Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền Thứ Hai ngày 8 tháng 11 năm 2021 TẬP ĐỌC. “VUA TÀU THUỶ ” BẠCH THÁI BƯỞI I - MỤC TIÊU: -Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rải ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn. - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy. GDKNS: Xác định giá trị ( HĐ trải nghiệm) II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ nội dung bàiđọc trong SGK. III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: 4 HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ trong bài Có chí thì nên. 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS * Giới thiệu bài: * HĐ1:Luyện đọc: -HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài Học sinh đọc 2-3 lượt. - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc bài. Từng cặp luyện đọc - GV đọc diễn cảm bài văn * HĐ2:Tìm hiểu bài: - Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào? -Trước khi mở công ty Bạch Thái Bưởi đã - Làm thư kí, buôn gỗ, mở hiệu cầm làm những công việc gì? đồ, lập nhà in, khai thác mỏ -Những chi tiết nào chứng tỏ anh rất có - Lúc mất trắng tay,không còn gì chí ? . nhưng anh vẫn không nãn chí -Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời -Lúc các con tàu của người Hoa độc điểm nào? chiếm các đường sông miền Bắc. -Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh -Ông đã khơi dậy niềm tự hào của dân tranh không ngang sức với người nước tộc: kêu gọi hành khách với khẩu hiệu: ngoài như thế nào? “Người ta phải đi tàu ta” . Khách đi - Em hiểu thế nào là bậc anh hùng kinh tàu của ông càng đông, nhiều chủ tàu tế? bán lại tàu cho ông. Ông mua xưởng -Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi sửa chữa tàu, thuê kĩ sư trông coi. thành công? - Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không * HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm nãn lòng . - HS nối tiếp nhau đọc cả bài. -3 học sinh đọc - GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một -Từng cặp luyện đọc diễn cảm đoạn: “Bưởi mồ côi .không nãn chí. ” -HS thi đọc 1 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS -GV nhận xét, tuyên dương 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét về con người của Bạch Thái Bưởi ? -GV chốt ý chính và cho vài em nhắc lại TẬP ĐỌC. VẼ TRỨNG I - MỤC TIÊU: 1. Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Đọc chính xác, không ngắc ngứ, vấp váp các tên riêng nước ngoài: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô. Biết đọc diễn cảm bài văn-giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng. Lời thầy giáo đọc với giọng khuyên bảo ân cần. Đoạn cuối đọc với cảm hứng ca ngợi. 2. Hiểu các từ ngữ trong bài (khổ luyện, kiệt xuất, thời đại Phục hưng ). Hiểu ý nghĩa truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đôđa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài. II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chân dung Lê- ô -nác –đô- đa Vin- xi trong SGK. III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. . Kiểm tra bài cũ: 3 HS đọc bài Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi và trả lời câu hỏi trong SGK. 2. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS a. Giới thiệu bài: Vẽ trứng b. Luyện đọc và tìm hiểu bài. Luyện đọc: HS nối tiếp nhau đọc đoạn của Học sinh đọc 2-3 lượt. bài Học sinh đọc. +Kết hợp giải nghĩa từ trong sách và từ : khổ luyện, kiệt xuất, thời đại Phục Hưng. - HS luyện đọc theo cặp. - Một, hai HS đọc bài. -GV đọc diễn cảm bài văn - Tìm hiểu bài: -HS khác trả lời. -Vì sao trong những ngày đầu học vẽ , cậu bé -suốt mười mấy ngày cậu phải vẽ Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán? rất nhiều. -Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để làm -Để biết cách quan sát sự vật một gì? cách tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác. -Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như thế -Lê-ô-nác-đô trở thành danh họa nào? kiệt suất, tác phẩm được bày trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn, là niềm -Theo em những nguyên nhân nào khiến cho tự hào của nhân loại. Ông đồng 2 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ sĩ nổi thờcòn là nhà điêu khắc, kiến trúc tiếng? sư, kĩ sư, nhà bác học lớn của thời -Trong những nguyên nhân trên, nguyên đại phục hưng. nhân nào là quan trọng nhất? -Lê-ô-nác-đô là người bẩm sinh có c. Hướng dẫn đọc diễn cảm tài, gặp được thầy giỏi, khổ luyện - HS nối tiếp nhau đọc cả bài. nhiều năm. - GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn -Là sự khổ công luyện tập của ông. trong bài: từ Thầy Vê-rô-ki-ô bèn bảo ..được như ý. 4 học sinh đọc. 1. Củng cố, dặn dò:: -Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? -Nhận xét tiết học. ........................................................ TOÁN. NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG I - MỤC TIÊU : Giúp HS : Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số . -BT: bài 1; bài 2 ( a:1 ý, b: 1 ý); bài 3 II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Kẻ bảng phụ bài tập 1. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1, Bài cũ: Mét vuông 2, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Giới thiệu: Hoạt động1: Tính & so sánh giá trị hai biểu HS tính rồi so sánh. thức. GV ghi bảng: 4 x (3 + 5) 4 x 3 + 4 x 5 HS nêu: 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức rồi so sánh 5. giá trị hai biểu thức, từ đó rút ra kết luận: Hoạt động 2: Nhân một số với một tổng GV chỉ vào biểu thức ở bên trái, yêu cầu HS nêu: 4 x (3 + 5) một số x một tổng 4 x 3 + 4 x 5 1 số x 1 số hạng + 1 số x 1 số hạng Khi nhân một số với một tổng, ta 3 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Yêu cầu HS rút ra kết luận có thể nhân số đó với từng số GV viết dưới dạng biểu thức hạng của tổng đó, rồi công các kết a x (b + c) = a x b + a x c quả lại. Hoạt động 3: Thực hành Vài HS nhắc lại. Bài tập 1: HS làm theo mẫu. HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả 3x(4+5) = 3x4 + 3x5 = 27 6 x( 2 +3) = 6 x 2 + 6 x 3 = 30 HS làm bài Bài tập 2a ý1: HS sửa HS tính bằng hai cách. C1:36 x (7 + 3) = 36 x 10 = 360 C2: 36x(7+3) = 36x7 + 36x3 =252 + 108 = 360 Bài tập 2b ý 1: HS làm 5 x 38 + 5 x 62 GV hướng dẫn bài mẫu 38 x6 + 38 x 4 = 5 x (38 +62) C1: 38 x 6 + 38 x 4 = 228 + 152 = 380 =5 x 100 =500 C2: 38 x 6 + 38 x 4 = 38 x ( 6+ 4) 38 x 10 = 380 Bài tập 3: Tính và so sánh kết quả HS tính và so sánh kết quả. nhân (3 + 5)x4 = 3 x 4 + 5 x 4 một số với một tổng. 3, Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị bài: Một số nhân với một hiệu. ĐỊA LÍ. ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ I.MỤC TIÊU: - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình , sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ: + Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên,đây là đồng bằng lớn thứ hai nước ta. + Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác với đỉnh ở Việt Trì và đáy là đường bờ biển. + Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ. +HS chỉ được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ Việt Nam. II.CHUẨN BỊ: Bản đồ tự nhiên Việt Nam. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 4 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền 1, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Giới thiệu: Hoạt động1: Hoạt động cả lớp GV chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của đồng bằng HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí đồng Bắc Bộ. bằng Bắc Bộ ở lược đồ trong SGK HS trả lời các câu hỏi của mục 1, sau GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở mục 1, sau đó đó lên bảng chỉ vị trí của đồng bằng lên bảng chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản Bắc Bộ trên bản đồ. đồ. GV chỉ bản đồ cho HS biết đỉnh & cạnh đáy tam giác của đồng bằng Bắc Bộ. HS dựa vào kênh chữ trong SGK để Hoạt động 2: Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi. Đồng bằng Bắc Bộ đã được hình thành như thế HS chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí, nào? giới hạn & mô tả tổng hợp về hình Đồng bằng có diện tích là bao nhiêu km vuông, có dạng, diện tích, nguồn gốc hình thành đặc điểm gì về diện tích? & đặc điểm địa hình đồng bằng Bắc Địa hình (bề mặt) của đồng bằng có đặc điểm gì? Bộ. HS trả lời câu hỏi của mục 2, sau đó Hoạt động 3: Làm việc cá nhân lên bảng chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở mục 2, sau đó lên Nam các sông của đồng bằng Bắc Bộ. bảng chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam các sông của đồng bằng Bắc Bộ. Hoạt động 4: Thảo luận nhóm HS dựa vào SGK để trả lời các câu Người dân đồng bằng Bắc Bộ đắp đê để làm gì? hỏi Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì? HS dựa vào việc quan sát hình ảnh, Trả lời các câu hỏi tiếp theo ở mục 2, SGK. kênh chữ trong SGK, vốn hiểu biết Ngoài việc đắp đê, người dân còn làm gì để sử của bản thân để thảo luận theo gợi ý. dụng nước các sông cho sản xuất? 2, Củng cố - Dặn dò: -Chuẩn bị bài: Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ. - Sưu tầm tranh ảnh về trang phục, lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ để chuẩn bị cho buổi thuyết trình ĐẠO ĐỨC. HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (t1+ 2) I – MỤC TIÊU: - HS biết được con cháu phải hiếu thảo với ông bà cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành nuôi dưỡng mình. - Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình. - GDKNS: Kỉ năng lăng nghe lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ ( HĐ tự nhủ) 5 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền II – ĐỒ DÙNG HỌC TẬP - VBT đạo đức - Bài hát “ Cho con”- Nhạc và lời : Nhạc sĩ Phạm Trong Cầu . III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1 – Kiểm tra bài cũ : Tiết kiệm thời giờ - Kể những việc em đã làm để tiết kiệm thời giờ ? 2 - Dạy bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài: - Hát bài: Cho con - Bài hát nói về điều gì ? - Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu, che chở của cha mẹ đối với mình ? Là người con trong gia đình, em có thể làm gì để vui lòng cha mẹ ? b - Hoạt động 2 : Thảo luận tiểu phẩm “ Phần thưởng “ - HS diễn tiểu phẩm . + Vì sao em lại mời “ bà “ ăn những chiếc bánh mà em vừa được thưởng ? + Bà cảm thấy thế nào trước việc làm của đứa - Lớp thảo luận , nhận xét về cách cháu đối vớimình? ứng xử Việc làm của các bạn Loan c - Hoạt động 3 : HS thảo luận nhóm Bài tập ( tình huống b ) , Hoài ( tình huống 1 (SGK). d ) , Nhâm ( tình huống đ ) thề hiện - Nêu yêu cầu của bài tập . lòng hiếu thảo với ông bà , cha mẹ ; việc làm của bạn Sinh ( tình huống a ) và bạn Hoàng ( tình d – Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm ( bài tập 2 huống c ) là chưa quan tâm đến SGK ) ông bà , cha mẹ . - Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm . -HS trao đổi trong nhóm . Kết luận về nội dung các bức tranh và khen - Đại diện nhóm trình bày . các nhóm HS đã đặt tên tranh phù hợp. - Các nhóm khác nhận xét , bổ sung. 3 - Củng cố – dặn dò - 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK . - Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ ca ngợi những đứa con hiếu thảo. - Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK. \ Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2021 TOÁN NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU I - MỤC TIÊU : Giúp HS : 6 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số . -Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số . -BT: 1;3;4 II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Kẻ bảng phụ bài tập 1. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1, Bài cũ: Một số nhân với một tổng 2, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Giới thiệu: Hoạt động1: Tính & so sánh giá trị hai biểu thức. . HS tính rồi so sánh. GV ghi bảng: 3 x (7 - 5) 3 x 7 - 3 x 5 Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức rồi so sánh HS nêu 3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5 giá trị hai biểu thức, từ đó rút ra kết luận: Hoạt động 2: Nhân một số với một hiệu GV chỉ vào biểu thức ở bên trái, yêu cầu HS nêu: HS rút ra kết luận 3 x (7 - 5) a x (b - c) = a x b - a x c một số x một hiệu Khi nhân một số với một hiệu, ta 3 x 7 - 3 x 5 có thể lần lượt nhân số đó với số 1 số x số bị trừ - 1 số x số trừ bị trừ & số trừ, rồi trừ hai kết quả Hoạt động 3: Thực hành với nhau. Bài tập 1: GV treo bảng phụ. Vài HS nhắc lại. HS làm theo mẫu. HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất Bài tập 3: GV hướng dẫn HS làm kết quả HS tự làm bài vào vở. HS làm bài Khuyến khích HS làm theo cách nhân một số Kết quả: với một hiệu. C1: 40 x 175 – 10 x 175 = 525 C2: 175 x ( 40 – 10) Bài tập 4 GV hướng dẫn HS vận dụng tính chất giao hoán (7 – 5) x 3 và 7 x 3 – 5 x 3 của phép nhân để rút ra quy tắc nhân một hiệu = 2 x 3 = 6 với một số: Khi nhân một hiệu với một số, ta có 21 – 15 = 6 thể lần lượt nhân số bị trừ & số trừ của hiệu với số đó, rồi trừ hai kết quả với nhau. 7 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền 3, Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập LUYỆN TỪ VÀ CÂU. MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC I - MỤC TIÊU: 1. Nắm thêm một số từ ngữ( kể cả tục ngữ , từ Hán Việt )nói về ý chí, nghị lực của con người ; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt( có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa(BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực(BT2); điền đúng một số từ(nói về ý chí , nghị lực) vào chổ tróng trong đoạn văn(BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học(BT 4) . II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: VBT tiếng việt Phiếu BT 1 III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1 – Bài cũ : Tính từ là những từ như thế nào? Nêu ví dụ? 2 – Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a – Hoạt động 1 : Giới thiệu b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập * Bài tập 1: - Chia lớp thành 4, 5 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 - 1 HS đọc bài. Cả lớp đọc tờ giấy to đã viết sẵn nội dung bài tập. thầm - GV chốt lại - HS trao đổi trong nhóm. + Chí : có nghĩa là rất, hết sức ( biểu thị mức độ - Đại diện nhóm trình bày kết cao nhất ) : chí phải , chí lí, chí thân, chí tình, chí quả phân loại từ. công. . . - Cả lớp nhận xét + Chí : có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp : ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí. * Bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài. Dòng b . Sức mạnh tinh thần làm cho con người - Cả lớp đọc thầm. kiên quyết trong hành động , không lùi bước trước - HS làm việc cá nhân mọi khó khăn – nêu đúng nghĩa của từ nghị lực. * Bài tập 3 - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV nhận xét chốt lại - Cả lớp đọc thầm. + Lời giải : nghị lực, nản chí , kiên nhẫn, quyết chí - HS trao đổi trong nhóm. , ý nguyện. - Đại diện nhóm trình bày kết quả phân loại từ. - Cả lớp nhận xét * Bài tập 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài. 8 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Giúp HS hiểu nghĩa của từng câu tục ngữ : - Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ và a) Lửa thử vàng gian nan thử sức trả lời câu hỏi. b) Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan c) Có vất vả mới thanh nhàn Không dưng ai dễ cầm tàn che cho 3 – Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học, khen HS tốt. - Chuẩn bị : Tính từ ( tt ) CHÍNH TẢ. NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC I - MỤC TIÊU: 1. Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn : Người chiến sĩ giàu nghị lực. 2. Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu, vần dễ lẫn : ch/tr , ươn/ương II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở BT III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Người chiến sĩ giàu nghị lực HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết. a. Hướng dẫn chính tả: Giáo viên đọc đoạn viết chính tả. HS theo dõi trong SGK Học sinh đọc thầm đoạn chính tả và trả lời nội HS đọc thầm dung: Tác phẩm nào của Lê Duy Ứng gây xúc động HS trả lời. Chân dung Bác Hồ do cho đồng bào cả nước? anh vẽ bằng máu khi anh bị Cho HS luyện viết từ khó: quệt, xúc động, thương hỏng, chân dung. HS viết b. Hướng dẫn HS nghe viết chính tả: Nhắc cách trình bày bài HS nghe. Giáo viên đọc cho HS viết HS viết chính tả. Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi. HS dò bài. Hoạt động 3: Chấm và chữa bài. Chấm tại lớp 5 đến 7 bài. HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra 9 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Giáo viên nhận xét chung ngoài lề trang tập Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả HS đọc yêu cầu bài tập 2b. Cả lớp đọc thầm Giáo viên giao việc: HS làm bài sau đó thi tiếp sức. HS làm bài Cả lớp làm bài tập HS trình bày kết quả bài làm. HS trình bày kết quả bài tập Trung Quốc, chín mươi tuổi, hai trái núi, chắn HS ghi lời giải đúng vào vở. ngang, chê cười, chết, cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thề, trời, trái núi. 3. Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại nội dung học tập Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có ) Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết học tuần sau. KỂ CHUYỆN. ÔN KỂ CHUYỆN: BÀN CHÂN KÌ DIỆU I – MỤC TIÊU: - Biết quan sát tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện và cả câu chuyện: Bàn chân kì diệu. - Hiểu câu chuyện :Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực , có ý chí vươn lên trong cuộc sống. II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh kể chuyện SGK phóng to III – HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A – Bài cũ - Hôm trước học kể chuyện gì? B – Bài mới 2. Giới thiệu bài: 1. Hướng dẫn hs kể chuyện: Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn hs kể chuyện: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Hoạt động 1:GV kể chuyện Giọng kể thong thả, chậm rãi. -Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải -Lắng nghe. nghĩa một số từ khó chú thích sau truyện. -Hs nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc 10 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH -Kể lần 2:Vừa kể vừa chì vào tranh phần lời dưới mỗi tranh trong SGK. minh hoạ phóng to trên bảng. -Kể lần 3(nếu cần) *Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể truyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện -Kể theo cặp. -Cho hs kể chuyện theo cặp. -Kể thi trước lớp ,trả lời các câu hỏi của -Cho hs thi kể chuyện trước lớp. các nhóm khác. -Tổ chức cho hs bình chọn hs kể tốt. 3.Củng cố, dặn dò: -Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác. ho người thân, xem trước nội dung tiết sau. Thứ Tư ngày 10 tháng 11 năm 2021 TOÁN. LUYỆN TẬP I - MỤC TIÊU : Giúp HS : - Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách nhân một số với một tổng (hoặc hiệu ) trong thực hành tính và tính nhanh. - BT: bài 1 (dòng 1); bài 2a; 2b (dòng 1) ; bài 4 chỉ tính chu vi II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1, Bài cũ: Nhân một số với một hiệu. 2, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS * Giới thiệu: * Hoạt động1: Củng cố kiến thức đã học. Yêu cầu HS nhắc lại các tính chất của phép HS nêu: tính chất giao hoán, tính chất nhân. kết hợp, một số nhân với một tổng, Yêu cầu HS viết biểu thức chữ, phát biểu một số nhân với một hiệu. bằng lời. HS làm bài Hoạt động 2: Thực hành Từng cặp HS sửa & thống nhất kết Bài tập 1: quả GV hướng dẫn cách làm, HS thực hành tính 135 x (20+3) = 135 x 20+ 135 x 3 11 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS = 2700 + 405 = 3105 642 x ( 30 – 6 ) = =642x 30 – 642x 6 =19260 – 3852 = 15408 Bài tập 2a HS làm bài Hướng dẫn HS làm theo mẫu, gọi một vài em 134 x 4 x 5 = 134 x 20 nói cách làm khác nhau. = 134 x 2 x 10 = 268 x 10 = 2680 5x36x2 = 36 x 5 x 2 = 36 x(5x2) = 36 x 10 = 360 137 x 3 + 137 x 97 = 137 x (3 +97) Bài tập 2b: = 137 x 100 = 13700 Chiều rộng của sân vận động là: Bài 4: HS đọc đề toán, GV hướng dẫn HS 180 : 2 = 90 (m) làm. Chu vi sân vận động là: (180 + 90) x 2 = 540(m) Đáp số:540 mét 3, Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học .............................................................................. LỊCH SỬ. CHÙA THỜI LÝ +( Hướng dẫn tự học: - Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai (1075 – 1077) ) I MỤC TIÊU: HS biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo phật thời Lý + Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật + Thời Lý chùa được xây dựng ở nhiều nơi. + Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình. - HS tự hào về trình độ văn hóa và nghệ thuật kiến trúc, xây dựng thời nhà Lý. II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP : - Hình ảnh chùa Một Cột III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1, Bài cũ: Vì sao Lý Thái Tổ chọn Thăng Long làm kinh đô? Sau khi dời đô ra Thăng Long, nhà Lý đã làm được những việc gì đưa lại lợi ích cho nhân dân? 2, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Giới thiệu: Hoạt động1: Hoạt động nhóm 12 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền - Vì sao đến thời Lý, đạo Phật trở nên - Cả lớp đọc từ đầu đến “triều đình” thịnh đạt nhất? - Vì nhiều vua đã từng theo đạo Phật. Nhân dân ta cũng theo đạo Phật rất Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân đông. Kinh thành Thăng Long và các GV đưa ra một số ý kiến phản ánh vai trò, làng xã có rất nhiều chùa. tác dụng của chùa dưới thời nhà Lý, sau - HS làm phiếu học tập đó yêu cầu HS làm phiếu học tập GV chốt: Nhà Lý chú trọng phát triển đạo Phật vì vậy thời nhà Lý đã xây dựng rất nhiều chùa, có những chùa có quy mô rất đồ sộ như: chùa Giám (Bắc Ninh), có chùa quy mô nhỏ nhưng kiến trúc độc đáo như : chùa Một Cột (Hà Nội). Trình độ điêu khắc tinh vi, thanh thoát. Hoạt động 3: Làm việc cả lớp GV cho HS xem một số tranh ảnh về các - HS xem tranh ảnh , mô tả => khẳng chùa nổi tiếng, mô tả về các chùa này. định đây là một công trình kiến trúc đẹp - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc . bằng tranh ngôi chùa mà em biết ? - HS mô tả bằng lời hoặc tranh ảnh 3, Củng cố - Dặn dò: - Kể tên một số chùa thời Lý. Thứ năm ngày 11 tháng11 năm 2021 TOÁN NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I - MỤC TIÊU : Giúp HS : Biết cách nhân với số có hai chữ số . Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số . BT: bài1 (a,b,c); bài 3 II .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1, Bài cũ: Luyện tập hs làm : 4 x ( 2 + 3 )= 3 x (6 – 2) = 2, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Giới thiệu: Hoạt động1: Tìm cách tính 36 x 23 HS nhắc lại các kiến thức đã GV cho cả lớp đặt tính & tính vµo giÊy nh¸p: 36 x học. 3 và 36 x 20 13 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GV đặt vấn đề: Ta đã biết đặt tính & tính 36 x 3 và 36 x 20, nhưng chưa học cách tính 36 x 23. Các em hãy tìm cách tính phép tính này? HS tính trên giÊy nh¸p. GV chốt: ta nhận thấy 23 là tổng của 20 & 3, do đó HS tự nêu cách tính khác nhau. có thể nói rằng: 36 x 23 là tổng của 36 x 20 & 36 x 36 x 23 = 36 x (20 + 3) 3 = 36 x 20 + 36 x 3 GV gợi ý cho HS khá viết bảng. = 720 + 108 (lấy kq ở Hoạt động 2: Giới thiệu cách đặt tính & tính. trên) GV hướng dẫn HS tính: = 828 36 x 23 HS tự đặt tính rồi tính. 108 72 828 HS viết vào vở nháp, vài HS + 108 là tích riêng thứ nhất. nhắc lại. + 72 là tích riêng thứ hai. Hoạt động 3: Thực hành Lớp làm nháp Bài tập 1: x 86 x 33 x 157 Yêu cầu 3HS làm trên bảng lớp. 53 44 24 GV cần lưu ý: đây là bài tập cơ bản, cần kiểm tra 258 132 628 kĩ, đảm bảo tất cả HS đều biết cách làm. 430 132 314 GV nhận xét chữa bài 4558 1452 3768 kết quả Bài tập 3: HS đọc đề toán, nêu cách làm HS làm bài - Trước tiên hỏi chung cả lớp cần thực hiện phép Hai mươi lăm quyển vở có .... tính gì. Sau đó cho HS tính & viết lời giải vào vở. 25 x 48 = 1200 (trang) Đáp số: 1200 trang vở 3, Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập TẬP LÀM VĂN. KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN. I - MỤC TIÊU : - Nhận biết được 2 cách kết bài ( kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng) trong văn kể chuyện . 2. Bước đầu biết viết kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng . II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1/Kiểm tra bài cũ: -Gọi HS nêu lại các ghi nhớ tiết trước. 2/Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động củ HS 14 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền *Giới thiệu bài * Hoạt động 1: Nhận xét -Gọi hs đọc lạibài “ÔângTrạng thả diều”và gạch đưới -Vài HS đọc,gạch dưới phần phần kết bài kết bài -Cho hs đọc lại đoạn kết bài của truyện. -Gv yêu cầu:”Thêm vào cuối câu chuyện một lời -Hs đọc to đánh giá,nhận xét làm đoạn kết bài ” -Cả lớp làm nháp -Gọi hs đọc lại phần kết đoạn vừa viết. -Cho hs đọc lại 2 kết đoạn ở bảng phụ và yêu cầu hs -Hs đọc to nhận xét. -Hs nhận xét và bổ sung GV chốt lại: Kết bài của Ông trạng thả diều chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận thêm. Đây là kết bài không mở rộng. Các kết bài khác: Sau khi cho biết kết cục, có lời đánh giá, bình luận thêm về câu chuyện. Đây là kết bài mở rộng. -Cho hs đọc lại ghi nhớ -3 hs đọc to *Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: -Gv nêu yêu cầu đề bài. -Gọi hs lần lượt đọc từng ý. Hs nêu miệng -Cho cả lớp đọc thầm và tr¶ lêi -3 hs đọc to + Kết bài không mở rộng :a -Hs đọc thầm và tự ghi cách +Kết bài mở rộng: b,c.đ,e kết bài Bài 2: -vài hs nêu miệng,nhận xét -Gv nêu yêu cầu đề bài. -Hs trao đổi nhóm dôi -Cho hs thảo luận ,trao đổi nhóm. -Đại diện nhóm nêu -Gọi hs nêu ý kiến thảo luận. Một người chính trực: kết bài Bài 3: không mở rông. Gv nêu yêu cầu và cho hs làm vào phiếu. Nỗi dằn vặt của An-drây-ca: -Gọi hs dọc kết bài vừa viết. kết bài không mở rộng - Cả lớp ,Gv nhận xét,tuyên dương Cả lớp làm phiếu -Vài hs đọc to 3/Củng cố, dặn dò: -Gọi hs nêu lại ghi nhớ -Nhận xét tiết học . LUYỆN TỪ VÀ CÂU. TÍNH TỪ (tiếp theo) I - MỤC TIÊU: 1. Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất ( ND ghi nhớ). 2. Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất(BT1 mục III)Bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm , tính chất và tập đặt câu với từ tìm được( BT2,3 mục III) 15 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1 – Bài cũ : Mở rộng vốn từ : Ý chí , nghị lực 2 – Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a – Hoạt động 1 : Giới thiệu b – Hoạt động 2 : Phần nhận xét * Bài tập 1: HS suy nghĩ và phát biểu. - GV chốt lại - 1 HS đọc yêu cầu bài. + Tờ giÊy nµy tr¾ng: mức độ trung bình – tính từ - Cả lớp đọc thầm. trắng. - HS làm việc cá nhân + Tờ giấy này trăng tráng : mức độ thấp – từ láy trăng trắng. + Tờ giấy này trắng tinh : mức độ cao – từ ghép trắng tinh. - 1 HS đọc yêu cầu bài. * Bài tập 2 - Cả lớp đọc thầm. GV : ý nghĩa mức độ được thể hiện bằng cách - HS làm việc cá nhân thêm vào trước tính từ trắng từ rất – rất trắng ; - HS phát biểu ý kiến hoặc các từ hơn, nhất – trắng hơn, trắng nhất. - HS đọc ghi nhớ trong SGK c – Hoạt động 3 : Phần ghi nhớ - HS đọc thầm - 1 HS đọc yêu cầu bài. d – Hoạt động 4 : Phần luyện tập - Cả lớp đọc thầm. -Bài tập 1: 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở bài - HS làm bài. tập - Cả lớp nhận xét -GV chốt lại : đậm, ngọt , rất, lắm, ngà, ngọc, - 1 HS đọc yêu cầu bài. ngà ngọc, hơn, hơn, hơn. - Cả lớp đọc thầm * Bài tập 2 - HS làm việc cá nhân -Đỏ : đo đỏ, đỏ rực, đỏ hồng, dỏ chói, đỏ chót, đỏ choét, .. -Cao : cao cao, cao vút, cao chót vót, cao vòi vọi ; ... 1 HS đọc yêu cầu bài. - Vui : vui vui, vui vẻ, vui sướng, sướng vui, - Cả lớp đọc thầm mừng vui, vui mừng, ; rất vui, vui lắm, vui quá ; - HS làm việc cá nhân vui như Tết, vui hơn Tết, vui nhất. . . * Bài tập 3 - Hướng dẫn HS đặt câu. 3 – Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học, khen HS tốt. - Chuẩn bị : Mở rộng vốn từ : Ý chí, nghị lực. 16 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền KHOA HỌC. SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN I-MỤC TIÊU: Sau bài này học sinh biết: - Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. - Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Hình trang 48,49 SGK. -Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được phóng to. III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1, Bài cũ: Em hãy giải thích sự hình thành mưa. 2, Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động củ HS Giới thiệu: * Hoạt động 1:Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên -Quan sát và miêu tả những - Yêu cầu cả lớp quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của gì thấy được. nước trong tự nhiên hình 48 SGK, em thấy gì trong +Các đám mây:mây trắng và hình? mây đen. -Hệ thống lại: +Giọt mưa từ đám mây đen -Treo sơ đồ tuần hoàn của nước trong tự nhiên rơi xuống. phóng to lên bảng +Dãy núi, từ một dãy núi có -Em hãy nói về sự bay hơi và ngưng tụ của nước dóng suối nhỏ chảy ra, dưới trong tự nhiên. chân núi phía xa là xóm làng Kết luận: có những ngôi nhà và cây cối -Nước ở hồ, sông, suối, biển không ngừng bay hơi, +Dòng suối chảy ra sông, biến thành hơi nước. sông chảy ra biển. -Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng tụ thành +Bên bờ sông là đồng ruộng những hạt nước rất nhỏ, tạo thành các đám mây. và ngôi nhà. -Các giọt nước ở trong các đám mây rơi xuống đất +Các mũi tên. tạo thành mưa. Hoạt động 2:Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên -Yêu cầu hs vẽ sơ đồ trang 49 SGK. -Yêu cầu hs trình bày bài vẽ. . 17 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền 3/ Củng cố, dặn dò. GV nhận xét giờ học. KHOA HỌC. NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG I-MỤC TIÊU: Sau bài này học sinh biết: - Nêu được vai trò của nước trong đời sống , sản xuất và sinh hoạt. - Nước giúp cơ thể hấp thu được những chất dinh dưỡng hoà tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật. Nước giúp thải các chất thừa, chất độc hại. - Nước được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Hình trang 50, 51 SGK. -Tranh ảnh về vai trò của nước III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1, Bài cũ: HSõ trình bày về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. 2, Bài mới: Hoạt động của GV HoạT động của HS 18 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền Giới thiệu: * Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò của nước đối với sự sống của con người, động vật và thực vật -Yêu cầu các nhóm trình bày những tranh ảnh sưu -Nhóm 1:trình bày về vai trò tầm về vai trò của nước đối với con người, động của nước đối với con người. vật, thực vật. -Nhóm 2: trình bày về vai trò -Giao cho các nhóm giấy to, keo, kéo để dán của nước đối với động vật. thành báo tường. -Nhóm 3:trình bày về vai trò -Cho các nhóm trình bày. của nước đối với thực hiện. Kết luận: -Đọc mục “Bạn cần biết” và Như mục “Bạn cần biết” thảo luận cách trình bày. Hoạt động 2:Tìm hiểu vai trò của nước trong -Trình bày kết quả làm việc. sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí -Con người sử dụng nước vào những việc gì -Nêu ý kiến. khác? -Phân loại các ý kiến thành các nhóm mục đích: tẩy rửa, vui chơi giải trí, sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp -Em biết nước dùng với mục đích giải trí nào? -Nêu ý kiến. -Vai trò của nước trong nông nghiệp như thế nào? -Vai trò của nước trong công nghiệp như thế nào? 3, Củng cố, Dặn dò: -Ở nơi em ở, người ta dùng nước thế nào? - Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học Thứ sáu ngày 12 tháng 11 năm 2021 TOÁN. LUYỆN TẬP I - MỤC TIÊU : Giúp HS : - Thực hiện được nhân với số có hai chữ số . - Vận dụng được vào giải bài toán có phép nhân với số có hai chữ số . - BT: bài 1; bài 2( cột 1,2) bài 3 II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1, Kiểm tra bài cũ: 2, Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Giới thiệu: Luyện tập Luyện tập : 19 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bài 1: HS tự đặt tính, tính rồi chữa bài. HS làm bài HS sửa bài. 17 x 86 = 1462 428 x 39 = 16692 2057 x 23 = 47311 Bài 2: Cho HS tính ngoài giấy nháp rồi nêu kết HS làm bài quả tính để viết vào ô trống. HS sửa bài. Kết quả: cột 1: 234 Cột 2: 2340 Bài 3: HS đọc đề toán Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? Tìm số lần đập của tim trong 1 giờ Một giờ tim đập số lần là: Tìm số lần đập của tim trong 24 giờ 75 x 60 = 4500 (lần) tự giải bài toán 24 giờ tim đập số lần là: 24 x 4500 = 108000(lần) Đáp số: 108000 lần Cũng cố dặn dò: Nhận xét tiết học. Dặn: Về nhà ôn lại bài LUYỆN TỪ VÀ CÂU. TÍNH TỪ (tiếp theo) I - MỤC TIÊU: 1. Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất ( ND ghi nhớ). 2. Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất(BT1 mục III)Bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm , tính chất và tập đặt câu với từ tìm được( BT2,3 mục III) II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1 – Bài cũ : Mở rộng vốn từ : Ý chí , nghị lực 2 – Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a – Hoạt động 1 : Giới thiệu b – Hoạt động 2 : Phần nhận xét * Bài tập 1: HS suy nghĩ và phát biểu. - GV chốt lại - 1 HS đọc yêu cầu bài. + Tờ giÊy nµy tr¾ng: mức độ trung bình – tính từ - Cả lớp đọc thầm. trắng. - HS làm việc cá nhân 20
Tài liệu đính kèm: