Giáo án tuần 8- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022 TOÁN Tiết 36: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Tính được tổng của 3 số. 2. Kĩ năng - Vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất. 3. Phẩm chất - HS có Phẩm chất học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Bài 1 (b), bài 2 (dòng 1, 2), bài 4 (a) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: - Phiếu nhóm, bảng phụ - HS: Vở BT, SGK, 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp khởi động bằng bài hát vui nhộn tại chỗ - GV giới thiệu vào bài 2. Hoạt động thực hành:(30p) * Mục tiêu: - Tính được tổng của 3 số. - Vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp Bài 1: Bài 1(b): Đặt tính rồi tính tổng Cá nhân - Nhóm 2-Lớp HSNK làm cả bài - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 2 HS lên bảng - HS lên đánh giá đúng, sai.. Đ/a: 26 387 54 293 + 14 075 + 61 934 9 210 7 652 1 Giáo án tuần 8- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài 49 672 123 879 - GV chốt đáp án, lưu ý cách đặt tính Bài 2(dòng 1,2): Tính bằng cách thuận Nhóm 2- Lớp tiện nhất. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài: - HS (M3, M4) nêu cách tính thuận tiện với phép tính mẫu 96+78+4 + Muốn tính thuận tiện ta cần chú ý +Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp gì? của phép cộng. - Gọi đại diện 2 cặp lên bảng làm bài. - HS làm bài theo cặp đôi. - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài - GV chốt đáp án. Đ/a: a. 96 + 78 + 4 = ( 96 + 4) + 78 = 100 + 78 = 178 67 + 21 + 79 = 67 + ( 21 + 79) = 67 + 100 = 16 b. 789 + 285 + 15 = 789 + ( 285 + 15) = 789 + 300 = 1 089 + 448 + 594 + 52 = ( 448 + 52 ) + 594 = 500 + 594 = 1094 - Củng cố cách tính thuận tiện. Bài 4:(a)HSNK làm hết bài - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - HS đọc đề, phân tích bài toán. - HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - Gọi 1 HS lên bảng làm bài. Bài giải a. Số dân tăng thêm sau hai năm là: 79 + 71 = 150 (người) b. Sau 2 năm, dân số xã đó là: 5256 + 150 = 5 406 (người) - GV chốt đáp án. Đáp số: a. 150 người b. 5 406 người - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học HS hoàn thành sớm) Bài 3: Tìm x a. x- 306 = 504 b. x+254 = 680 2 Giáo án tuần 8- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Củng cố cách tìm thành phần chưa x = 504+306 x = 680-254 biết trong phép tính x = 810 x = 426 Bài 5: - Củng cố cách tính chu vi hình CN, a. P= (16+12)x2 = 56 cm cách tính giá trị của BT có chứa 2 chữ b. P= (45+15)x2 = 120cm 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ KT ôn tập 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập tương tự trong sách Toán buổi 2 và giải. KHOA HỌC BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, nôn, sốt, 2. Kĩ năng - Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường. - Phân biệt được lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh. 3. Phẩm chất - Tự nhận thức bản thân để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của cơ thể 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác. * KNS:-Tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu khi bị bệnh -Tự nhận thức về chế độ ăn, uống khi bị bệnh thông thường -Vận xử phù hợp khi bị bệnh * BVMT:-Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Các hình minh hoạ trang 32, 33 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi. + Phiếu ghi các tình huống. - HS: SGK 2.Phương pháp, kĩ thuật - PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 3 Giáo án tuần 8- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 1, Khởi động (4p) - HS trả lời dưới sự điều hành của TBHT + Em hãy kể tên các bệnh lây qua + Các bệnh lây qua đường tiêu hoá là: đường tiêu hoá và nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy, bệnh lị, bệnh tả,.. các bệnh đó? Nguyên nhân là do ăn uống không hợp vệ sinh, ăn các loại thức ăn ôi thiu, + Em đã làm gì để phòng bệnh lây qua không giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ đường tiêu hoá cho mình và mọi người? + Giữ vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân sạch sẽ, vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở của gia đình, - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 3.Khám phá: (30p) * Mục tiêu: - Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, nôn, sốt, * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp Hoạt động 1: Biểu hiện của cơ thể khi Nhóm - Lớp bị bệnh. Kể chuyện theo tranh: - Yêu cầu từng HS quan sát các hình - Tiến hành thảo luận nhóm 6 minh họa trang 32 / SGK, thảo luận và - Mỗi nhóm sẽ kể 1 câu chuyện trước trình bày theo nội dung sau: lớp: + Sắp xếp các hình có liên quan với + Câu chuyện 1: gồm các tranh 1, 4, 8. nhau thành 3 câu chuyện. Mỗi câu Hùng đi học về, thấy có mấy khúc mía chuyện gồm 3 tranh thể hiện Hùng lúc mẹ vừa mua để trên bàn. Cậu ta dùng khỏe, Hùng lúc bị bệnh, Hùng lúc được răng để xước mía vì cậu thấy răng mình chữa bệnh. rất khỏe, không bị sâu. Ngày hôm sau, + Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe cậu thấy răng đau, lợi sưng phồng lên, với nội dung mô tả những dấu hiệu cho không ăn hoặc nói được. Hùng bảo với em biết khi Hùng khoẻ và khi Hùng bị mẹ và mẹ đưa cậu đến nha sĩ để chữa. bệnh. + Câu chuyện 2: gồm các tranh 6, 7, 9. Hùng đang tập nặn ô tô bằng đất ở sân thì bác Nga đi chợ về. Bác cho Hùng quả ổi. Không ngần ngại cậu ta xin và ăn luôn. Tối đến Hùng thấy bụng đau dữ dội và bị tiêu chảy. Cậu liền bảo với mẹ. Mẹ Hùng đưa thuốc cho Hùng uống. +Câu chuyện 3: gồm các tranh 2, 3, 5. Chiều mùa hè oi bức, Hùng vừa đá bóng xong liền đi bơi cho khỏe. Tối đến cậu hắt hơi, sổ mũi. Mẹ cậu cặp nhiệt độ thấy cậu sốt rất cao. Hùng được mẹ đưa đến bác sĩ để tiêm thuốc, chữa bệnh. 4 Giáo án tuần 8- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - GV nhận xét, tổng hợp các ý kiến của - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. HS. - Nhận xét khen các nhóm trình bày tốt. - GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định hướng: Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi: - HS suy nghĩ trả lời. + Em đã từng bị mắc bệnh gì? + Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong + Cảm thấy mệt mỏi, người như thế nào? + Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị + Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh em phải làm gì? Tại sao phải làm bệnh em phải báo ngay cho bố mẹ hoặc như vậy? người lớn biết để kịp thời phát hiện và *GV: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy chữa trị. thoải mái, dễ chịu. Khi có các dấu hiệu bị bệnh các em phải báo ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết. Nếu bệnh - HS lắng nghe và ghi nhớ. được phát hiện sớm thì sẽ dễ chữa và mau khỏ HĐ2: Trò chơi: “Mẹ ơi, con bị ốm !” - GV chia HS thành các nhóm nhỏ và - Tiến hành thảo luận nhóm sau đó đại phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi tình diện các nhóm trình bày. huống. Sau đó nêu yêu cầu. - Các nhóm tập đóng vai trong tình - Các nhóm đóng vai các nhân vật trong huống, các thành viên góp ý kiến cho tình huống. nhau. Ví dụ: - Người con phải nói với người lớn những biểu hiện của bệnh. + Nhóm 1: Tình huống 1: Ở trường + Nhóm 1: Nam bị đau bụng và đi ngoài nhiều lần. HS 1: Mẹ ơi, con bị ốm! HS 2: Con thấy trong người thế nào? HS 1: Con bị đau bụng, đi ngoài nhiều lần, người mệt lắm. HS 2: Con bị tiêu chảy rồi, để mẹ lấy thuốc cho con uống. + Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về, + Nhóm 2: Bắc thấy hắt hơi, sổ mũi và cổ họng hơi Bắc nói: Mẹ ơi, con thấy mình bị sổ đau. Bắc định nói với mẹ nhưng mẹ mũi, hắt hơi và hơi đau ở cổ họng. Con đang nấu cơm. Theo em Bắc sẽ nói gì bị cảm cúm hay sao mẹ ạ. với mẹ? + Nhóm 3: Tình huống 3: Sáng dậy Nga + Nhóm 3: đánh răng thấy chảy máu răng và hơi Mẹ ơi, con bị sâu răng rồi. Con đánh đau, buốt. răng thấy chảy máu và hơi đau, buốt trong kẽ răng mẹ ạ. 5 Giáo án tuần 8- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền + Nhóm 4: Tình huống 4: Em đang chơi + Nhóm 4: với em bé ở nhà. Bỗng em bé khóc ré Gọi điện cho bố mẹ và nói em bị sốt lên, mồ hôi ra nhiều, người và tay chân cao, tay chân nóng, mồ hôi ra nhiều, em rất nóng. Bố mẹ đi làm chưa về. Lúc đó không chịu chơi và hay khóc. Hoặc sang em sẽ làm gì? nhờ bác hàng xóm giúp đỡ và nói: “Em cháu bị sốt, nó không chịu chơi, toàn thân nóng và ra nhiều mồ hôi.” - HS nêu. - GV nhận xét, khen/ động viên. 3. HĐ vận dụng (1p) GDBVMT: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. - HS liên hệ Vì vậy môi trường có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người. Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường? 4. HĐ sáng tạo (1p) - Hãy nói về một số loại thuốc em phải dùng khi bị bệnh. Chiều Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022 ĐỊA LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên: + Trồng cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, hồ tiêu, chè, ) trên đất ba dan. + Chăn nuôi trâu, bò trên đồng cỏ. 2. Kĩ năng - Dựa vào các bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên. - Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột. * HS năng khiếu: + Biết được những thuận lợi, khó khăn của điều kiện đất đai, khí hậu đối với việc trồng cây công nghiệp và chăn nuôi trâu, bò ở Tây Nguyên + Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người: đất ba dan-trồng cây công nghiệp; đồng cỏ xanh tốt- chăn nuôi trâu, bò,... 3. Phẩm chất - Có ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ * GD BVMT: -Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung du +Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ 6 Giáo án tuần 8- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền +Trồng trọt trên đất dốc +Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước +Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan -Một số dặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở miền núi vàt trung du (rừng, khoáng sản, đất đỏ ba dan, sức nước..) * GD SDNLTK & HQ: - Tây Nguyên có nguồn tài nguyên rừng hết sức phong phú, cuộc sống của người dân nơi đây dựa nhiều vào rừng: củi đun, thực phẩm...Bởi vậy, cần giáo dục học sinh tầm quan trọng của việc bảo vệ và khai thác hợp lí rừng, đồng thời tích cực tham gia trồng rừng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. + Tranh, ảnh về vùng trồng cây cà phê, một số sản phẩm cà phê Buôn Ma Thuột (nếu có). -HS: Tranh ảnh - HS: Vở, sách GK,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời và nhận xét: + Kể tên các dân tộc đã sống từ lâu + Dân tộc Ba na, Ê- đê, Xơ đăng, Gia đời ở Tây Nguyên? rai,.... + Trang phục, lễ hội ở Tây Nguyên có + Nam quấn khố, nữ mặc váy hoa văn. gì độc đáo? Lễ hội đặc sắc nhất là lễ hội cồng chiêng,... - Nhận xét, khen/ động viên. - GV chốt ý và giới thiệu bài 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở TN - Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột. - Dựa vào các bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp HĐ 1: Trồng cây công nghiệp trên Nhóm-Lớp đất ba dan: - GV cho HS dựa vào kênh chữ và - HS thảo luận nhóm, sau đó đại diện kênh hình ở mục 1, HS trong nhóm các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm thảo luận theo các câu hỏi gợi ý sau: khác nhận xét, bổ sung. + Kể tên những cây trồng chính ở Tây + Cao su, cà phê, hồ tiêu, chè Chúng Nguyên (quan sát lược đồ hình 1). thuộc loại cây công nghiệp. 7 Giáo án tuần 8- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Chúng thuộc loại cây công nghiệp, cây lương thực hay cây rau màu? + Cây công nghiệp lâu năm nào được +Cây cà phê được trồng nhiều nhất. trồng nhiều nhất ở đây? (quan sát bảng số liệu ) + Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp + Vì phần lớn các cao nguyên ở Tây cho việc trồng cây công nghiệp? Nguyên được phủ đất đỏ ba dan. - GV sửa chữa, hoàn thiện phần trả lời. * GV giải thích thêm cho HS biết về sự hình thành đất đỏ ba dan: Xưa kia nơi này đã từng có núi lửa hoạt động. Đó là hiện tượng vật chất nóng chảy, từ lòng đất phun trào ra ngoài (gọi là - HS lắng nghe dung nham) nguội dần, đóng cvận lại thành đá ba dan. Trải qua hàng triệu năm, dưới tác dụng của nắng mưa, lớp đá ba dan trên mặt vụn bở tạo thành đất đỏ ba dan. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh - HS quan sát tranh, ảnh và hình 2 trong vùng trồng cây cà phê ở Buôn Ma SGK Thuột hoặc hình 2 trong SGK, nhận - Buôn Ma Thuột là vùng chuyên trồng xét vùng trồng cà phê ở Buôn Ma cà phê (nơi đây cây trồng chủ yếu là Thuột (giúp cho HS có biểu tượng về cây cà phê) vùng chuyên trồng cà phê). + HS lên bảng chỉ vị trí ở Buôn Ma - HS lên bảng chỉ vị trí trên bản đồ. Thuột trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. GV: Không chỉ ở Buôn Ma Thuột mà hiện nay ở Tây Nguyên có những vùng chuyên trồng cà phê và những cây công nghiệp lâu năm khác như: cao su, che, hồ tiêu... + Cà phê Buôn Ma Thuột có chất + Cà phê Buôn Ma Thuột thơm ngon lượng như thế nào? nổi tiếng không chỉ ở trong nước mà còn ở cả nước ngoài. - GV giới thiệu cho HS xem một số - HS quan sát. tranh, ảnh về sản phẩm cà phê của Buôn Ma thuột (cà phê hạt, cà phê bột ) + Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong + Tình trạng thiếu nước vào mùa khô. việc trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên là gì? + Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì + Phải dùng máy bơm hút nước ngầm 8 Giáo án tuần 8- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền để khắc phục khó khăn này? lên để tưới cây. * GV: Tây Nguyên có nguồn tài nguyên rừng hết sức phong phú, cuộc sống của người dân nơi đây dựa nhiều vào rừng: củi đun, thực phẩm...Bởi vậy, việc bảo vệ và khai thác hợp lí rừng, đồng thời tích cực tham gia trồng rừng là rất quan trọng... Hoạt động 2: Chăn nuôi gia súc lớn Cá nhân – Lớp trên các đồng cỏ: - Cho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu, mục 2 trong SGK, trả lời các câu hỏi sau: + Hãy kể tên những vật nuôi chính ở + Trâu, bò, voi. Tây Nguyên. + Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây + Bò được nuôi nhiều nhất. Nguyên? + Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm + Voi được nuôi để chuyên chở hàng gì? hóa (hình3) *GV: Nuôi và thuần dưỡng voi là một nghề truyền thống ở Tây Nguyên. Số lượng trâu, bò, voi là một biểu hiện về - Lắng nghe sự giàu có, sung túc của các gia đình ở Tây Nguyên. 3. Hoạt động vận dụng (2p) - Liên hệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả - BVMT 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Diễn hoạt cảnh: Chú voi con ở Bản Đôn. ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Lựa chọn được những hành vi thể hiện tiết kiệm tiền của và có ý thức thực hiện tiết kiệm trong gia đình. - Đưa ra cách vận xử phù hợp trong từng tình huống, thể hiện tiết kiệm tiền của. 2. Kĩ năng 9 Giáo án tuần 8- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước, trong cuộc sống hằng ngày. (- Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ Phẩm chất của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành. - Không yêu cầu học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về một người biết tiết kiệm tiền của; có thể cho học sinh kể những việc làm của mình hoặc của các bạn về tiết kiệm tiền của) 3. Phẩm chất - Có ý thức tiết kiệm tiền của - Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo * KNS: - Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của - Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân * BVMT:- Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước...Trong cuộc sống hằng ngày là góp phần BVMT và tài nguyên thiên nhiên. * SDNLTK:- Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện, nước, xăng, dầu, gas, chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước. - Đồng tình với các hành vi, việc làm sử dụng năng lượng tiết kiệm năng lượng; phản đối, không đồng tình với các hành vi sử dụng lãng phí năng lượng. * TT HCM: Cần kiệm liêm chính I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + SGK Đạo đức 4 + Đồ dùng để chơi đóng vai - HS: Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi phóng viên, đóng vai. - KT: động não, chia sẻ nhóm 2 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (5p) - Yêu cầu HS nêu 1 số việc các em đã làm ở nhà - HS nối tiếp trả lời thể hiện sự tiết kiệm tiền của - Nêu bài học 2.Hoạt động thực hành (30p) * Mục tiêu: - Lựa chọn được những hành vi thể hiện tiết kiệm tiền của và có ý thức thực hiện tiết kiệm trong gia đình. - Đưa ra cách vận xử phù hợp trong từng tình huống, thể hiện tiết kiệm tiền của. 10 Giáo án tuần 8- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp HĐ1: Lựa chọn hành vi đúng (Bài 4 - SGK/13): Nhóm 2 – Lớp Những việc làm nào trong các việc dưới đây là - HS đọc yêu cầu bài tập 4. tiết kiệm tiền của? a/. Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. b/. Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi. c/. Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở, bàn ghế, tường lớp học. d/. Xé sách vở. - HS trao đổi nhóm 2 và nêu ý đ/. Làm mất sách vở, đồ dùng học tập. kiến e/. Vứt sách vở, đồ dùng, đồ chơi bừa bãi. - HS nhận xét, bổ sung. g/. Không xin tiền ăn quà vặt h/. Ăn hết suất cơm của mình. i/. Quên khóa vòi nước. k/. Tắt điện khi ra khỏi phòng. *GV: Các việc làm a, b, g, h, k là tiết kiệm tiền của. Các việc làm c, d, đ, e, i là lãng phí tiền của. - GV nhận xét, khen HS đã biết tiết kiệm tiền của và nhắc nhở những HS khác thực hiện tiết kiệm tiền của trong sinh hoạt hằng ngày chính là bảo vệ môi trường sống xung quanh ta. + Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: - Liên hệ việc sử dụng tiết kiệm điện, nước, xăng dầu, than đá, gas, ... chính là điện, nước, gas,... trong gia tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất đinh. nước. HĐ2: Xử lí tình huống: (Bài tập 5- SGK/13): Nhóm - Lớp - GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi - Các nhóm thảo luận, xử lý nhóm thảo luận 1 tình huống trong bài tập 5. tình huống trước lớp. - Cả lớp thảo luận: Nhóm 1: Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy gấp đồ chơi. Tuấn sẽ giải thích thế nào? Nhóm 2: Em của Tâm đòi mẹ mua cho đồ chơi mới trong khi đã có quá nhiều đồ chơi. Tâm sẽ nói gì với em? Nhóm 3: Cường nhìn thấy bạn Hà lấy vở mới ra dùng trong khi vở đang dùng vẫn còn nhiều giấy trắng. Cường sẽ nói gì với - GV kết luận về cách vận xử phù hợp trong mỗi Hà? 11 Giáo án tuần 8- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền tình huống + Cách vận xử như vậy đã phù hợp chưa? Có - HS trả lời cho phù hợp cách vận xử nào khác không? Vì sao? + Em cảm thấy thế nào khi vận xử như vậy? * GV: Tiền bạc, của cải là mồ hôi, công sức của bao người lao động. Vì vậy, chúng ta cần phải tiết kiệm, không được sử dụng tiền của lãng phí. - GV cho HS đọc ghi nhớ. - HS đọc to phần ghi nhớ- 3. Hoạt đông vận dụng (1p) SGK/12 - Liên hệ giáo dục BVMT: - HS liên hệ - Liên hệ giáo dục TKNL 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Nói về một người, 1 hành vi không tiết kiệm tiền của mà em biết. Nêu ý kiến cá nhân của em. Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022 TOÁN Tiết 37: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. 2. Kĩ năng - Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. 3. Phẩm chất - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy. -HS: VBT, vở nháp 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 12 Giáo án tuần 8- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới (15p) * Mục tiêu: - Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm 2– Lớp - GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trong - HS đọc đề SGK - Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán + Bài toán cho biết gì ? (Tổng của hai số đó là 70. Hiệu của hai số đó là 10) GV: Vì bài toán cho biết tổng và hiệu + Bài toán hỏi gì ? (Tìm hai số đó) của hai số, yêu cầu ta tìm hai số nên dạng toán này được gọi là bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó a. Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán. -HS quan sát. ? Số lớn 70 Số bé: 10 b. Hướng dẫn giải bài toán (cách 1) - Che phần hơn của số lớn nếu bớt đi + Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so phần hơn của số lớn so với số bé thì với số bé thì số lớn sẽ bằng số bé. số lớn như thế nào so với số bé? + Phần hơn của số lớn so với số bé + Hiệu của hai số chính là gì của hai số? + Khi bớt đi phần hơn của số lớn so + Tổng của chúng giảm đi đúng bằng với số bé thì tổng của chúng thay đổi phần hơn của số lớn so với các số bé thế nào? + Tổng mới là bao nhiêu? + Tổng mới : 70 – 10 = 60 + Tổng mới lại chính là hai lần của số + Hai lần của số bé : 70 – 10 = 60 bé, vậy ta có hai lần số bé là bao nhiêu? - Hãy tìm số bé + Số bé là : 60 : 2 = 30 - Hãy tìm số lớn + Số lớn là: 30 + 10 = 40 (hoặc 70 – 30 = 40) Số bé = (Tổng - hiệu ) : 2 13 Giáo án tuần 8- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền c. Hướng dẫn giải bài toán (cách 2 ) + Nếu thêm vào số bé một phần bằng + Nếu thêm cho số bé một phần đúng đúng với phần hơn của số lớn so với bằng phần hơn của số lớn so với số số bé thì số bé như thế nào so với số bé thì số bé sẽ bằng số lớn lớn? + Là hiệu của hai số + Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì của hai số? + Tổng của chúng sẽ tăng thêm đúng + Khi thêm vào số bé phần hơn của số bằng phần hơn của số lớn so với số bé lớn so với số bé thì tổng của chúng thay đổi thế nào + Tổng mới là bao nhiêu ? + Tổng mới : 70 + 10 = 70 + Tổng mới lại chính là hai lần của số + Hai lần của số bé : 70 + 10 = 80 lớn, vậy ta có hai lần số lớn là bao nhiêu ? - Hãy tìm số lớn? - Số lớn : 80 : 2 = 40 - Hãy tìm số bé ? - Số bé: 40 -10 = 30 ( hoặc 70 – 40 = 30) Số lớn = (Tổng + hiệu ) : 2 - Lưu ý HS khi làm bài có thể giải bằng - HS nêu cách tìm số lớn, số bé 2 cách 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Vận dụng cách tìm số lớn, số bé để giải các bài toán liên quan * Cách tiến hành Bài 1 Cá nhân-Nhóm 2- Lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Đọc và xác định đề bài. + Bài toán cho biết gì ? +Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi tuổi bố hơn tuổi con là 38 tuổi. + Bài toán hỏi gì ? +Tìm tuổi của mỗi người. +Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao + Bài toán thuộc dạng toán về tìm hai em biết điều đó ? số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. -GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm theo 2 cách. Cách 1 : - Gọi HS nhận xét, chữa bài. Hai lần tuổi con là : - Nhận xét, chốt cách giải. 58 – 38 = 20 (tuổi) VD: Cách 1: ta có sơ đồ: Tuổi của con là : 20 : 2 = 10 (tuổi) ? tuổi Tuổi của bố là: Bố: 10 + 38 = 48 (tuổi) 58 Tuổi Đáp số : Con : 10 tuổi Con: 38 Tuổi Bố : 48 tuổi ? Tuổi Cách 2 : Hai lần tuổi bố là: 14 Giáo án tuần 8- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 58 + 38 = 96 (tuổi) Tuổi của bố là : 96 : 2 = 48 (tuổi) Tuổi của con là : 48 – 38 = 10 (tuổi) (hoặc : 58 – 48 = 10 (tuổi)) Đáp số : Bố : 48 tuổi Con : 10 tuổi Bài 2: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Thực hiện theo yêu cầu của GV toán. - HS làm bài vào vở- 1 HS lên bản - Nhắc HS: chỉ cần làm 1 trong 2 cách. - GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS (5-7 bài) Bài giải - Chốt lời giải đúng. Cách 1: Ta có sơ đồ: Hai lần số học sinh gái là: ?HS 28 – 4 = 24 (học sinh) Trai Số học sinh gái là: Gái ? HS 28 HS 24 : 2 = 12 (học sinh ) 4 HS Số học sinh trai là: 12 + 4 = 16 (học sinh ) Đáp số : 16 HS trai 12 HS gái - Củng cố các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu ... Bài 3 + Bài 4 (bài tập chờ dành cho - HS tự làm bài vào vở Tự học HS hoàn thành sớm) - Đổi chéo tự chữa bài cho bạn Bài 3: Bài giải Lớp 4A trồng được số cây là: (600-50) : 2 = 275 (cây) Lớp 4B trồng được số cây là: 600-275 = 325 (cây) Đáp số: 4A: 275 cây 4B: 325 cây Bài 4: Hai số đó là 8 và 0 vì tổng và hiệu của 0 với bất kì số nào cũng bằng chính số đó 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ cách tìm số lớn, số bé trong bài toán T-H 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm và giải các bài toán cùng dạng trong sách toán buổi 2 15 Giáo án tuần 8- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền TẬP ĐỌC NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu ND bài: Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài). 2. Kĩ năng - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên 3. Phẩm chất - GD HS lòng yêu nước, yêu con người. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4. - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - HS hát bài "Trái đất này là của chúng - TBVN điều hành mình" - GV dẫn vào bài mới 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc, phát âm đúng. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn đọc với giọng vui tươi, hồn nhiên, thể hiện niềm vui, niềm khác khao của thiếu nhi khi mơ ước về một thế giới tốt đẹp. Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện ước mơ, niềm vui thích của trẻ em: (nảy mầm nhanh, chớp mắt, đầy quả, tha hồ, trái bom, trái ngon, toàn kẹo, bi tròn,...) - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài chia làm 4 đoạn: (Mỗi khổ thơ là 1 đoạn) 16 Giáo án tuần 8- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (nảy mầm, phép lạ, thuốc nổ,....) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các Cá nhân (M1)-> Lớp HS (M1) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: HS hiểu những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ, bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp, nêu được nội dung từng khổ, nội dung bài. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời câu hỏi (5p) - TBHT điều hành việc báo cáo, nhận xét + Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần + Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ trong bài? được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2 lần trước khi kết thúc bài thơ. + Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói + Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ lên điều gì? rất tha thiết. Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ em được sống đầy đủ và hạnh phúc. + Mỗi khổ thơ là một điều ước của các +Khổ 1: Các bạn ước muốn cây mau bạn nhỏ? Điều ước ấy nói gì? lớn để cho quả. + Khổ 2: Các bạn ước trẻ em trở thành người lớn ngay để làm việc. + Khổ 3: Các bạn ước mơ trái đất không còn mùa đông giá rét. + Khổ 4: Các bạn ước trái đất không còn bom đạn, những trái bom biến thành trái ngon chứa toàn kẹo với bi tròn. + Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có + Câu thơ nói lên ước muốn của các mùa đông ý nói gì? bạn thiếu nhi: Ước không còn mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai gây bão lũ, hay bất cứ tai hoạ nào đe doạ con người. + Câu thơ: Hoá trái bom thành trái + Các bạn thiếu nhi mong ước không có ngon có nghĩa là mong ước điều gì? chiến tranh, con người luôn sống trong 17 Giáo án tuần 8- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền hoà bình, không còn bom đạn. + Em thích ước mơ nào của các bạn + Em thích hạt giống vừa gieo chỉ trong thiếu nhi trong bài thơ? Vì sao? chớp mắt đã thành cây đầy quả và ăn được ngay vì em rất thích ăn hoa quả và cây lớn nhanh như vậy để bố mẹ, ông bà không mất nhiều công sứ chăm bón. + Em thích ước mơ ngủ dậy mình thành người lớn ngay để chinh phục đại dương, bầu trời vì em rất thích khám phá thế giới và làm việc để giúp đỡ bố mẹ + Bài thơ muốn nói điều gì? Ý nghĩa: Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn. - HS nêu, ghi nội dung bài 3. Luyện đọc diễn cảm- Đọc thuộc lòng (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui tươi. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài -Gọi 4 em đọc tiếp nối nhau đọc 4 đoạn -4 em đọc tiếp nối nhau 4 đoạn của bài, của bài, cả lớp theo dõi, nêu giọng đọc cả lớp theo dõi, nêu giọng đọc của bài. của bài. - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm - Nhóm trưởng điều hành: đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 1, 2. + Luyện đọc theo nhóm + Vài nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp. - Bình chọn nhóm đọc hay. - YC HS đọc thuộc lòng và thi đọc - Thi học thuộc lòng tại lớp. thuộc lòng bài thơ. 4. Hoạt động vận dụng (1 phút) + Em có ước mơ gì? Hãy chia sẻ ước - HS nêu mơ của em với các bạn 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Hãy vẽ về ước mơ của em KHOA HỌC ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nhận biết người bệnh cần được ăn uống đủ chất, chỉ một số bệnh phải ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ. 2. Kĩ năng - Biết ăn uống hợp lí khi bị bệnh. 18 Giáo án tuần 8- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy: pha được dung dịch o-rê-dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy. 3. Phẩm chất - Có ý thức ăn uống hợp lí để nhanh khỏi bệnh; quan tâm, chăm sóc người bệnh 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. Đồ dùng - GV: + Các hình minh hoạ trang 34, 35 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng lớp ghi sẵn các câu thảo luận. + Phiếu ghi sẵn các tình huống. - HS: chuẩn bị theo nhóm: Một gói dung dịch ô- rê- dôn, một nắm gạo, một ít muối, cốc, bát và nước. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi. - KT: động não, tia chớp, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét + Những dấu hiệu nào cho biết khi cơ +Khi khoẻ mạnh ta cảm thấy thoải mái, thể khoẻ mạnh hoặc lúc bị bệnh ? dễ chịu; khi bị bệnh có thể có những dấu hiệu + Khi bị bệnh cần phải làm gì ? + Khi trong người cảm thấy khó chịu và không bình thường phải báo ngay cho cha mẹ - GV nhận xét, khen/ động viên. 2.Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Nhận biết người bệnh cần được ăn uống đủ chất, chỉ một số bệnh phải ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ. - Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy: pha được dung dịch o-rê-dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp HĐ1: Chế độ ăn uống khi bị bệnh. Nhóm 4 - Lớp - Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 34, 35 /SGK thảo luận và trả lời - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. các câu hỏi: - TBHT điều hành hoạt động báo cáo. + Khi bị các bệnh thông thường ta cần + Thức ăn có chứa nhiều chất như: cho người bệnh ăn các loại thức ăn Thịt, cá, trvận, sữa, uống nhiều chất nào? lỏng có chứa các loại rau xanh, hoa quả, đậu nành. + Đối với người bị ốm nặng nên cho ăn +Thức ăn loãng như cháo thịt băm nhỏ, món đặc hay loãng? Tại sao? cháo cá, cháo trvận, nước cam vắt, 19 Giáo án tuần 8- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền nước chanh, sinh tố. Vì những loại thức ăn này dễ nuốt trôi, không làm cho người bệnh sợ ăn. + Đối với người ốm không muốn ăn + Ta nên dỗ dành, động viên họ và cho hoặc ăn quá ít nên cho ăn thế nào? ăn nhiều bữa trong một ngày. + Đối người bệnh cần ăn kiêng thì nên + Tuyệt đối phải cho ăn theo hướng dẫn cho ăn như thế nào? của bác sĩ. + Làm thế nào để chống mất nước cho +Để chống mất nước cho bệnh nhân bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em vẫn phải em? cho ăn bình thường, đủ chất, ngoài ra cho uống dung dịch ô- rê- dôn, uống - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của các nước cháo muối. nhóm HS. - Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết. - 2 HS đọc. - HS lắng nghe. HĐ2: Thực hành pha dung dịch Ô- Nhóm – Lớp rê- dôn và chuẩn bị vật liệu nấu cháo muối Bước 1: - Yêu cầu HS xem kĩ hình minh hoạ trang 35 / SGK - GV gọi 2 HS: một HS đọc câu hỏi của - 2 HS thực hành theo hướng dẫn của bà mẹ đưa con đến khám và một HS đọc GV câu trả lời của bác sĩ. + Bác sĩ đã khuyên người bị bệnh cần + Phải cho chấu uống dung dịch ô- rê- ăn uống như thế nào ? dôn hoặc nước cháo muối. - HS nhắc lại lời khuyên của bác sĩ. Bước 2: Tổ chức và hướng dẫn. - GV yêu cầu các nhóm báo cáo về đồ dùng đã chuẩn bị. - Yêu cầu HS thực hành: - 3 đến 6 nhóm lên trình bày. + Đối với nhóm pha dung dịch ô- rê- dôn, cần đọc kĩ hướng dẫn cách pha trên gói và làm theo hướng dẫn. + Đối với nhóm chuẩn bị vật liệu nấu cháo muối thì quan sát chỉ dẫn ở hình 7 và làm theo hướng dẫn (không yêu cầu nấu cháo) - Một vài nhóm lên trình bày sản phẩm - GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. thực hành và cách làm. Các nhóm khác theo dõi, bổ sung. - GV nhận xét, khen các nhóm làm đúng các bước và trình bày lưu loát. * GV: Người bị tiêu chảy mất rất 20
Tài liệu đính kèm: