Giáo án tuần 5- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022 TOÁN Tiết 21: LUYỆN TẬP I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận - Củng cố MQH giữa các đơn vị đo thời gian 2. Kĩ năng - Chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây . - Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào . 3. Phẩm chất - HS có Phẩm chất học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: BT 1; 2; 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể. - HS: Vở BT, SGK, 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp khởi động bằng bài hát vui nhộn tại chỗ - GV giới thiệu vào bài 2. Hoạt động thực hành:(30p) * Mục tiêu:- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận - Chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây . - Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp Bài 1: Nhóm 2-Lớp - HS làm việc nhóm 2 và chia sẻ trước lớp - TBHT điều hành hoạt động báo cáo: + Những tháng nào có 30 ngày ? + Tháng 4; 6;9; 11. + Những tháng nào có 31 ngày ? + Tháng 1; 3; 5; 7; 8; 10; 12. + Những tháng có bao 28 / 29 ngày ? +Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày. + Năm nhuận có bao nhiêu ngày? + 366 ngày +Năm không nhuận có bao nhiêu ngày? + 365 ngày - GV nhắc lại quy tắc nắm tay để HS xác định số ngày trong tháng. 1 Giáo án tuần 5- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền -GV: Những năm mà tháng 2 có 28 ngày gọi là năm thường. Một năm - HS nghe thường có 365 ngày. Những năm, tháng 2 có 29 ngày gọi là năm nhuận. Một năm nhuận có 366 ngày. Cứ 4 năm thì có một năm nhuận. Ví dụ năm 2000 là năm nhuận thì đến năm 2004 là năm nhuận, năm 2008 là năm nhuận Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tham gia chơi. HS đọc yêu cầu và chỉ định bạn bất kì trả lời. Trò chơi kết thúc khi hết bài tập. Đáp án: 1 3 ngày = 72 giờ phút = 30 giây 2 4 giờ = 240 phút ; 3 giờ 10 phút = 190 phút 8 phút = 480 giây ; 2 phút 5 giây = 125 giây 1 ngày = 8 giờ ; 4 phút 20 giây= 260 giây 3 - GV hỏi để chốt kiến thức: 1 giờ = 15 phút + Đổi 1 ngày = ....giờ như thế nào? 4 3 + 1 ngày = 24 giờ nên 1 ngày = 24x 1 3 3 = 8 giờ Bài 3: Cá nhân-Lớp - HS làm cá nhân vào vở- Chia sẻ trước lớp Đáp án: a)Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789. Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII. -Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại - GV nhận xét, đánh giá 5-7 bài phá quân Thanh. Ví dụ: 2006 – 1789 = - Chốt lại cách làm các bài toán tương 217 (năm) tự. b) Nguyễn Trãi sinh năm: 1980 – 600 = 1380. Năm đó thuộc thế kỉ XIV. Bài 4 + Bài 5 (Bài tập chờ dành cho - HS làm bài vào vở Tự học: HS hoàn thành sớm) Bài 4: Đổi 1 phút = 15 phút 4 1 phút = 12 phút 5 15 phút > 12 phút. Vậy Bình chạy 2 Giáo án tuần 5- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền nhanh hơn. Và nhanh hơn số giây là: - 15 – 13 = 2 (phút) Đáp số: 2 phút Bài 5: a) Khoanh vào B - GV chốt lại cách tìm một phần mấy B) Khoanh vào C của 1 số, cách xem đồng hồ, cách đổi số đo khối lượng từ 2 đơn vị về 1 đơn vị 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT của bài 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm lời giải khác cho BT4 TẬP ĐỌC NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh,... - Hiểu ND bài: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được các câu hỏi 1,2, 3) * HS năng khiếu trả lời được CH4 (SGK ) . 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS đức tính trung thực, dũng cảm trong học tập và cuộc sống 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * GDKNS: Xác định giá trị ; Nhận thức về bản thân; Tư duy phê phán . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc. - HS: SGK, vở,.. 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - Yêu cầu HS đọc bài thơ Tre Việt Nam - 2 HS đọc - HS nêu những hình ảnh mình thích trong bài. - HS lắng nghe - GV dẫn vào bài 3 Giáo án tuần 5- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và giải nghĩa được một số từ ngữ. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng kể - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn chậm rãi, chú ý phân biệt lời của nhà vua và lời của chú bé Chôm - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài chia làm 4 đoạn: +Đoạn 1:Ngày xưa.....bị trừng phạt. +Đoạn 1:Có chú bé......nảy mầm được. +Đoạn 1:Moi người.....của ta. +Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc.....hiền minh - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (gieo trồng, nảy mầm, - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho luộc kĩ , dõng dạc, lo lắng, sững sờ) các HS (M1) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc phần chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - 1 HS 4 câu hỏi cuối bài: - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời câu hỏi (5p) - GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp: + Nhà vua chọn người như thế nào để +Nhà vua muốn chọn người trung thực truyền ngôi để truyền ngôi + Nhà vua làm cách nào để tìm dược +Vua phát cho mỗi người một thúng người trung thực? thóc đã luộc kỹ về gieo trồng và hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất thì được truyền ngôi. + Nội dung của đoạn 1 là gì? 1. Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi + Đến kỳ nộp thóc cho vua, chuyện gì + Mọi người nô nức chở thóc về kinh đã xảy ra? thành nộp cho vua. Chôm không có thóc, em lo lắng đến trước vua nhận tội. 4 Giáo án tuần 5- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền + Hành động của chú bé Chôm có gì +Chôm dũng cảm dám nói sự thật, khác mọi người? không sợ bị trừng phạt. + Cậu bé Chôm được hưởng những gì + Cậu được vua nhường ngôi báu và trở do tính thật thà, dũng cảm của mình? thành ông vua hiền minh. + Theo em vì sao người trung thực lại +Vì người trung thực bao giờ cũng nói đáng quý? thật, không vì lợi ích của riêng mình mà nói dối làm hại việc chung. + Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì? 2. Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật. * Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm + Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào? trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc. - HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa GDKNS: Chúng ta phải có đức tính trung thực và dũng cảm trong học tập và trong cuộc sống. Đó là đức tính tốt, giúp chúng ta tiến bộ 3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm và đọc phân vai bài TĐ. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp + Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - Giọng thong thả, rõ ràng. Lời của vua dõng dạc, dứt khoát; lời của cậu bé lo lắng,... - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai từ "Chôm lo lắng....đến hết" + Phân vai trong nhóm + Luyện đọc phân vai trong nhóm. - Thi đọc phân vai trước lớp - Lớp nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét chung 5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì? - HS nêu suy nghĩ của mình 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nêu 1 tấm gương về tính trung thực và sự dũng cảm mà em biết. CHÍNH TẢ NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nghe - viết đúng đúng và trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật; không mắc quá năm lỗi trong bài. - Hiểu nội dung đoạn cần viết 5 Giáo án tuần 5- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n và giải được câu đố về con vật chứa tiếng bắt đầu bằng l/n 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết - Tính trung thực trong học tập qua bài tập chính tả 2a 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Giấy khổ to+ bút dạ. Bài tập 2a viết sẵn. Bảng nhóm cho hs làm bài tập. - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) * Cách tiến hành: Cả lớp cùng đứng - HS cùng hát kết hợp với vận động. dậy vừa hát kết hợp với vận động bài hát Một sợi rơm vàng - GV dẫn vào bài. 2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, biết cách trình bày đoạn văn. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoan cần viết - 1 học sinh đọc. - Yêu cầu thảo luận nhóm 2: - HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp +Nhà vua chọn người ntn để nối ngôi? + Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi. +Vì sao người trung thực là người đáng + Vì người trung thực dám nói lên sự quý? thực... + Từ nào mà các em thường hay viết + đầy ắp, trung thực, truyền ngôi, ôn sai? tồn. + Khi trình bày đoạn văn cần lưu ý gì + Đầu đoạn viết hoa, lùi 1 ô. - Hs viết bảng con từ khó. - HS đọc từ viết khó - 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần 3. Viết bài chính tả: (20p) * Mục tiêu: Hs viết tốt đoạn chính tả do GV đọc. Trình bày sạch, đẹp, đúng hình thức đoạn văn 6 Giáo án tuần 5- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền * Cách tiến hành: - GV đọc bài - HS viết bài vào vở - GV giúp đỡ các HS M1, M2 - Lưu ý tư thế ngồi, cách để vở. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được "l/n * Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Điền vào chỗ trống r / d / gi . - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp Đáp án : lời giải – nộp bài –lần này , có thể làm, lâu nay, lòng thanh thản, làm - bài Gọi hs đọc câu văn đã điền hoàn chỉnh. - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh. - Nhận xét về tính trung thực của nhân - Chữa bài, nhận xét. vật Hưng trong đoạn văn Bài 3a - HS giải đố cá nhân- Chia sẻ trước lớp Đáp án: nòng nọc. 6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết 5 tiếng, từ chứa l/n 7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các câu đố nói về loài hoa hoặc một số đồ vật khác có chứa âm l/n Chiều Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022 THỂ DỤC Quay sau, đi đều vòng phải, trái , sau quay; Trò chơi "BỊT MẮT BẮT DÊ" I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Thực hiện được đổi chân khi đi sai nhịp. - Trò chơi"Bịt mắt bắt dê". YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. 2. Kĩ năng - Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật 3. Phẩm chất - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. 7 Giáo án tuần 5- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 4. Góp phần phát triền các năng lực - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP NỘI DUNG Định PH/pháp và hình thức tổ lượng chức I.PHẦN MỞ ĐẦU - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu 1-2p X X X X X X cầu bài học. X X X X X X - Khởi động 3-5p II.PHẦN CƠ BẢN a. Ôn tập hợp hàng ngang, dóng 10-15p hàng, điểm số và quay sau + GV điều khiển, lớp tập. Có nhận xét X X X X X sửa chữa sai sót cho HS. X X X X X + Chia tổ tập luyện, do tổ trưởng điều 3- 5p khiển. GV quan sát, nhận xét sửa chữa sai sót cho HS các tổ. * Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố. b. Trò chơi"Bịt mắt bắt dê". X X GV nêu tên trò chơi, giải thích cách 5p X X chơi và luậtchơi. Sau đó cho cả lớp X O O X cùng chơi. X X X X III.PHẦN KẾT THÚC - Cho HS chạy thường một vòng quanh sân trường, chuyển thành đi X chậm, vừa đi vừa thả lỏng. X X - GV cùng HS hệ thống bài. 5p - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ X X học. X X X KHOA HỌC SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức 8 Giáo án tuần 5- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Hiểu được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật để có đầy đủ chất dinh dưỡng - Nêu ích lợi của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây huyết áp cao). 2. Kĩ năng - Kĩ năng xác định chất béo có nguồn gốc thực vật và động vật - Kĩ năng lựa chọn chất sử dụng hợp lí chất béo và muối ăn 3. Phẩm chất - Có ý thức ăn uống hợp lí, đảm bảo sức khoẻ. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV:- Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). - Bảng nhóm. - HS: Chuẩn bị bút vẽ, bút màu. 2.Phương pháp, kĩ thuật - PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (4p) - Thi kể tên các thức ăn chứa đạm động - HS thi theo tổ dưới sự điều hành của vật và đạm thực vật TBHT + Tại sao ta nên ăn nhiều cá? + Vì trong cá có chất đạm dễ tiêu. -GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 3.Bài mới: (30p) * Mục tiêu:- Hiểu được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật để có đầy đủ chất dinh dưỡng - Nêu ích lợi của muối i-ốt, tác hại của thói quen ăn mặn - Xác định được các thức ăn có nhiều chất béo và phân loại được. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp HĐ1: Trò chơi kể tên các thức ăn có 1. Những thức ăn có nhiều chất béo: nhiều chất béo: * Bước 1: Tổ chức: -Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử 1 -Thực hiện theo hướng dẫn của GV. trọng tài giám sát đội bạn. * Bước 2: Cách chơi và luật chơi: -Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau Đáp án: Tất cả các món rán, các món lên bảng ghi tên các món ăn (các món luộc hay nấu bằng thịt mỡ, các món ăn rán bằng dầu hoặc mỡ). Lưu ý mỗi muối vừng, hoặc lạc HS chỉ viết tên 1 món ăn. * Bước 3: Thực hiện: - Hai đội chơi như đã hướng dẫn. 9 Giáo án tuần 5- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền -GV cùng các trọng tài theo dõi và tổng kết đếm số món các mà 2 đội kể được, công bố kết quả. + Gia đình em thường chiên xào bằng -5 đến 6 HS trả lời. dầu thực vật hay mỡ động vật? HĐ2: Ăn phối hợp chất béo có nguồn 2.Tại sao cần ăn phối hợp 2 loại chất gốc động vật và chất béo có nguồn gốc béo? thực vật: -Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở - Thảo luận nhóm 2 và chia sẻ trước lớp trang 20 / SGK và đọc kỹ các món ăn trên bảng mà các em vừa tìm qua trò chơi để trả lời. + Những món ăn nào vừa chứa chất béo động vật, vừa chứa chất béo thực vật? + Thịt lợn rán, thịt gà rán, + Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật, với chứa chất béo thực vật? + Vì trong chất béo động vật có chứa a- xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực * GV: Trong chất béo động vật như vật có chứa nhiều a-xít béo không no, mỡ, bơ có chứa nhiều a-xít béo no. -2 HS đọc to mục Bạn cần biết? Trong chất béo thực vật như dầu vừng, dầu lạc, đậu tương có nhiều a-xít béo không no. Vì vậy sử dụng cả mỡ và dầu ăn để khẩu phần ăn có đủ loại a- xít. Ngoài thịt mỡ, trong óc và phủ tạng động vật có chứa nhiều chất làm tăng huyết áp và các bệnh về tim mạch nên cần hạn chế ăn những thức ăn này. HĐ3: Tại sao nên sử dụng muối i-ốt 3. Lợi ích của muối i-ốt, tác hại của và không nên ăn mặn? thói quen ăn mặn: - Bước 1: GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh ảnh về ích lợi của việc -HS trình bày những tranh ảnh đã sưu dùng muối i-ốt đã yêu cầu sưu tầm từ tầm. tiết trước. -GV yêu cầu các em quan sát hình minh -HS thảo luận cặp đôi- Chia sẻ trước lớp hoạ và thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi: + Muối i-ốt có lợi ích gì cho con người? + Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày. + Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ. + Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thị lực và trí lực...... - Nhận xét, chốt kiến thức. + Muối i-ốt rất quan trọng nhưng nếu + Ăn mặn rất khát nước. ăn mặn thì có tác hại gì? + Ăn mặn sẽ bị áp huyết cao..... *GV: Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để tránh bị bệnh áp huyết cao. 10 Giáo án tuần 5- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật, với chứa chất béo thực vật? - HS ăn uống hợp lý, không nên ăn mặn và cần ăn muối i-ốt. 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm hiểu về quy trình chế biến dầu thực vật Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực - Tự trọng (BT4); - Nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3). - Biết thêm các thành ngữ, tục ngữ về lòng tự trọng, trung thực 2. Kĩ năng - Tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1, BT2) ; 3. Phẩm chất - Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV:Bảng lớp viết sẵn VD của phần nhận xét, giấy khổ to, bút dạ, Từ điển (hoặc vài trang pho to), Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1; 2. - HS: vở BT, bút, ... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBVN điều khiển cho lớp hát tập thể, vận động tại chỗ - GV chuyển ý vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới:(15p) * Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của từ, ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trên. Tìm được từ cùng nghĩa, trái nghĩa... * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp Bài 1: Tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa 11 Giáo án tuần 5- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền với từ : trung thực. - Hs đọc yêu cầu. - Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm, - HS làm việc nhóm 4 –báo cáo trước lớp ghi kết quả vào bảng nhóm. Đáp án: Từ cùng nghĩa với Từ trái nghĩa với Trung thực Trung thực thẳng thắn, thẳng tính, gian dối, xảo trá, gian lận, ngay thẳng, chân thật, lưu manh, gian manh, lừa thật thà, thật lòng, chính bịp, lừa đảo... trực, bộc trực.. - HS giơ thẻ mặt cười (đúng), mặt mếu (sai) với mỗi trường hợp. - Kết luận về các từ đúng. Cá nhân-Nhóm 2-Lớp Bài 2. Đặt câu - HS đặt câu cá nhân – Đổi chéo vở kiểm tra và báo cáo trước lớp - 1 HS đặt câu trên bảng - Nhận xét, chữa: + Khi đặt câu cần lưu ý điều gì? + Về hình thức: Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm + Về nội dung: Diễn đạt trọn vẹn ý nghĩa Bài 3: Tìm nghĩa của từ : tự trọng - Hs mở từ điển làm bài cá nhân- Chia sẻ - Tổ chức cho hs tự tìm từ hoặc mở từ trước lớp điển tìm nghĩa của từ theo yêu cầu .Nêu - Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm miệng kết quả. giá của mình (ý c) + Tìm các từ đúng với nghĩa của các ý + a) tự tin b)tự quyết c) tự kiêu a,b,d? - HS làm N4 dưới sự điều hành của Bài 4: Tìm thành ngữ, tục ngữ. nhóm trưởng - TBHT điều hành báo cáo: + Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng +Những thành ngữ, tục ngữ nào nói về trung thực: a, c, d lòng trung thực + Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự + Những thành ngữ, tục ngữ nào hoặc trọng : b, e. lòng tự trọng? - HD hs giải nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ trên. * GV có thể mở rộng nghĩa của các câu thành ngữ, tục ngữ cho HS hiểu thêm. VD: + Ăn ngay ở thẳng: Sống thẳng thắn, chính trực, thật thà, trung thực. - HS lắng nghe. + Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng: Thuốc thật, thuốc tốt thường có vị 12 Giáo án tuần 5- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền đắng, khó uống nhưng lại rất công hiệu trong việc trị bệnh. Nói thẳng, nói thật là tốt và cần thiết nhưng nhiều khi lại làm cho người nghe không hài lòng, nhất là nói không khéo, không đúng chỗ. 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - HS đặt câu để hiểu sâu hơn nghĩa các 5. Hoạt động sáng tạo (1p) câu thành ngữ, tục ngữ BT4 - Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ khác nói về tính trung thực, tự trọng KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực. - Hiểu câu chuyện và nêu được ý nghĩa của chuyện. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nói, kĩ năng kể chuyện trước đám đông 3. Phẩm chất - Giáo dục tính trung thực - Bồi dưỡng lòng ham đọc sách 4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV:- Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời+ bút dạ. - HS: - Truyện đọc 4, SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, đóng vai, thảo luận nhóm. - KT: đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm, khăn trải bàn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - Kể lại câu chuyện: Một nhà thơ chân - TBHT điều hành kể chuyện và nhận chính xét. - GV dẫn vào bài 2. Khám phá: 8P) * Mục tiêu:HS lựa chọn được câu chuyện về lòng nhân hậu. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về tính trung thực. 13 Giáo án tuần 5- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Hs nối tiếp đọc 4 gợi ý ở sgk. - Gạch chân dưới các từ quan trọng. Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về tính trung - GV hướng dẫn TBHT giúp cả lớp tìm thực hiểu đề bài: + Hãy nêu câu chuyện mình đã chuẩn bị + HS nêu để kể. + Tính trung thực biểu hiện như thế + Không vì của cải hay tình cảm riêng nào? VD? tư mà làm trái lẽ công bằng. + Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi. + Không làm những việc gian dối, nói dối cô giáo, .. + Không tham lam của người khác... + Giới thiệu tóm tắt về câu chuyện - 3 - 4 hs giới thiệu tên câu chuyện và nhân vật trong truyện mình sẽ kể. - GV khuyến khích HS kể các câu chuyện mình đọc được ngoài SGK 3 . Thực hành 10p) * Mục tiêu: HS kể được nội dung câu chuyện theo lời kể của mình một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ, điệu bộ- Nêu được ý nghĩa câu chuyện * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp - Gv đưa bảng nêu tiêu chí đánh giá : + Nội dung đúng: đạt 4 sao - Kể hay, phối hợp cử chỉ, điệu bộ khi kể: 4 sao - Nêu được ý nghĩa: 1 sao . - Trả lời được câu hỏi của bạn :1 sao . - Lớp trưởng điều khiển kể chuyện nhóm 4 - HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ phần kể chuyện của mình trong nhóm - Các nhóm cử đại diện lên bảng kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện - Các nhóm khác đặt câu hỏi cho bạn - TBHT điều khiển lớp đánh giá theo bảng đánh giá mà GV đưa ra. - GV nhận xét, liên hệ giáo dục tính trung thực 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm đọc các câu chuyện về tính trung thực trong sách báo, sách kể chuyện 14 Giáo án tuần 5- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền TOÁN Tiết 22: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Bước đầu hiểu thế nào là trung bình cộng của nhiều số . 2. Kĩ năng - Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số. - Vận dụng giải được các bài toán liên quan 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài. 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: BT 1 (a, b, c); bài 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy. -HS: VBT, bảng con. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, trò chơi học tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - Tổ chức trò chơi củng cố cách chuyển - Chơi trò chơi Chuyền điện đổi các số đo thời gian - TK trò chơi- Dẫn vào bài 2. Hình thành kiến thức mới:(15p) * Mục tiêu:HS bước đầu nhận biết được số trung bình cộng của nhiều số. * Cách tiến hành: a.Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng: a. Bài toán 1: Giới thiệu số TBC - HS đọc- Trả lời cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề toán. + Có tất cả bao nhiêu lít dầu ? + Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu. + Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì + Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu. mỗi can có bao nhiêu lít dầu ? - GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm toán. bài vào nháp. - GV: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu. Nếu rót đều số dầu -HS nghe giảng. này vào hai can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta nói trung bình mỗi can có 5 lít dầu. Số 5 được gọi là số trung bình cộng của hai số 4 và 6. 15 Giáo án tuần 5- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền + Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai +Trung bình mỗi can có 5 lít dầu. có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có mấy lít dầu ? + Số TBC của 6 và 4 là mấy? + Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5. + Dựa vào cách giải thích của bài toán trên bạn nào có thể nêu cách tìm số - HS suy nghĩ, thảo luận nhóm 2 với trung bình cộng của 6 và 4 ? nhau để tìm theo yêu cầu. - Câu hỏi gợi ý của GV: +Bước thứ nhất trong bài toán trên, chúng ta tính gì ? +Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu. +Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can, chúng ta làm gì ? +Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 +Như vậy, để tìm số dầu trung bình can. trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số can. +Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ? + Có 2 số hạng. +Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4 chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho 2, 2 chính là số các số - HS rút ra quy tắc: hạng của tổng 4 + 6. * Quy tắc; * Muốn tìm số TBC của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. b. Bài toán 2: Vận dụng -HS đọc đề bài- Hỏi đáp nhóm đôi về bài toán + Bài toán cho ta biết những gì ? +Bài toán hỏi gì ? +Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào ? - HS lên bảng, lớp làm bài cá nhân vào nháp- Chi sẻ nhóm 2 Giải: Tổng số HS của 3 lớp là: 25+ 27+ 32 = 84 (HS) Trung bình mỗi lớp có: 84: 3 = 28 (HS) -GV nhận xét bài làm của HS và hỏi: Đáp số: 28 HS + Ba số 25, 27, 32 có trung bình cộng là bao nhiêu ? +Là 28. +Muốn tìm số trung bình cộng của ba +Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa số 25,27, 32 ta làm thế nào ? tìm được chia cho 3. + Hãy tính trung bình cộng của các số +Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 + 32, 48, 64, 72. 72) : 4 = 54. - GV yêu cầu HS tìm số trung bình cộng của một vài trường hợp khác với 16 Giáo án tuần 5- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền những HS M3, M4 2. Hoạt động thực hành (30p) * Mục tiêu: HS biết cách tính trung bình cộng của nhiều số và vận dụng giải các BT liên quan * Cách tiến hành Bài 1:(a,b,c)Tìm số TBC. Cá nhân-Lớp - HSNK hoàn thành cả bài - HS làm bài cá nhân vào nháp và chia sẻ trước lớp a. (42+52):2= 46 b. (36+42+57) : 3 = 45 c. (34+ 43+ 52+ 39): 4 = 42 - GV chữa bài. Lưu ý HS chỉ cần viết biểu thức tính số trung bình cộng là được, không bắt buộc viết câu trả lời. - HS nhắc lại cách tìm số TBC của nhiều số Bài 2 Cá nhân- Nhóm- Lớp - Học sinh đọc yêu cầu đề + Bài toán cho biết gì ? +Số cân nặng của 4 bạn Mai, Hoa, Hưng, Thinh. + Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ? +Số cân nặng trung bình của mỗi bạn. - HS lớp làm vào VBT- Chia sẻ nhóm 2 - 1 HS lên bảng Bài giải : Cả bốn em cân nặng là : 36+38+40+34=148(kg) TB mỗi em cân nặng là 148 : 4 = 37 (kg) - GV thu nhận xét, đánh giá bài làm của Đáp số : 37 kg HS Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học. TBHT thành sớm) chữa bài theo từng nhóm Bài giải Tổng của các số tự nhiên là: 1+2+3+......+9 = 45 Trung bình cộng của các số đó là: 45 : 9 = 5 Đáp số: 5 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các bước tìm số TBC 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Trình bày ngắn gọn bài toán tìm số TBC 17 Giáo án tuần 5- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Chiều Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022 TẬP LÀM VĂN VIẾT THƯ (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức (đủ ba phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư). 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng viết văn, trình bày đúng hình thức một lá thư 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài 4. Góp phần phát triển NL: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV:- Ghi nhớ trang 34 viết vào bảng phụ. Những mẫu thư - HS: - Vở viết, phong bì (mua hoặc tự làm). 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luân nhóm. - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - HS hát khởi động - TBVN và TBHT điều hành + Một bức thư gồm những phần nào? + Mở đầu, phần chính, phần cuối Nhiệm vụ chính của mỗi phần là gì? - GV đưa bảng phụ viết sẵn Ghi nhớ để giúp HS hệ thống lại 2. . Hoạt động thực hành: (27p) * Mục tiêu: Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức. Rèn kĩ năng viết văn. * Cách tiến hành: * Gọi hs nối tiếp đọc 4 đề bài ở sgk. - Hs nối tiếp đọc đề bài. +Em chọn đề bài nào? - HS nêu đề bài mình chọn và cách viết nội dung thư theo đề bài đó. - Nhắc hs trước khi làm bài. + Trình bày đúng hình thức 1 bức thư +Lời lẽ trong thư phải chân thành, bộc lộ được tình cảm của người viết thư * Viết thư. - Cho HS tự làm bài cá nhân. - HS viết thư. 18 Giáo án tuần 5- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - GV thu bài, chữa và nhận xét một số bài. 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ bố cục của lá thư 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Ghi phong bì thư ÂM NHẠC TIẾT 5: ÔN TẬP BÀI HÁT: BẠN ƠI LẮNG NGHE - GIỚI THIỆU HÌNH NỐT TRẮNG BÀI TẬP TIẾT TẤU I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Thể hiện âm nhạc: Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca. Bước đầu biết hát một mình và hát cùng người khác. Biết thể hiện hình tiết tấu có nốt đen và nốt trắng. - Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc: Biết giá trị độ dài của hình nốt trắng, biết gõ tiết tấu. - Ứng dụng và sáng tạo âm nhạc: Hs tập biểu diễn bài hát mạnh dạn, chủ động, tự tin. Năng lực hợp tác nhóm tốt. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sự phân công, hướng dẫn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hòa nhập cùng các bạn trong giờ học. Tập trung chú ý khi giao tiếp. Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết hình thành ý tưởng mới đối với bản thân và dự đoán được kết quả khi thực hiện. 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên. Học sinh yêu thích môn học hơn. Có sự tập trung, tự giác trong các nhiệm vụ học tập. - Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương. * HSKT: - Biết hát đúng lời ca và giai điệu bài hát nhớ được tên bài hát đã học. - Biết vỗ tay theo nhịp. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên - Trình chiếu Powerpoint/ Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm. 2. Học sinh - Sgk, thanh phách, vở tập chép nhạc... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động 1: Khởi động - Gv gọi hs lên bảng biểu diễn bài hát Bạn ơi - 3 hs lên bảng biểu diễn bài hát. 19 Giáo án tuần 5- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền lắng nghe - Gọi hs nhận xét; giáo viên nhận xét, đánh - Hs dưới lớp nghe, quan sát, nhận xét giá. bạn. 2. Hoạt động 2: Luyện tâp, thực hành * Ôn tập bài hát: Bạn ơi lắng nghe. - Hs đứng tại chỗ thực hiện khởi động - Gv cho hs khởi động giọng theo âm La giọng theo hướng dẫn. - Học sinh nghe, nhẩm lời ca, nhớ lại - Giáo viên cho hs nghe lại Bài hát Bạn ơi lắng nội dung bài hát. nghe. - 1-2 học sinh trả lời. - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, giai điệu bài hát. - Gv lưu ý cho hs khi hát thể hiện sắc thái tình - Hs lắng nghe, ghi nhớ. cảm bài hát. - Gv bật nhạc đệm, đánh nhịp yêu cầu học sinh hát . - Hs toàn lớp hát . - Gv giúp đỡ hs hát hòa giọng cùng bạn. - Yêu cầu học sinh hát kết hợp gõ đệm cho bài hát. - Gv gọi tổ, cá nhân thực hiện. - Hs hát, vỗ tay theo các bạn. - Gọi hs nhận xét. - Hs hát kết hợp gõ đệm theo phách - Gv nx, sửa sai ( nếu có), tuyên dương. - Tổ 1, 3 hát; Tổ 2 gõ đệm (Đổi lại) * Hát kết hợp vận động cơ thể, biểu diễn bài - Tổ, nhóm hs nhận xét chéo. hát. - Gv yêu cầu hs hát kết hợp thực hiện 2 động tác vận động cơ thể: + Động tác 1: Dậm chân. + Động tác 2: Vỗ tay. - Hs cả lớp đứng tại chỗ thực hiện. - Gv giúp đỡ hs. - Gv gọi hs lên bảng biểu diễn bài hát. - Gọi hs nhận xét. - Gv tuyên dương, động viên, đánh giá hs. - Hs nghe, thực hiện cùng bạn. 3. Hoạt động 3: Khám phá - 3- 4 hs lên bảng biểu diễn nhóm. Giới thiệu hình nốt trắng, bài tập tiết tấu. - Hs dưới lớp nghe, quan sát, nhận xét * Giới thiệu hình nốt trắng: - HS đón nhận lời tuyên dương. + Hình nốt: Gồm thân nốt và đuôi nốt, thân nốt hình bầu dục nằm nghiêng, đuôi nốt chạm vào bên phải thân nốt. + Giá trị độ dài: Một nốt trắng bằng 2 nốt đen. - Hs quan sát và lắng nghe. 20
Tài liệu đính kèm: