi 8m = 800cm; 6m = 600cm
- Củng cố cách vẽ + Chiều dài phòng học trên bản đồ là:
 800 : 200 = 4 (cm)
 + Chiều rộng phòng học trên bản đồ là:
 600 : 200 = 3 (cm)
 + HS vẽ HCN có chiều dài 4cm, chiều 
 rộng 3cm.
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Thực hành biểu thị độ dài trên bản đồ 
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 2 KHOA HỌC 
 TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường 
xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra 
hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác, 
2. Kĩ năng
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ.
3. Phẩm chất
- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác
* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Hình minh hoạ trang 122, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
 + Bảng phụ
- HS: Một số tờ giấy A3 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành – luyện tập
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của 
 TBHT điều khiển trò chơi: Hộp TBHT
quà bí mật
+ Không khí có vai trò như thế nào + Không khí giúp cây xanh quang hợp và 
đối với đời sống thực vật? hô hấp 
+ Để cây trồng cho năng suất cao + Tăng lượng khí các- bô- níc cho cây một 
hơn, người ta đã tăng lượng không cách hợp lí
khí nào cho cây?
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: 
- Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường 
xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra 
hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác, 
- Vẽ được sơ đồ sự trao đổi chất ở thực vật
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Trong quá trình sống thực vật lấy gì Nhóm 2 – Lớp
và thải ra môi trường những gì?
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang - HS quan sát.
122 SGK và mô tả những gì trên hình vẽ mà 
 3 em biết được.
- GV gợi ý: Hãy chú ý đến những yếu tố - Lắng nghe.
đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của 
cây xanh và những yếu tố nào mà cần phải bổ 
sung thêm để cho cây xanh phát triển tốt.
+ Những yếu tố nào cây thường xuyên phải + Trong quá trình sống, cây 
lấy từ môi trường trong quá trình sống? thường xuyên phải lấy từ môi 
 trường: các chất khoáng có trong 
 đất, nước, khí các- bô- níc, khí ô- 
 xi.
+ Trong quá trình hô hấp cây thải ra môi + Trong quá trình hô hấp, cây 
trường những gì? thải ra môi trường khí các- bô- 
 níc, hơi nước, khí ô- xi và các chất 
 khoáng khác.
+ Quá trình trên được gọi là gì? + Quá trình trên được gọi là quá 
 trình trao đổi chất của thực vật.
+ Thế nào là quá trình trao đổi chất ở thực + Quá trình trao đổi chất ở thực 
vật? vật là quá trình cây xanh lấy từ 
 môi trường các chất khoáng, khí 
 các- bô- níc, khí ô- xi, nước và 
 thải ra môi trường khí các- bô- 
 níc, khí ô- xi, hơi nước và các chất 
- GV giảng: Trong quá trình sống, cây xanh khoáng khác.
phải thường xuyên trao đổi chất với môi - Lắng nghe.
trường. Cây xanh lấy từ môi trường các 
chất khoáng, khí các- bô- níc, khí ô- xi, 
nước và thải ra môi trường hơi nước, khí 
các- bô- níc, khí ô- xi và các chất khoáng 
khác. Vậy sự trao đổi chất giữa thực vật và 
môi trường thông qua sự trao đổi khí và 
trao đổi thức ăn như thế nào, các em cùng 
tìm hiểu.
 HĐ2: Sự trao đổi chất giữa thực vật và môi Cá nhân – Lớp
trường: 
+ Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật + Quá trình trao đổi chất trong 
diễn ra như thế nào? hô hấp ở thực vật diễn ra như sau: 
 thực vật hấp thụ khí ô- xi và thải 
 ra khí các- bô- níc.
+ Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra như + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật 
thế nào? diễn ra như sau: dưới tác động 
 của ánh sáng Mặt Trời, thực vật 
 hấp thụ khí các- bô- níc, hơi nước, 
 các chất khoáng và thải ra khí ô- 
- Treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự trao đổi xi, hơi nước và chất khoáng khác.
 4 khí trong hô hấp ở thực vật và sơ đồ trao đổi 
thức ăn ở thực vật và giảng bài, lồng ghép 
GDBVMT
+ Cây cũng lấy khí ô- xi và thải ra khí các- 
bô- níc như người và động vật. Cây đã lấy 
khí ô- xi để phân giải chất hữu cơ, tạo ra - Quan sát, lắng nghe.
năng lượng cung cấp cho các hoạt động 
sống của cây, đồng thời thải ra khí các- bô- 
níc. Mọi cơ quan của cây (thân, rễ, lá, hoa, 
quả, hạt) đều tham gia hô hấp và trao đổi 
khí trực tiếp với môi trường bên ngoài.
+ Sự trao đổi thức ăn ở thực vật chính là 
quá trình quang hợp. Dưới ánh sáng Mặt 
Trời để tổng hợp các chất hữu cơ như chất 
đường, bột từ các chất vô cơ: nước, chất 
khoáng, khí các- bô- níc để nuôi cây.
=> Cần cung cấp đủ các điều kiện để thực 
vật trao đổi chất và phát triển bình 
thường phục vụ cho sự sống trên trái đất.
 HĐ3: Thực hành: vẽ sơ đồ trao đổi chất ở Nhóm 4 – Lớp
thực vật: 
- Yêu cầu: Vẽ sơ đồ sự trao đổi khí và trao - HS thực hành vào giấy A3 đã 
đổi thức ăn. chuẩn bị
- GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm.
- Gọi HS đại diện nhóm lên trình bày. Yêu - Thuyết trình lại theo sơ đồ đã vẽ.
cầu mỗi nhóm chỉ nói về một sơ đồ, các 
nhóm khác bổ sung.
- Nhận xét, khen ngợi những nhóm vẽ đúng, 
đẹp, trình bày khoa học, mạch lạc.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hành theo dõi sự trao đổi 
 chất ở thực vật
4. HĐ sáng tạo (1p) - Hoàn thành và trang trí sơ đồ 
 trao đổi chất để trưng bày ở góc 
 học tập
 Chiều Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2023
 ĐỊA LÍ 
 THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng:
+ Vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải miền Trung.
+ Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông.
+ Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch.
 5 2. Kĩ năng 
- Chỉ được thành phố Đà Nẵng trên bản đồ (lược đồ).
- Đọc được số liệu từ bảng thống kê
3. Phẩm chất
- Yêu thích cảnh đẹp của quê hương đất nước và biết bảo vệ, giữ gìn cảnh quan 
môi trường.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ hành chính VN.
- HS: Ảnh một số cảnh quan đẹp của Đà Nẵng
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Huế có nhiều cảnh thiên nhiên đẹp, 
 + Vì sao Huế được gọi là TP du lịch? nhiều công trình kiến trúc cổ có giá 
 trị 
 - GV giới thiệu bài mới
 2. Bài mới: (30p)
 * Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng:
 + Vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải miền Trung.
 + Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông.
 + Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch.
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 Hoạt động1: Đà Nẵng - TP cảng : Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
 - GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ và 
 nêu được: - HS quan sát và trả lời.
 + Đà Nẵng nằm ở vị trí nào? + Ở phía nam đèo Hải Vân, bên 
 sông Hàn và vịnh ĐN 
 + Chỉ vị trí của Đà Nẵng trên bản đồ + 1 HS chỉ
 + Giải thích vì sao Đà Nẵng là đầu mối + Đà Nẵng có cảng biển Sa Tiên, 
 giao thông lớn ở duyên hải miền Trung? cảng sông Hàn gần nhau.
 + Nhận xét tàu đỗ ở cảng biển Tiên Sa? + Tàu lớn hiện đại.
 + Những phương tiện giao thông nào có + Tàu biển, tàu sông (đến cảng biển 
 thể đến Đà Nẵng? Sa Tiên, cảng sông Hàn)
 + Ô tô (theo quố lộ 1A đi qua thành 
 phố)
 **GV nhận xét và rút ra kết luận: Đà + Tàu hoả ( có nhà ga xe lửa)
 Nẵng là đầu mối giao thông lớn ở duyên + Máy bay (có sân bay)
 6 hải miền Trung vì TP là nơi đến và nơi 
xuất phát của nhiều tuyến đường giao 
thông: đường sắt, bộ, thủy, hàng không. - Lắng nghe
Đà Nẵng được coi là thành phố cảng vì 
có cảng sông Hàn và cảng biển Tiên Sa 
thuận lợi cho giao lưu buôn bán đường 
thuỷ trong nước và quốc tế.
*Hoạt động2: Đà Nẵng- Trung tâm công Cá nhân – Lớp
nghiệp :
- GV cho các nhóm dựa vào bảng kê tên 
các mặt hàng chuyên chở bằng đường biển 
để trả lời câu hỏi sau:
 + Em hãy kể tên một số loại hàng hóa + Mặt hàng đưa đến: ôtô, máy móc, 
được đưa đến Đà Nẵng và hàng từ Đà thiết bị, hàng may mặc, đồ dùng 
Nẵng đưa đi các nơi khác bằng tàu biển. sinh hoạt
 + Một số mặt hàng đưa đi nơi khác: 
 vật liệu xây dựng, đá mĩ nghệ, vải 
 may quần áo, hải sản (đông lạnh, 
 khô)
+ GV yêu cầu HS liên hệ với những kiến 
thức bài 25 về hoạt động sản xuất của 
người dân để nêu được lí do Đà Nẵng - HS liên hệ bài 25: Người dân miền 
sản xuất được một số mặt hàng vừa cung Trung luôn khai thác các điều kiện 
cấp cho địa phương, vừa cung cấp cho các để sản xuất ra nhiều sản phẩm phục 
tỉnh khác hoặc xuất khẩu. vụ nhân dân địa phương 
- GV giải thích: hàng từ nơi khác được 
đưa đến ĐN chủ yếu là sản phẩm của 
ngành công nghiệp và hàng do ĐN làm - Lắng nghe
ra được chở đi các địa phương trong cả 
nước hoặc xuất khẩu ra nước ngoài chủ 
yếu là nguyên vật liệu, chế biến thủy hải 
sản.
* Hoạt động 3: Đà Nẵng - Địa điểm du Cá nhân – Lớp
lịch :
- GV yêu cầu HS tìm trên hình 1 và cho 
biết những nơi nào của ĐN thu hút khách + Những bãi tắm (Non Nước, Mĩ 
du lịch, những điểm đó thường nằm ở Khê, Bãi Nam) và một số chùa 
đâu? chiền nằm ở ven biển.
- Cho HS đọc đoạn văn trong SGK để bổ 
sung thêm một số địa điểm du lịch khác + HS kể thêm.
như Ngũ Hành Sơn, Bảo tàng Chăm. Đề 
nghị HS kể thêm những địa điểm khác mà 
HS biết.
 GV: ĐN nằm trên bờ biển có cảnh đẹp, 
 7 có nhiều bãi tắm thuận lợi cho du khách 
 nghỉ ngơi. Do ĐN là đầu mối giao thông - Lắng nghe
 thuận tiện cho việc đi lại của du khách có 
 Bảo tàng Chăm, nơi du khách có thể đến 
 tham quan, tìm hiểu về đời sống văn hóa 
 của người Chăm.
 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT của bài
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Giải thích lí do ĐN vừa là TP 
 cảng, vừa là TP du lịch.
 ĐẠO ĐỨC
 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ 
môi trường.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường.
2. Kĩ năng
- Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những 
việc làm phù hợp với khả năng.
- Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, 
người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường.
3. Phẩm chất
- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* ĐCND: Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình 
huống bày tỏ phẩm chất của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không 
tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành
* KNS: - Trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
 - Thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt 
động bảo vệ môi trường
 - Bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi 
trường ở nhà và ở trường.
 - Đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
* BVMT: Sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT của HS
 *TKNL: - Bảo vệ môi trường là giữ cho môi trường trong lành, sống thân thiện 
với môi trường; duy trì, bảo vệ và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài 
nguyên thiên nhiên.
 - Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường là góp phần sử 
dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng. 
* Tư tưởng HCM: Cần kiệm liêm chính
* GD QP – AN: Nêu tác hại ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe con 
người.
 8 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Các tấm bìa xanh, đỏ
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: (2p) -TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét 
+ Nêu những hậu quả do ô nhiễm môi + Con người phải sử dụng nước ô 
trường mang lại? nhiễm, thực phẩm không an toàn, 
 gây ra nhiều bệnh tật,...
- GV dẫn vào bài mới
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu: Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi 
trường. Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng 
những việc làm phù hợp với khả năng.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Tập làm “Nhà tiên tri”: Nhóm 6 – Lớp
 (Bài tập 2- SGK)
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm một tình 
huống để thảo luận và bàn cách giải quyết: 
Điều gì sẽ xảy ra với môi trường, với con a/ Các loại cá tôm bị tuyệt diệt, ảnh 
người trong các trường hợp đó? hưởng đến sự tồn tại của chúng và 
- GV đánh giá kết quả làm việc các nhóm và thu nhập của con người sau này.
chốt lại đáp án đúng. b/ Thực phẩm không an toàn, ảnh 
 hưởng đến sức khỏe con người, gây 
 các bệnh hiểm nghèo, làm ô nhiễm 
 đất và nguồn nước.
 c/ Gây ra hạn hán, lũ lụt, hỏa hoạn, 
 xói mòn đất, sạt núi, giảm lượng 
 nước ngầm dự trữ 
 d/ Làm ô nhiễm nguồn nước, động 
 vật dưới nước bị chết.
 đ/ Làm ô nhiễm không khí (bụi, 
 tiếng ồn), gây bệnh cho con người.
 e/ Làm ô nhiễm nguồn nước, không 
 khí, gây ra các bệnh cho con người
- KL + Giáo dục TKNL: Khi chúng ta làm ô - Lắng nghe
nhiễm môi trường, tàn phá môi trường 
chính là chúng ta làm ảnh hưởng tới cuộc 
 9 sống của chính mình. Bảo vệ môi trường là Cá nhân – Lớp
giữ cho môi trường trong lành, sống thân - HS bày tỏ ý kiến bằng thẻ màu 
thiện với môi trường; duy trì, bảo vệ và sử xanh, đỏ.
dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài a/ Không tán thành
nguyên thiên nhiên. b/ Không tán thành
 HĐ2: Bày tỏ ý kiến của em: c/ Tán thành
(Bài tập 3- SGK) d/ Tán thành
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3. đ/ Tán thành
- Y/c: Em hãy thảo luận với các bạn và bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
tỏ phẩm chất về các ý kiến sau: (tán thành, 
hoặc không tán thành)
- GV chốt đáp án đúng + Giáo dục TKNL: - Lắng nghe
Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ 
môi trường là góp phần sử dụng tiết kiệm, 
hiệu quả năng lượng. 
HĐ 3: Xử lí tình huống: Nhóm 4 – Lớp
(Bài tập 4- SGK)
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết a/ Thuyết phục mẹ chuyển bếp than 
quả thảo luận (có thể bằng đóng vai) ra bên ngoài và tốt nhất là không 
- GV nhận xét xử lí của từng nhóm và chốt nên dùng bếp than tổ ong vì làm ô 
lại những cách xử lí hợp lí. nhiễm môi trường
 b/ Đề nghị em giảm âm thanh.
 c/ Tham gia thu nhặt phế liệu và 
 dọn sạch đường làng.
HĐ 4: Dự án “Tình nguyện xanh” (KNS)
- GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm 
vụ cho các nhóm như sau: 
 Nhóm 1: Tìm hiểu về tình hình môi 
trường, ở xóm, thôn, những hoạt động bảo 
vệ môi trường, những vấn đề còn tồn tại và - Từng nhóm HS trình bày kết quả 
cách giải quyết. làm việc. Các nhóm khác bổ sung ý 
 Nhóm 2: Tương tự đối với môi trường ở kiến.
trường học. - HS liên hệ các việc mà mình đã 
 Nhóm 3: Tương tự đối với môi trường lớp làm được và chưa làm được để 
học. cùng thực hiện bảo vệ môi trường
- GV nhận xét kết quả làm việc của từng 
nhóm.
 Kết luận chung: 
- GV nhắc lại tác hại của việc làm ô nhiễm 
môi trường.
- GV mời 1 vài em đọc to phần Ghi nhớ - 1 HS đọc
(SGK/44)
3. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hiện bảo vệ môi trường tại 
 gia đình, lớp học
 10 4. HĐ sáng tạo (1p) - Thực hiện trồng và chăm sóc cây 
 xanh góp phần bảo vệ môi trường.
 Thứ ba ngày 18 tháng 4 năm 2023
 TOÁN
 Tiết 152: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập về dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
2. Kĩ năng
- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân.
- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong 
một số cụ thể.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 (a), bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả 
BT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. HĐ thực hành (35p)
* Mục tiêu: 
- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân.
- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong 
một số cụ thể.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Viết theo mẫu: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 
1 và gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. Đáp án:
- GV chữa, chốt đáp án
- Củng cố cách đọc, viết và cấu tạo STN
 11 Đọc số Viết số Số gồm
 Hai mươi tư nghìn ba trăm linh tám 24308 2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 8 đơn vị.
 Một trăm sáu mươi nghìn hai trăm 1 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 7 
 160274
 bảy mươi tư. chục, 4 đơn vị.
 GMột triệu hai trăm ba mươi bảy 1 triệu, 2 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 7 
 1237005
 nghìn không trăm linh năm nghìn, 5 đơn vị.
 Tám triệu không trăm linh bốn 8 triệu, 4 nghìn, 9 chục.
 nghìn không trăm chín mươi. 8004090
Bài 3a (HSNK làm cả bài)
 - Gọi HS đọc và xác định YC bài tập.
+ Các em đã học các lớp nào? Trong + Lớp triệu gồm: hàng trăm triệu, chục 
mỗi lớp có những hàng nào? triệu, triệu
 + Lớp nghìn gồm: hàng trăm nghìn, 
 chục nghìn, nghìn
 + Lớp đơn vị gồm: hàng trăm, chục, đơn 
 vị
- Chốt đáp án. Đáp án: 
 a) 67 358: Sáu mươi bảy nghìn ba trăm 
 năm mưới tám. Chữ số 5 thuộc hàng 
 chục, lớp đơn vị,....
 b) 103 => Giá trị của chữ số 3 là 3
 1379 => Giá trị của chữ số 3 là: 300
+ Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc điều + Phụ thuộc vào vị trí của chữ số trong 
gì? số đó
Bài 4: Cá nhân – Lớp
a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp a) 1 đơn vị. Ví dụ: số 231 kém 232 là 1 
hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn vị? Cho đơn vị và 232 hơn 231 là 1 đơn vị.
ví dụ minh hoạ.
b) Số tự nhiên bé nhất là số nào? Vì b). Là số 0 vì không có số tự nhiên nào 
sao? bé hơn số 0.
c)Có số tự nhiên lớn nhất không? Vì c). Không có số tự nhiên nào lớn nhất vì 
sao? thêm 1 vào bất kì số tự nhiên nào cũng 
 được số đứng liền sau nó. Dãy số tự 
 nhiên có thể kéo dài mãi.
Bài 2 + Bài 5 (Bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm) Đáp án:
 Bài 2:
 5794 = 5 000 + 700 + 90 + 4
 20 292 = 20 000 + 200 + 90 + 2
 190 909 = 100 000 + 90 000 + 900 + 9
 Bài 5: 
 a) 67 ; 68 ; 69 798 ; 799 ; 800
 12 999 ; 1000 ; 1001
 b) 8 ; 10 ; 12 98 ; 100 ; 102
 998 ; 1000 ; 1002
 c) 51 ; 53 ; 55 199 ; 201 ; 203
 997 ; 999 ; 1001
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 TẬP ĐỌC
 ĂNG – CO VÁT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu 
của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
3, 4 trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm 
rãi, biểu lộ tình cảm kính phục.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS biết tìm tòi, khám phá.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 *BVMT: Thấy được vẻ đẹp hài hòa của khu đền Ăng-co-vát trong vẻ đẹp của 
môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy đọc thuộc lòng một số câu + 2- 3 HS đọc
thơ của bài Dòng sông mặc áo
+ Nêu nội dung, ý nghĩa của bài. + Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông theo 
 thời gian và nói lên tình yêu của tác giả 
 13 với thiên nhiên, cảnh vật
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, giọng đọc mang cảm hứng ngợi ca, kính 
phục
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc 
với giọng chậm rãi, thể hiện tình cảm - Lắng nghe
ngưỡng mộ. Cần nhấn giọng ở các từ 
ngữ: tuyệt diệu, gồm 1.500 mét, 398 
gian phòng, kì thú, nhẵn bóng, kín khít 
- GV chốt vị trí các đoạn: - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
 - Bài được chia làm 3 đoạn:
 + Đoạn 1: Từ đầu ... thế kỉ XII.
 + Đoạn 2: Tiếp theo ....gạch vữa.
 + Đoạn 3: Còn lại.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
HS (M1) tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (Ăng-co Vát, điêu khắc, 
 Cam-pu-chia, chạm khắc, vuông vức, 
 thốt nốt, muỗm, uy nghi ,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc 
tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Ăng- co Vát được xây dựng ở đâu, từ + Ăng- co Vát được xây dựng ở Cam- 
bao giờ? pu- chia từ đầu thế kỉ thứ XII
\+ Khu đền chính đồ sộ như thế nào? + Khu đền chính gồm 3 tầng với những 
Với những ngọn tháp lớn. ngọc tháp lớn, ba tầng hành lang đơn 
 gần 1.500 mét, có 398 phòng.
+ Khu đền chính được xây dựng kì công + Những cây tháp lớn được xây dựng 
như thế nào? bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá 
 14 nhẵn. Những bức tường buồng nhẵn 
 như mặt ghế đá, ghép bằng những tảng 
 đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép 
 vào nhau kín khít như xây gạch vữa.
+ Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng + Lúc hoàng hôn, Ăng- co Vát thật huy 
hôn có gì đẹp? hoàng từ các ngách.
- GDBVMT: Vẻ đẹp của Ăng-co Vát là 
vẻ đẹp hài hòa trong vẻ đẹp của môi - Lắng nghe
trường thiên nhiên lúc hoàng hôn. Điều 
đó cho thấy tài năng về kiến trúc trong 
việc xây dựng khu đền ở Cam-pu-chia
*Hãy nêu nội dung của bài. Nội dung: Bài văn ca ngợi Ăng- co 
 Vát, một công trình kiến trúc và điêu 
 khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- 
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các pu- chia.
câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời 
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài với cảm hứng ngợi ca, kính 
phục
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn cá nhân đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu thêm thông tin về khu đền 
 Ăng-co Vát quan Internet
 KHOA HỌC 
 ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- HS nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của động vật như: nước, thức 
ăn, không khí, ánh sáng.
2. Kĩ năng
- Quan sát, so sánh và phán đoán các khả năng xảy ra với động vật khi được nuôi 
trong những điều kiện khác nhau. 
 15 3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tích cực.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo
* KNS: - Làm việc nhóm
 - Quan sát, so sánh và phán đoán các khả năng xảy ra với động vật khi 
được nuôi trong những điều kiện khác nhau. 
* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh trang 124, 125 SGK.
- HS: Giấy khổ to và bút dạ.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (2p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận 
 xét
+ Bạn hãy lên bảng vẽ và trình bày sơ đồ + 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ đơn giản và 
sự trao đổi khí ở thực vật? trình bày trên sơ đồ.
+ Bạn hãy lên bảng vẽ và trình bày sơ đồ 
sự trao đổi thức ăn ở thực vật.
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: 
- Quan sát, so sánh và phán đoán các khả năng xảy ra với động vật khi được nuôi 
trong những điều kiện khác nhau. 
- HS nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của động vật như: nước, thức 
ăn, không khí, ánh sáng.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Hoạt động 1: 1. Động vật cần gì để Nhóm 4 – Lớp
sống?
- Tổ chức cho HS tiến hành miêu tả, - HS quan sát 5 con chuột sau đó điền 
phân tích thí nghiệm theo nhóm 4. vào phiếu thảo luận.
 16
 PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM
 Nhóm:............
 Bài: Động vật cần gì để sống ?
 Chuột sống ở hộp số Điều kiện được cung cấp Điều kiện còn thiếu
 1 Ánh sáng, nước, không khí Thức ăn
 2 Ánh sáng, không khí, thức ăn Nước
 3 Ánh sáng, nước, không khí, thức ăn
 4 Ánh sáng, nước, thức ăn Không khí
 5 Nước, không khí, thức ăn Ánh sáng - Yêu cầu: quan sát 5 con chuột trong 
thí nghiệm và trả lời câu hỏi: 
+ Mỗi con chuột được sống trong + Cùng nuôi thời gian như nhau, trong 
những điều kiện nào? một chiếc hộp giống nhau.
 + Mỗi con chuột này chưa đuợc cung + Con chuột số 1 thiếu thức ăn vì trong 
cấp điều kiện nào? hộp của nó chỉ có bát nước.
- GV đi giúp đỡ từng nhóm. + Con chuột số 2 thiếu nước uống vì 
- Gọi HS trình bày yêu cầu mỗi nhóm trong hộp của nó chỉ có đĩa thức ăn.
chỉ nói về 1 hình, các nhóm khác bổ + Con chuột số 4 thiếu không khí để thở 
sung. GV kẻ bảng thành cột và ghi vì nắp hộp của nó được bịt kín, không 
nhanh lên bảng. khí không thể chui vào được.
 + Con chuột số 5 thiếu ánh sáng vì chiếc 
 hộp nuôi nó được đặt trong góc tối.
+ Con chuột nào được cung cấp đủ + Chỉ có con chuột trong hộp số 3 đã 
các điều kiện để sống và phát triển được cung cấp đầy đủ các điều kiện 
 sống.
- GV: Thí nghiệm các em đang phân 
tích giúp ta biết động vật cần gì để 
sống. Các con chuột trong hộp số 1, - Lắng nghe.
2, 4, 5 gọi là con vật thực nghiệm, 
mỗi con vật đều lần lượt được cung 
cấp thiếu một yếu tố. Riêng con chuột 
trong hộp số 3 là con đối chứng, con 
này phải đảm bảo được cung cấp tất 
cả mọi điều kiện cần để cho nó sống 
thì thí nghiệm mới cho kết quả đúng. 
Vậy với những điều kiện nào thì 
động vật sống và phát triển bình 
thường? Thiếu một trong các điều 
kiện cần thì nó sẽ ra sao? Chúng ta 
cùng phân tích để biết.
HĐ2: Dự đoán kết quả thí nghiệm: Nhóm 4 – Lớp
- Yêu cầu: Quan sát tiếp các con chuột + Con chuột số 1 sẽ bị chết sau con 
và dự đoán xem các con chuột nào sẽ chuột số 2 và số 4. Vì con chuột này 
chết trước? Vì sao? không có thức ăn, chỉ có nước uống nên 
 nó chỉ sống được một thời gian nhất 
 định.
 + Con chuột số 2 sẽ chết sau con chuột 
 số 4, vì nó không có nước uống. Khi thức 
 ăn hết, lượng nước trong thức ăn không 
 17 đủ để nuôi dưỡng cơ thể, nó sẽ chết.
 + Con chuột số 3 sống và phát triển bình 
 thường.
 + Con chuột số 4 sẽ chết trước tiên vì bị 
 ngạt thở, đó là do chiếc hộp của nó bịt 
 kín, không khí không thể vào được.
 + Con chuột số 5 vẫn sống nhưng không 
 khỏe mạnh, không có sức đề kháng vì nó 
 không được tiếp xúc với ánh sáng.
+ Động vật sống và phát triển bình + Để động vật sống và phát triển bình 
thường cần phải có những điều kiện thường cần phải có đủ: không khí, nước 
nào? uống, thức ăn, ánh sáng.
- GV giảng: Động vật cần có đủ - Hs lắng nghe 
không khí, thức ăn, nước uống và 
ánh sáng thì mới tồn tại, phát triển 
bình thường. Không có không khí để 
thực hiện trao đổi khí, động vật sẽ 
chết ngay. Nước uống cũng đóng vai 
trò rất quan trọng đối với động vật. 
Nó chiếm tới 80 – 95% khối lượng cơ 
thể của sinh vật. Không có thức ăn 
động vật sẽ chết vì không có các chất 
hữu cơ lấy từ thức ăn để đi nuôi cơ 
thể. Thiếu ánh sáng động vật sẽ sống 
yếu ớt, mất dần một số khả năng có 
thể thích nghi với môi trường.
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Thực hành chăn nuôi với đủ các điều 
 kiện sống của động vật 
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 CHÍNH TẢ
 NGHE LỜI CHIM NÓI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức thể thơ 5 chữ
- Làm đúng BT 2a, BT 3a phân biệt âm đầu l/n
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 18 *GD BVMT: Ý thức yêu quý, BVMT thiên nhiên và cuộc sống con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, BT 3a
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Thực hành:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Cho HS đọc bài chính tả - 1 HS đọc , cả lớp theo dõi trong SGK.
+ Tác giả đã nghe thấy lời chim nói + Về cánh đồng quê, về thành phố, về 
những gì? rừng sâu, về những điều mới lai, về ước 
 mơ,...
+ Nêu nội dung bài viết + Thông qua lời chim, tác giả muốn nói 
 về cảnh đẹp, về sự đổi thay của đất 
 nước.
* GDBVMT: Bài thơ gợi lên những 
cảnh đẹp và sự đổi thay ở mọi miền Tổ 
quốc. Sự đổi thay đấy nhắc chúng ta 
phải biết trân trọng, yêu quý và bảo vệ 
môi trường, bảo vệ cuộc sống để có thể 
nghe thấy những thanh âm trong trẻo 
như tiếng chim hót
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: bận rộn, bạt núi, 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. tràn, thanh khiết, ngỡ ngàng, thiết 
 tha, 
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức thể thơ 5 chữ
* Cách tiến hành: Cá nhân 
- GV đọc cho HS viết bài - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
 19 - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n
* Cách tiến hành: 
Bài 2a: Trò chơi "Tiếp sức" Nhóm 6 – Lớp
 + Các trường hợp chỉ viết với l không 
 viết với n: làm, lãm, lảng, lãng, lập, lất, 
 lật, lợi lụa, luốc, lụt 
 + Các trường hợp chỉ viết với n không 
 viết với l: này, nằm, nấu, nêm, nến, nĩa, 
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương noãn, nơm 
nhóm thắng cuộc
Bài 3a - Thứ tự cần điền: núi – lớn – Nam – 
 năm – này.
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Đọc lại đoạn văn sau khi điền đầy đủ
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Viết lại các từ viết sai
 - Luyện phát ân l/n
 + Lúa nếp là lúa nếp làng
 Lúa lên lớp lớp lòng nàng nâng nâng.
 + Lan lên núi lấy lá làm nón....
 Chiều Thứ ba ngày 18 tháng 4 năm 2023
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn 
ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2).
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_31_nam_hoc_2022_2023_cv2345.doc