Giáo án lớp 4A – Tuần 8 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Thứ Hai ngày 8 tháng 11 năm 2021 TẬP ĐỌC CÓ CHÍ THÌ NÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi. 3. Phẩm chất - GD HS có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: -Xác định giá trị -Tự nhận thức về bản thân -Lắng nghe tích cực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 108 SGK (phóng to) - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai. - Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) + Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông + Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu đến đấy, minh của Nguyễn Hiền? có trí nhớ lạ thường. . . . + Nêu nội dung bài học - HS đọc nội dung bài học. - GV dẫn vào bài mới 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc: Các câu tục ngữ đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rại mang tính - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp chất của một lời khuyên. trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ 1 Giáo án lớp 4A – Tuần 8 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng khó (đã quyết, hãy lo bền chí, câu chạch, - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS câu rùa, sóng cả,...,...,...) (M1) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó: nên, hành, lận, keo, cả, rã (đọc phần chú giải) - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - TBHT điều hành hoạt động báo cáo: + Dựa vào nội dung các câu tục ngữ trên, Khẳng định Khuyên Khuyên hãy xếp chúng vào các nhóm? rằng có ý người ta giữ người ta • Khẳng định rằng có ý chí thì nhất chí thì nhất vững mục không nản định sẽ thành công định sẽ tiêu đã chọn lòng khi • Khuyên người ta giữ vững mục tiêu thành công gặp khó đã chọn khăn. • Khuyên người ta không nản lòng 1.Có công 2. Ai ơi đã 3. Thua keo khi gặp khó khăn. mài sắt có quyết thì này, bày ngày nên hành keo kim . 4. Người 5.Hãy lo 6. Chớ thấy có chí thì bền chí câu sóng cả mà nên cua . rã + Cách diễn đạt các câu tục ngữ có đặc 7. Thất bại điểm gì khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu? là mẹ Chọn ý em cho là đúng? + Ngắn gọn, ít chữ (chỉ bằng 1 câu) - Có công mài sắt có ngày nên kim. + Có vần có nhịp cân đối cụ thể: - Ai ơi đã quyết thì hành/ Đã đan thì lận tròn vành mới thôi. ! 2 Giáo án lớp 4A – Tuần 8 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng - Thua keo này/ bày keo khác. + Có hình ảnh. *Người kiên nhẫn mài sắt mà nên kim. *Người đan lát quyết làm cho sản phẩm tròn vành. *Người kiên trì câu cua. + Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì? Lấy *Người chèo thuyền không lơi tay chèo giữa ví dụ về biểu hiện một HS không có ý chí. sóng to gió lớn. + HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, cố gắng vươn lên trong học tập, cuộc sống, vượt qua những khó khăn gia đình, bản thân. - Những biểu hiện của HS không có ý chí: *Gặp một bài tập khó là bỏ luôn, không có gắng tìm cách giải. * Thích xem phim là đi xem không học bài. * Trời rét không muốn chui ra khỏi chăn để đi học. * Hơi bị bệnh là muốn nghỉ học ngay. * Bị điểm kém là chán học. * Gia đình có chuyện không may là ngại không muốn đi học. *Thấy trời nắng, muốn ở nhà, nói dối bị nhức đầu để trốn học. - Nội dung của các câu tục ngữ? Nội dung: Các câu tục ngữ khuyên chúng * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn ta: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn. - HS ghi lại nội dung bài - GV ghi nội dung lên bảng 3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp + Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài - 1 HS nêu lại - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc diễn cảm - Thi đọc diễn cảm trước lớp - GV nhận xét chung - Lớp nhận xét, bình chọn. 4. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Em học được điều gì qua các câu tục ngữ? - HS liên hệ 3 Giáo án lớp 4A – Tuần 8 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng - Liên hệ, giáo dục ý chí vươn lên trong học tập và cuộc sống 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao cùng chủ đề. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ______________________________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Ôn tập kiến thức về qui tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài - Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại. 2. Kĩ năng: - Rèn KN viết, kĩ năng trình bày * HS năng khiếu viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 75 chữ/15 phút); hiểu nội dung của bài. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ 4 Giáo án lớp 4A – Tuần 8 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) 2. 1. Viết chính tả a. Chuẩn bị viết chính tả: (4p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn xuôi có lời thoại * Cách tiến hành: - GV gọi 1 HS đọc bài: Lời hứa, cả lớp đọc thầm. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - Gọi HS đọc phần Chú giải trong SGK. - Đọc phần Chú giải trong SGK. - Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết - 1 em lên bảng, lớp viết vào bảng con các chính tả và luyện viết. từ: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ. + Nội dung bài viết là gì? + Bài kể về việc tôn trọng lời hứa của một + Khi viết dấu hai chấm xuống dòng, gạch cậu bé đầu dòng thì chữ cái đầu câu viết như thế nào? + Khi viết sau dấu hai chấm, trong ngoặc + Chữ cái đầu câu viết hoa. kép thì chữ cái đầu câu viết như thế nào? b. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nghe-viết tốt bài chính tả theo hình thức văn xuôi có lời thoại * Cách tiến hành: - GV đọc cho HS viết bài. - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở viết chưa tốt. c. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. d. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS nắm được nội dung bài, tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài CT. * Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp 5 Giáo án lớp 4A – Tuần 8 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Bài 2: Cặp đôi – Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - Làm việc nhóm đôi – Báo cáo dưới sự - GV nhận xét và kết luận câu trả lời đúng. điều hành của TBHT a. Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả? b. Vì sao trời đã tối, em không về? + Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn. c. Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm + Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gì? gác khi chưa có người đến thay. + Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báo d. Có thể đưa những bộ phận đặt trong dấu trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch bé hay của em bé ngang đầu dòng không? Vì sao? + Không được, trong mẫu truyện trên có 2 cuộc đối thoại cuộc đối thoại giữa em bé với người khách trong công viên và cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng chơi trận giả là do em bé thuật lại với người khách, do đó phải đặt trong dấu ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại của em bé với người khách vốn đã được đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng. 2. 2. Ôn quy tắc viết hoa (5p) * Mục tiêu: HS ôn lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN và nước ngoài. Lấy được VD minh hoạ từng trường hợp * Cách tiến hành Bài 3: Lập bảng tổng kết quy tắc viết tên Nhóm 4 –Lớp riêng theo mẫu sau: - HS thảo luận nhóm 4, ghi bài vào phiếu - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. BT Các loại tên riêng Quy tắc viết Ví dụ 1. Tên người, tên địa lí Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng - Hồ Chí Minh, Điện Biên Việt Nam. tạo thành tên đó. Phủ, Trường Sơn, Võ Thị Sáu, Lê Thị Hồng Gấm, . . 2. Tên người, tên địa lí - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ Lu- I a- xtơ,, Xanh Bê- nước ngoài. phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận téc- bua, tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì Tuốc- ghê- nhép. giữa các tiếng có gạch nối Luân Đôn. Bạch Cư Dị, . 6 Giáo án lớp 4A – Tuần 8 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng 3. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ KT ôn tập 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tiếp tục đọc diễn cảm các bài tập đọc chủ điểm Thương người như thể thương thân. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ _______________________________________________________ KHOA HỌC ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Ôn tập các kiến thức về: + Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường. + Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng. + Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá. + Dinh dưỡng hợp lí. + Phòng tránh đuối nước. 2. Kĩ năng - Kĩ năng chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ và phòng tránh tai nạn, thương tích 3. Phẩm chất - Có ý thức thực hiện theo bài học 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. Đồ dùng - GV: :+ Ô chữ, vòng quay, phần thưởng. + Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp - HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi. - KT: động não, tia chớp, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét 7 Giáo án lớp 4A – Tuần 8 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng +Nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối +Không chơi đùa gần ao, sông, suối. nước? Giếng nước phải được xây thành cao, có nắp đậy. ... - GV nhận xét, khen/ động viên. 2.Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Ôn tập được một số KT về con người và sức khoẻ. Hình thành KN chăm sóc sức khoẻ bản thân, phòng tránh tai nạn, thương tích. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp Thảo luận về chủ đề: Con người và sức Nhóm 4 - Lớp khỏe. - Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày về nội dung mà nhóm mình nhận được. - Các nhóm thảo luận, sau đó đại diện các 1. Quá trình trao đổi chất của con người. nhóm lần lượt trình bày. Nhóm 1: Trong quá trình sống, con người lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì? +Trong quá trình sống, con người lấy thức - Cơ quan nào có vai trò chủ đạo trong quá ăn nước uống từ môi trường và thải ra môi trình trao đổi chất? trường những chất cặn bã. 2. Các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể + Các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn người. và bài tiết. Nhóm 2: Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng mà cơ thể cần được cung cấp đầy đủ thường xuyên? - Gồm có 4 nhóm: + Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường. + Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm. + Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo. + Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều + Nhóm thức ăn chứa nhiều chất vi- ta- loại thức ăn? min, khoáng. - Vì không có một loại thức ăn nào có thể 3. Các bệnh thông thường. cung cấp đủ các chất cần thiết cho hoạt Nhóm 3: Kể tên và nêu cách phòng tránh động sống của cơ thể một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và bệnh lây qua đường tiêu hoá? - Một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng: + Bệnh suy dinh dưỡng: Cần cho trẻ ăn đủ chất và đủ lượng. Đối với trẻ em cần được theo dõi 8 Giáo án lớp 4A – Tuần 8 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng * KNS: Phòng một số bệnh lây qua đường + Bệnh béo phì: ăn uống hợp lí, rèn luyện tiêu hoá: Giữ vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá tập thói quen ăn uống điều độ, ăn chậm, nhân, vệ sinh môi trường nhai kĩ . 4. Phòng tránh tai nạn sông nước. + Không nên chơi gần ao hồ, sông suối. Nhóm 4: Nên và không nên làm gì để phòng Giếng nước phải được tránh tai nạn đuối nước? + Chấp hành tốt các qui định về an toàn khi - GD KNS: Phòng tránh tai nạn đuối nước. tham gia các phương tiện giao thông dường - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét. thuỷ 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ các quy tắc an toàn khi tập bơi - Giới các địa điểm mà các em có thể học 4. Hoạt động sáng tạo (1p) bơi tại địa phương ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ .............................................................................................................................................. _____________________________________________________ TOÁN MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc, viết được mét vuông, " m2". 2. Kĩ năng - Biết được 1m2 = 100d m2. Bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2 , cm2. 3. Phẩm chất - Tính chính xác, cẩn thận. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: GV vẽ sẵn trên bảng hình vuông có diện tích 1m2 được chia thành 100 ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông có diện tích là 1dm2. - HS: Vở BT, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 9 Giáo án lớp 4A – Tuần 8 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(5p) Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - HS chia làm 2 tổ tham gia trò chơi dưới Điền dấu , =? sự điều hành của GV 210 cm2 = ... dm2.... cm2 1954 cm2 > .... dm2 .... cm2 210 cm2 < .... cm2 6 dm2 3 cm2 = .... cm2 2001 cm2 < ....dm2... cm2 603 cm2 < .... cm2 - GV chốt KT và dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành:(30p) * Mục tiêu: Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc, viết được kí hiệu mét vuông: " m2". * Cách tiến hành: a. Giới thiệu mét vuông - GV treo lên bảng hình vuông có diện tích là 1m2 và được chia thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình có diện tích là 1 dm2. - HS quan sát hình. - GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS nhận xét về hình vuông trên bảng. - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời: + Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu? + Hình vuông nhỏ có độ dài bao nhiêu? + Hình vuông lớn có cạnh dài 1m (10 dm). + Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần + Hình vuông nhỏ có độ dài là 1dm. cạnh của hình vuông nhỏ? + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao + Gấp 10 lần. nhiêu? + Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1dm2. vuông nhỏ ghép lại? + Bằng 100 hình. + Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao nhiêu? + Bằng 100dm2. - GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1 m có diện tích bằng tổng diện tích của 100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 dm. - Ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 và dm2 người ta còn dùng đơn vị đo diện tích là mét vuông. Mét vuông chính là diện tích - HS đọc: Mét vuông 10 Giáo án lớp 4A – Tuần 8 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng của hình vuông có cạnh dài 1 m. (GV chỉ hình) - Mét vuông viết tắt là m2. + 1m2 bằng bao nhiêu đề- xi- mét vuông? + 1m2 = 100dm2. - GV viết lên bảng: 1m2 = 100dm2 + 1dm2 bằng bao nhiêu xăng- ti- mét vuông? + 1dm2 =100cm2 + Vậy 1 m2 bằng bao nhiêu xăng- ti- mét vuông? + 1m2 =10 000cm2 - GV viết lên bảng: 1m2 = 10 000cm2 - HS nêu: 1m2 =100dm2 ; 1m2 = 10 000cm2 3. HĐ thực hành (18 phút) *. Mục tiêu: Biết được 1m2 = 100d m2. Bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2 , cm2. * Cách tiến hành: Bài 1: Viết theo mẫu: - Cá nhân làm bài- Chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. Đ/a: 990 m2: Chín trăm chín mươi chín mét * Lưu ý hs M1+M1 vuông. 2005 m2: Hai nghìn không trăm linh năm m2 1980 m2: Một nghìn chín trăm tám mươi m2 8600 dm2 ; Tám nghìn sáu trăm dm2 28911 cm2;Hai mươi tám nghìn chín trăm mười một cm2. Bài 2(cột 1): HSNK yêu cầu làm cả bài - Cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp Viết số thích hợp vào chỗ chấm Đ/a: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 1m2 = 100dm2 100dm2 = 1m2 1m2 = 1000 cm2 + Nêu mối quan hệ giữa m2 với dm2 và cm2 10 000 cm2 = 100 m2 Bài 3 - GV gọi HS đọc đề bài. Nhóm 4- Lớp - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 xác định - Thực hiện theo yêu cầu của GV các bước giải. - HS thảo luận nhóm, thực hiện vào phiếu - GV giúp đỡ các nhóm yếu: học tập.- Chia sẻ trước lớp + B1: Tính diện tích 1 viên gạch Giải: 11 Giáo án lớp 4A – Tuần 8 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng + B2: Lấy diện tích 1 viên gạch nhân với số Diện tích của một viên gạch là: viên gạch 30 x 30 = 900 (cm2) * HS M3+M4 thực hiện thành thạo Diện tích của căn phòng là: 900 x 200 = 180 000(cm2 ) 180 000cm2 = 18m2 3. HĐ vận dụng (1p) Đáp số: 18m2 - Ghi nhó kí hiệu m2 và mối quan nhệ giữa 4. HĐ sáng tạo (1p) m2 với dm2 và cm2 - Suy nghĩ cách tính diện tích miếng bìa ở bài tập 4 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... _______________________________________________________ Thứ Ba ngày 9 tháng 11 năm 2021 TOÁN NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. 2. Kĩ năng - Vận dụng tính chất để giải được các bài tập. 3. Phẩm chất - HS có phẩm chất học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 a) 1 ý, b) 1 ý; bài 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1. - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; 12 Giáo án lớp 4A – Tuần 8 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) Trò chơi: Xì điện - HS tham gia chơi - GV phổ biến luật chơi, cách chơi 1m2 = ............dm2 - Nêu MQH giữa các đơn vị đo diện tích đã 100dm2 = .....m2 học 400dm2 = ........m2 2110m2 = ........dm2 15m2 = ......cm2 10000cm2 =.........m2 - GV giới thiệu vào bài 2. Hình thành kiến thức:(15p) * Mục tiêu: HS hiểu được cách thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp * Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức: Cá nhân - Nhóm 2-Lớp - GV viết lên bảng 2 biểu thức: 4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5 - HS làm cá nhân- Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức trên 4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32 + So sánh giá trị của 2 biểu thức trên? 4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 - Vậy ta có: 4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5 + Giá trị của 2 bt trên bằng nhau. + Biểu thức: 4 x (3 + 5) có đặc điểm gì? + Biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 có đặc điểm gì? - HS nêu lại + là nhân một số với một tổng. + Tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất trong biểu GV: Như vậy biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 chính thức nhân với một số hạng của tổng, tích thứ là tổng của các tích giữa số thứ nhất trong hai 4 x 5 là tích của số thứ nhất trong biểu biểu thức với các số hạng của tổng. thức nhân với số hạng còn lại của tổng. + Vậy khi thực hiện nhân một số với một tổng, chúng ta có thể làm thế nào? + Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu công thức tính, và qui tắc? + Lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau. + a x (b + c) = a x b + a x c + HS phát biểu quy tắc. 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Biết thực hiện nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. 13 Giáo án lớp 4A – Tuần 8 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng * Cách tiến hành Bài 1: Tính giá trị của. . . Nhóm 2- Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Hs nêu yêu cầu của bài - GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn HS - HS thực hiện theo cặp đôi- Chia sẻ trước phân tích bảng, HD cách làm. lớp Đ/a: * Chú ý hs M1+M2 biết cách thực hiện - GV chốt đáp án. a b c a x (b + c) a x b + a x c 4 5 2 4 x ( + 2) = 4 x 5 + 4 x 2 = 28 28 3 4 5 3 x (4 + 5) = 3 x 4 + 3 x 5 = 27 27 Bài 2: 6 2 3 6 x (2 + 3) = 30 6 x 2 + 6 x 3 = * HS M1+M2 thực hiện a – ý 1, b – ý 1 30 *HSNK có thể hoàn thành tất cả bài - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp + Để tính giá trị của biểu thức theo 2 cách ta làm thế nào? + Ta phải áp dụng quy tắc một số nhân với - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của một tổng. HS Đ/a: a. 36 x (7 + 3) 36 x 7 + 36 x 3 = 36 x 10 = 252 + 108 = 360 = 360 b. 5 x 38 + 5 x 62 5 x 38 + 5 x 62 = 190 + 310 = 5 x (38 + 62) = 500 = 5 x 100 = 500 - Củng cố cách nhân một số với một tổng. Bài 3: Tính giá trị biểu thức. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Cá nhân- Nhóm 2- Lớp - Cả lớp làm bài vào vở - Đổi chéo kiểm tra Đ/a: (3 + 5) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4 = 8 x 4 = 12 + 20 = 32 = 32 + Giá trị của 2 biểu thức như thế nào với + Giá trị của 2 biểu thức bằng nhau. nhau? + Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào? 14 Giáo án lớp 4A – Tuần 8 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng + Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào? + Có dạng một tổng nhân với một số. + Vậy khi thực hiện nhân một tổng với một số, ta có thể làm thế nào? + Là tổng của 2 tích. * Giúp đỡ hs M1+M2 + Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân Bài 4: (Bài tập chờ dành cho HS hoàn với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau thành sớm) - HS làm bài vào vở Tự học VD: 26 x 11 = 26 x (10+1) = 26 x 10 + 26 x 1 = 260 + 26 = 286 + Vận dụng tính chất gì để giải BT4? + Một số nhân với 1 tổng 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ tính chất 1 số nhân với 1 tổng, 1 5. Hoạt động sáng tạo (1p) tổng nhân với 1 số BT PTNL: Tính giá trị của biểu thức sau bằng cách thuận tiện: a. 159 x 54 + 159 x 46 b. 12 x 5 + 3 x 12 + 12 x 2 c. 2 x 5 + 4 x 5 + 6 x 5 + 8 x 5 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ _________________________________________________ KĨ THUẬT KHÂU ĐỘT THƯA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - HS biết cách khâu đột thưa và vận dụng của khâu đột thưa. 2. Kĩ năng - Khâu được các mũi khâu đột thưa, các mũi khâu có thể chưa đều nhau. Đường khâu có thể bị rúm. *HS khéo tay khâu được mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu tương đối đều nhau. Đường khâu ít bị rúm. 3. Phẩm chất - Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 15 Giáo án lớp 4A – Tuần 8 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng 1. Đồ dùng - GV: + Bộ đồ dùng khâu thêu. + Tranh quy trình khâu mũi khâu đột thưa. Vật liệu và dụng cụ cần thiết - HS: Bộ ĐDHT lớp 4, vở. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, phòng tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động (3p) - HS hát bài hát khởi động: - TBVN điều hành - Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS 2.Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - HS biết cách khâu đột thưa và vận dụng của khâu đột thưa. - Khâu được các mũi khâu đột thưa, các mũi khâu có thể chưa đều nhau. Đường khâu có thể bị rúm. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu. Cá nhân – Lớp - GV giới thiệu mẫu khâu đột thưa - HS quan sát để nhận xét khâu đột thưa + Hình dạng mũi khâu ở mặt phải hay ,nhận xét . mặt trái ? + Ở mặt phải đường khâu, các mũi khâu đều cách đều giống như đường khâu các mũi khâu thường. Ở mặt trái đường khâu, mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi khâu trước liền kề. Lưu ý: Khi khâu mũi đột thưa phải khâu từng mũi một, không khâu được nhiều mũi mới rút chỉ một lần như khâu thường. - Lắng nghe -GV gợi ý để HS rút ra khái niệm về khâu đột thưa (phần ghi nhớ ) Kết luận: Như mục 1 phần ghi nhớ Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật -HS đọc phần ghi nhớ. - GV treo tranh quy trình khâu đột thưa Cá nhân – Lớp (SGK) để nêu các bước khâu mũi đột thưa . - HS quan sát hình 2,3,4 16 Giáo án lớp 4A – Tuần 8 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng -GV yêu cầu HS dựa vào quan sát hình 2 (SGK ) để nêu cách vạch dấu trên vải. - Quan sát, 1 HS nêu cách nêu các bước - Chú ý vạch dấu trên mặt trái của một khâu mũi đột thưa. mảnh vải. - HS kết hợp đọc nội dung của mục 2 với quan sát hình 3a , 3b, 3c,3d (SGK) nêu -HS nêu cách khâu mũi đột thưa. -GV hướng dẫn thao tác bắt đầu khâu, -Quan sát, nêu cách thực hiện. khâu mũi thứ nhất, khâu mũi thứ hai bằng khâu kim len. -Gọi 1 – 2 HS dựa vào quan sát thao tác - Theo dõi. GV và hướng dẫn trong SGK để thực hiện thao tác khâu các mũi đột thưa tiếp theo. -1 – 2 HS thực hiện thao tác khâu các -GV yêu cầu HS nêu cách kết thúc mũi đột thưa tiếp theo HS khác quan sát đường khâu đột thưa và gọi HS thực hiện nhận xét. thao tác khâu lại mũi, nút chỉ cuối đường khâu. - Giống thao tác nút chỉ mũi khâu thường. - GV hướng dẫn cách kết thúc đường HS thực hiện thao tác khâu đột thưa. Lưu ý : +Khâu đột thưa theo chiều từ phải sang trái. + Khâu đột thưa được thực hiện bằng quy tắc “lùi 1” “ tiến 3” có nghĩa là mỗi mũi khâu được bắt đầu bằng cách lùi lại đường dấu 1 mũi để xuống kim, ngay sau đó lên kim cách điểm vừa xuống kim một khoảng cách gấp 3 lần chiều dài 1 mũi khâu và rút chỉ. + Không rút chỉ chặt quá, lỏng quá. - Lắng nghe, quan sát + Khâu đến cuối đường khâu thì xuống kim để kết thúc đường khâu như cách kết thúc đường khâu thường. Kết luận : Như mục 2 phần ghi nhớ - GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ của HS và tổ chức cho HS tập khâu -1 HS đọc mục 2 của phần ghi nhớ. 17 Giáo án lớp 4A – Tuần 8 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng đột thưa trên giấy ô li với các điểm cách -HS tiến hành tập khâu đột thưa trên giấy đều 1 ô trên đường dấu. ô li với các điểm cách đều 1 ô trên đường - GV quan sát, giúp đỡ HS. dấu 3. Hoạt động vận dụng (1p) 4. HĐ sáng tạo (1p) - Thực hành khâu đột thưa tại nhà - Sưu tầm các mẫu sản phẩm có mũi khâu đột thưa. __________________________________________________________ KĨ THUẬT KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT THƯA (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết cách khâu đường viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa. 2. Kĩ năng - Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu tương đối đều nhau. Đường khâu có thể bị dúm. * Với HS khéo tay: Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu tương đối đều nhau. Đường khâu ít bị rúm. 3. Phẩm chất - Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột có kích thước đủ lớn và một số sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột hoặc may bằng máy (quần, áo, vỏ gối, túi xách tay bằng vải ) - HS: Bộ ĐDHT lớp 4, vở. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động (3p) - HS hát bài hát khởi động: - TBVN điều hành - Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS 18 Giáo án lớp 4A – Tuần 8 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng 2. Hình thành KT (30p) * Mục tiêu- Biết cách khâu đường viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp HĐ1: GV hướng dẫn HS quan sát và Cá nhân – Lớp nhận xét mẫu. - GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn HS quan - HS quan sát và trả lời. sát, + Em hãy nhận xét cách gấp mép vải? + Mép vải được gấp hai lần. Đường gấp mép ở mặt trái của mảnh vải. + Nhận xét đường khâu trên mép vải? + Đường khâu bằng mũi khâu đột thưa (hoặc đột mau). Thực hiện đường khâu ở mặt phải mảnh vải. - GV nhận xét và tóm tắt đặc điểm đường khâu viền gấp mép. HĐ2: Hướng dẫn thao tác kỹ thuật. - HS quan sát H1, 2, 3, 4 và trả lời câu hỏi + Gấp theo đường dấu thứ hai, miết kĩ + Em hãy nêu cách gấp mép vải lần 2? đường gấp. + Khâu các mũi khâu thường dài khoảng + Hãy nêu cách khâu lược đường gấp mép 1cm để cố định mép vải. . . vải? - HS quan sát và trả lời. - GV hướng dẫn HS đọc nội dung của mục 1 và quan sát hình 1, 2a, 2b (SGK) để trả lời các câu hỏi về cách gấp mép vải. - GV cho HS thực hiện thao tác gấp mép - HS thực hiện thao tác gấp mép vải. vải. - GV nhận xét các thao tác của HS thực hiện. Hướng dẫn theo nội dung SGK * Lưu ý: Khi gấp mép vải, mặt phải mảnh vải ở dưới. Gấp theo đúng đường vạch dấu theo chiều lật mặt phải vải sang mặt trái của vải. - HS lắng nghe. Sau mỗi lần gấp mép vải cần miết kĩ đường gấp. Chú ý gấp cuộn đường gấp thứ - HS kết hợp đọc nội dung của mục 2, 3 và nhất vào trong đường gấp thứ hai. quan sát H. 3, H. 4 SGK và tranh quy trình - Nhận xét chung và hướng dẫn thao tác để trả lời và thực hiện thao tác khâu viền. khâu lược, khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột. Khâu lược thì thực - HS thực hành trên giấy ô li hiện ở mặt trái mảnh vải. Khâu viền đường - Nhận xét, đánh giá bước đầu. 19 Giáo án lớp 4A – Tuần 8 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng gấp mép vải thì thực hiện ở mặt phải của - Thực hành khâu tại nhà vải (HS có thể khâu bằng mũi đột thưa hay - Sưu tầm các sản phẩm sử dụng mũi khâu mũi đột mau). đột thưa để viền mép vải. - GV tổ chức cho HS thực hành vạch dấu, gấp mép vải theo đường vạch dấu. 3. Hoạt động vận dụng (1p) 4. HĐ sáng tạo (1p) ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ____________________________________________________ LUYỆN TỪ VÀ CÂU TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái, (ND Ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn (đoạn a hoặc đoạn b, BT1, mục III), đặt được câu có dùng tính từ (BT2). Hs năng khiếu thực hiện được toàn bộ bài tập 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài.. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Bảng lớp kẻ sẵn từng cột ở bài tập2. - HS: Vở BT, bút, .. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) - Đặt câu có các từ bổ sung ý nghĩa cho - 2 HS đặt câu động từ. - Lớp nhận xét, đánh giá - Dẫn vào bài mới 20
Tài liệu đính kèm: