Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Đường Công Tuyển

doc 23 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Đường Công Tuyển", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền
 Thứ Hai ngày 8 tháng 11 năm 2021
 TẬP ĐỌC.
 “VUA TÀU THUỶ ” BẠCH THÁI BƯỞI
I - MỤC TIÊU:
-Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rải ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn. 
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, 
nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy.
GDKNS: Xác định giá trị ( HĐ trải nghiệm)
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
Tranh minh hoạ nội dung bàiđọc trong SGK.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
1. Kiểm tra bài cũ: 4 HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ trong bài Có chí thì nên.
2. Bài mới: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
 * Giới thiệu bài: 
 * HĐ1:Luyện đọc: 
-HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài Học sinh đọc 2-3 lượt.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một HS đọc bài. Từng cặp luyện đọc
- GV đọc diễn cảm bài văn 
 * HĐ2:Tìm hiểu bài:
 - Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
-Trước khi mở công ty Bạch Thái Bưởi đã - Làm thư kí, buôn gỗ, mở hiệu cầm 
làm những công việc gì? đồ, lập nhà in, khai thác mỏ 
-Những chi tiết nào chứng tỏ anh rất có - Lúc mất trắng tay,không còn gì 
chí ? . nhưng anh vẫn không nãn chí
-Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời -Lúc các con tàu của người Hoa độc 
điểm nào? chiếm các đường sông miền Bắc.
-Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh -Ông đã khơi dậy niềm tự hào của dân 
tranh không ngang sức với người nước tộc: kêu gọi hành khách với khẩu hiệu: 
ngoài như thế nào? “Người ta phải đi tàu ta” . Khách đi 
 - Em hiểu thế nào là bậc anh hùng kinh tàu của ông càng đông, nhiều chủ tàu 
tế? bán lại tàu cho ông. Ông mua xưởng 
 -Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi sửa chữa tàu, thuê kĩ sư trông coi.
thành công? - Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không 
* HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm nãn lòng .
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài. -3 học sinh đọc
- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một -Từng cặp luyện đọc diễn cảm
đoạn: “Bưởi mồ côi .không nãn chí. ” -HS thi đọc
 1 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
 -GV nhận xét, tuyên dương
3. Củng cố, dặn dò: 
 - Nhận xét về con người của Bạch Thái Bưởi ?
 -GV chốt ý chính và cho vài em nhắc lại
 TẬP ĐỌC.
 VẼ TRỨNG
I - MỤC TIÊU:
1. Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Đọc chính xác, không ngắc ngứ, vấp váp các tên 
riêng nước ngoài: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô.
Biết đọc diễn cảm bài văn-giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng. Lời thầy giáo đọc với giọng 
khuyên bảo ân cần. Đoạn cuối đọc với cảm hứng ca ngợi.
2. Hiểu các từ ngữ trong bài (khổ luyện, kiệt xuất, thời đại Phục hưng ).
Hiểu ý nghĩa truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đôđa Vin-xi đã trở thành 
một hoạ sĩ thiên tài. 
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Chân dung Lê- ô -nác –đô- đa Vin- xi trong SGK.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
1. . Kiểm tra bài cũ: 3 HS đọc bài Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi và trả lời câu hỏi 
trong SGK.
2. Bài mới
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Vẽ trứng 
b. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
 Luyện đọc: HS nối tiếp nhau đọc đoạn của Học sinh đọc 2-3 lượt.
bài Học sinh đọc.
+Kết hợp giải nghĩa từ trong sách và từ : khổ 
luyện, kiệt xuất, thời đại Phục Hưng. 
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
-GV đọc diễn cảm bài văn 
- Tìm hiểu bài: -HS khác trả lời. 
-Vì sao trong những ngày đầu học vẽ , cậu bé -suốt mười mấy ngày cậu phải vẽ 
Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán? rất nhiều.
-Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để làm -Để biết cách quan sát sự vật một 
gì? cách tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ 
 chính xác.
-Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như thế -Lê-ô-nác-đô trở thành danh họa 
nào? kiệt suất, tác phẩm được bày trân 
 trọng ở nhiều bảo tàng lớn, là niềm 
-Theo em những nguyên nhân nào khiến cho tự hào của nhân loại. Ông đồng 
 2 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ sĩ nổi thờcòn là nhà điêu khắc, kiến trúc 
tiếng? sư, kĩ sư, nhà bác học lớn của thời 
-Trong những nguyên nhân trên, nguyên đại phục hưng.
nhân nào là quan trọng nhất? -Lê-ô-nác-đô là người bẩm sinh có 
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm tài, gặp được thầy giỏi, khổ luyện 
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài. nhiều năm.
- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn -Là sự khổ công luyện tập của ông.
trong bài: từ Thầy Vê-rô-ki-ô bèn 
bảo ..được như ý. 4 học sinh đọc.
 1. Củng cố, dặn dò:: -Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? 
 -Nhận xét tiết học.
 ........................................................
 TOÁN.
 NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I - MỤC TIÊU : 
Giúp HS :
Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số .
-BT: bài 1; bài 2 ( a:1 ý, b: 1 ý); bài 3
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
Kẻ bảng phụ bài tập 1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1, Bài cũ: Mét vuông
2, Bài mới: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu: 
Hoạt động1: Tính & so sánh giá trị hai biểu HS tính rồi so sánh.
thức.
GV ghi bảng:
 4 x (3 + 5)
 4 x 3 + 4 x 5 HS nêu: 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 
Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức rồi so sánh 5.
giá trị hai biểu thức, từ đó rút ra kết luận: 
Hoạt động 2: Nhân một số với một tổng
GV chỉ vào biểu thức ở bên trái, yêu cầu HS 
nêu:
 4 x (3 + 5)
 một số x một tổng
 4 x 3 + 4 x 5
1 số x 1 số hạng + 1 số x 1 số hạng Khi nhân một số với một tổng, ta 
 3 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Yêu cầu HS rút ra kết luận có thể nhân số đó với từng số 
GV viết dưới dạng biểu thức hạng của tổng đó, rồi công các kết 
 a x (b + c) = a x b + a x c quả lại.
Hoạt động 3: Thực hành Vài HS nhắc lại.
Bài tập 1:
HS làm theo mẫu. HS làm bài
 Từng cặp HS sửa & thống nhất 
 kết quả
 3x(4+5) = 3x4 + 3x5 = 27
 6 x( 2 +3) = 6 x 2 + 6 x 3 = 30
 HS làm bài
Bài tập 2a ý1: HS sửa
HS tính bằng hai cách. C1:36 x (7 + 3) = 36 x 10 = 360
 C2: 36x(7+3) = 36x7 + 36x3
 =252 + 108 = 360
Bài tập 2b ý 1: HS làm 5 x 38 + 5 x 62
GV hướng dẫn bài mẫu 38 x6 + 38 x 4 = 5 x (38 +62)
C1: 38 x 6 + 38 x 4 = 228 + 152 = 380 =5 x 100 =500
C2: 38 x 6 + 38 x 4 = 38 x ( 6+ 4) 
 38 x 10 = 380
Bài tập 3: Tính và so sánh kết quả HS tính và so sánh kết quả. nhân 
(3 + 5)x4 = 3 x 4 + 5 x 4 một số với một tổng. 
3, Củng cố - Dặn dò: 
Chuẩn bị bài: Một số nhân với một hiệu.
ĐỊA LÍ.
 ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình , sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ:
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên,đây là 
đồng bằng lớn thứ hai nước ta.
+ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác với đỉnh ở Việt Trì và đáy là đường bờ 
biển.
+ Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi và hệ thống đê 
ngăn lũ.
+HS chỉ được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ Việt Nam.
II.CHUẨN BỊ: Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 4 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền
1, Bài mới: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu: 
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
GV chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của đồng bằng HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí đồng 
Bắc Bộ. bằng Bắc Bộ ở lược đồ trong SGK
 HS trả lời các câu hỏi của mục 1, sau 
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở mục 1, sau đó đó lên bảng chỉ vị trí của đồng bằng 
lên bảng chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản Bắc Bộ trên bản đồ.
đồ.
GV chỉ bản đồ cho HS biết đỉnh & cạnh đáy tam 
giác của đồng bằng Bắc Bộ. HS dựa vào kênh chữ trong SGK để 
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi.
Đồng bằng Bắc Bộ đã được hình thành như thế HS chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí, 
nào? giới hạn & mô tả tổng hợp về hình 
Đồng bằng có diện tích là bao nhiêu km vuông, có dạng, diện tích, nguồn gốc hình thành 
đặc điểm gì về diện tích? & đặc điểm địa hình đồng bằng Bắc 
Địa hình (bề mặt) của đồng bằng có đặc điểm gì? Bộ.
 HS trả lời câu hỏi của mục 2, sau đó 
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân lên bảng chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt 
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở mục 2, sau đó lên Nam các sông của đồng bằng Bắc Bộ.
bảng chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam các sông 
của đồng bằng Bắc Bộ.
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm
 HS dựa vào SGK để trả lời các câu 
Người dân đồng bằng Bắc Bộ đắp đê để làm gì? hỏi
Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì? HS dựa vào việc quan sát hình ảnh, 
Trả lời các câu hỏi tiếp theo ở mục 2, SGK. kênh chữ trong SGK, vốn hiểu biết 
Ngoài việc đắp đê, người dân còn làm gì để sử của bản thân để thảo luận theo gợi ý.
dụng nước các sông cho sản xuất?
2, Củng cố - Dặn dò: -Chuẩn bị bài: Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
- Sưu tầm tranh ảnh về trang phục, lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ để chuẩn 
bị cho buổi thuyết trình
 ĐẠO ĐỨC.
 HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (t1+ 2)
I – MỤC TIÊU:
- HS biết được con cháu phải hiếu thảo với ông bà cha mẹ để đền đáp công lao ông 
bà, cha mẹ đã sinh thành nuôi dưỡng mình.
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong 
cuộc sống hằng ngày ở gia đình. 
- GDKNS: Kỉ năng lăng nghe lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ ( HĐ tự nhủ)
 5 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền
II – ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
 - VBT đạo đức
 - Bài hát “ Cho con”- Nhạc và lời : Nhạc sĩ Phạm Trong Cầu . 
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 – Kiểm tra bài cũ : Tiết kiệm thời giờ 
 - Kể những việc em đã làm để tiết kiệm thời giờ ?
2 - Dạy bài mới :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài: - Hát bài: Cho con
- Bài hát nói về điều gì ?
- Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu, che 
chở của cha mẹ đối với mình ? Là người con 
trong gia đình, em có thể làm gì để vui lòng 
cha mẹ ? 
b - Hoạt động 2 : Thảo luận tiểu phẩm “ 
Phần thưởng “ - HS diễn tiểu phẩm .
+ Vì sao em lại mời “ bà “ ăn những chiếc 
bánh mà em vừa được thưởng ?
+ Bà cảm thấy thế nào trước việc làm của đứa - Lớp thảo luận , nhận xét về cách 
cháu đối vớimình? ứng xử Việc làm của các bạn Loan 
c - Hoạt động 3 : HS thảo luận nhóm Bài tập ( tình huống b ) , Hoài ( tình huống 
1 (SGK). d ) , Nhâm ( tình huống đ ) thề hiện 
- Nêu yêu cầu của bài tập . lòng hiếu thảo với ông bà , cha mẹ 
 ; việc làm của bạn Sinh ( tình 
 huống a ) và bạn Hoàng ( tình 
d – Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm ( bài tập 2 huống c ) là chưa quan tâm đến 
SGK ) ông bà , cha mẹ . 
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm . -HS trao đổi trong nhóm .
 Kết luận về nội dung các bức tranh và khen - Đại diện nhóm trình bày .
các nhóm HS đã đặt tên tranh phù hợp. - Các nhóm khác nhận xét , bổ 
 sung.
3 - Củng cố – dặn dò
- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK .
- Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ ca ngợi những đứa con hiếu thảo.
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK.
 \
 Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2021
 TOÁN
 NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS :
 6 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền
Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số .
-Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với 
một hiệu, nhân một hiệu với một số .
-BT: 1;3;4
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
Kẻ bảng phụ bài tập 1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1, Bài cũ: Một số nhân với một tổng
2, Bài mới: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu: 
Hoạt động1: Tính & so sánh giá trị hai biểu 
thức. . HS tính rồi so sánh.
GV ghi bảng:
 3 x (7 - 5)
 3 x 7 - 3 x 5
Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức rồi so sánh HS nêu 3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5
giá trị hai biểu thức, từ đó rút ra kết luận: 
Hoạt động 2: Nhân một số với một hiệu
GV chỉ vào biểu thức ở bên trái, yêu cầu HS 
nêu: HS rút ra kết luận
 3 x (7 - 5) a x (b - c) = a x b - a x c
 một số x một hiệu Khi nhân một số với một hiệu, ta 
 3 x 7 - 3 x 5 có thể lần lượt nhân số đó với số 
1 số x số bị trừ - 1 số x số trừ bị trừ & số trừ, rồi trừ hai kết quả 
Hoạt động 3: Thực hành với nhau.
Bài tập 1: GV treo bảng phụ. Vài HS nhắc lại.
HS làm theo mẫu. HS làm bài
 Từng cặp HS sửa & thống nhất 
Bài tập 3: GV hướng dẫn HS làm kết quả
HS tự làm bài vào vở. HS làm bài
Khuyến khích HS làm theo cách nhân một số Kết quả: 
với một hiệu. C1: 40 x 175 – 10 x 175 = 525
 C2: 175 x ( 40 – 10)
Bài tập 4 
GV hướng dẫn HS vận dụng tính chất giao hoán (7 – 5) x 3 và 7 x 3 – 5 x 3
của phép nhân để rút ra quy tắc nhân một hiệu = 2 x 3 = 6
với một số: Khi nhân một hiệu với một số, ta có 21 – 15 = 6
thể lần lượt nhân số bị trừ & số trừ của hiệu với 
số đó, rồi trừ hai kết quả với nhau. 
 7 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền
3, Củng cố - Dặn dò: 
Chuẩn bị bài: Luyện tập
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
 MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I - MỤC TIÊU:
1. Nắm thêm một số từ ngữ( kể cả tục ngữ , từ Hán Việt )nói về ý chí, nghị lực của 
con người ; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt( có tiếng chí) theo hai nhóm 
nghĩa(BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực(BT2); điền đúng một số từ(nói về ý chí , nghị 
lực) vào chổ tróng trong đoạn văn(BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ 
theo chủ điểm đã học(BT 4) . 
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 VBT tiếng việt
 Phiếu BT 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 – Bài cũ : Tính từ là những từ như thế nào? Nêu ví dụ?
2 – Bài mới
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập 
* Bài tập 1: 
- Chia lớp thành 4, 5 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 - 1 HS đọc bài. Cả lớp đọc 
tờ giấy to đã viết sẵn nội dung bài tập. thầm
- GV chốt lại - HS trao đổi trong nhóm. 
+ Chí : có nghĩa là rất, hết sức ( biểu thị mức độ - Đại diện nhóm trình bày kết 
cao nhất ) : chí phải , chí lí, chí thân, chí tình, chí quả phân loại từ. 
công. . . - Cả lớp nhận xét 
+ Chí : có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một 
mục đích tốt đẹp : ý chí, chí khí, chí hướng, quyết 
chí.
* Bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài. 
Dòng b . Sức mạnh tinh thần làm cho con người - Cả lớp đọc thầm. 
kiên quyết trong hành động , không lùi bước trước - HS làm việc cá nhân 
mọi khó khăn – nêu đúng nghĩa của từ nghị lực.
* Bài tập 3 - 1 HS đọc yêu cầu bài. 
- GV nhận xét chốt lại - Cả lớp đọc thầm.
+ Lời giải : nghị lực, nản chí , kiên nhẫn, quyết chí - HS trao đổi trong nhóm. 
, ý nguyện. - Đại diện nhóm trình bày kết 
 quả phân loại từ. 
 - Cả lớp nhận xét 
* Bài tập 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài. 
 8 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Giúp HS hiểu nghĩa của từng câu tục ngữ : - Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ và 
a) Lửa thử vàng gian nan thử sức trả lời câu hỏi.
b) Nước lã mà vã nên hồ
 Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
c) Có vất vả mới thanh nhàn
 Không dưng ai dễ cầm tàn che cho
3 – Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen HS tốt. 
- Chuẩn bị : Tính từ ( tt ) 
 CHÍNH TẢ.
 NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I - MỤC TIÊU:
 1. Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn : Người chiến sĩ giàu nghị 
lực.
 2. Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu, vần dễ lẫn : ch/tr , ươn/ương
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Vở BT
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: 
2. Bài mới: Người chiến sĩ giàu nghị lực
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
 a. Hướng dẫn chính tả: 
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả. HS theo dõi trong SGK 
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả và trả lời nội HS đọc thầm 
dung: 
Tác phẩm nào của Lê Duy Ứng gây xúc động HS trả lời. Chân dung Bác Hồ do 
cho đồng bào cả nước? anh vẽ bằng máu khi anh bị 
Cho HS luyện viết từ khó: quệt, xúc động, thương
hỏng, chân dung. HS viết 
 b. Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài HS nghe.
Giáo viên đọc cho HS viết HS viết chính tả. 
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi. HS dò bài. 
 Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài. HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra 
 9 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giáo viên nhận xét chung ngoài lề trang tập
 Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả 
HS đọc yêu cầu bài tập 2b. Cả lớp đọc thầm
Giáo viên giao việc: HS làm bài sau đó thi tiếp 
sức. HS làm bài 
Cả lớp làm bài tập HS trình bày kết quả bài làm. 
HS trình bày kết quả bài tập 
Trung Quốc, chín mươi tuổi, hai trái núi, chắn HS ghi lời giải đúng vào vở. 
ngang, chê cười, chết, cháu, chắt, truyền nhau, 
chẳng thề, trời, trái núi.
3. Củng cố, dặn dò:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết học tuần sau.
 KỂ CHUYỆN.
 ÔN KỂ CHUYỆN: BÀN CHÂN KÌ DIỆU
 I – MỤC TIÊU:
 - Biết quan sát tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện và cả câu chuyện: Bàn 
chân kì diệu.
- Hiểu câu chuyện :Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực , có ý chí 
vươn lên trong cuộc sống.
 II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
 - Tranh kể chuyện SGK phóng to
 III – HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 A – Bài cũ
 - Hôm trước học kể chuyện gì?
 B – Bài mới
 2. Giới thiệu bài:
 1. Hướng dẫn hs kể chuyện: Giới thiệu bài
 2. Hướng dẫn hs kể chuyện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 
*Hoạt động 1:GV kể chuyện
Giọng kể thong thả, chậm rãi. 
-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải -Lắng nghe.
nghĩa một số từ khó chú thích sau 
truyện. -Hs nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc 
 10 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 
-Kể lần 2:Vừa kể vừa chì vào tranh phần lời dưới mỗi tranh trong SGK.
minh hoạ phóng to trên bảng.
-Kể lần 3(nếu cần)
*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể truyện, 
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện -Kể theo cặp.
-Cho hs kể chuyện theo cặp. -Kể thi trước lớp ,trả lời các câu hỏi của 
-Cho hs thi kể chuyện trước lớp. các nhóm khác.
 -Tổ chức cho hs bình chọn hs kể tốt.
3.Củng cố, dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn 
kể, nêu nhận xét chính xác.
ho người thân, xem trước nội dung tiết sau.
 Thứ Tư ngày 10 tháng 11 năm 2021
 TOÁN.
 LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU : 
Giúp HS :
 - Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách nhân một 
 số với một tổng (hoặc hiệu ) trong thực hành tính và tính nhanh.
 - BT: bài 1 (dòng 1); bài 2a; 2b (dòng 1) ; bài 4 chỉ tính chu vi
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1, Bài cũ: Nhân một số với một hiệu.
2, Bài mới: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Giới thiệu: 
* Hoạt động1: Củng cố kiến thức đã học.
Yêu cầu HS nhắc lại các tính chất của phép HS nêu: tính chất giao hoán, tính chất 
nhân. kết hợp, một số nhân với một tổng, 
Yêu cầu HS viết biểu thức chữ, phát biểu một số nhân với một hiệu.
bằng lời.
 HS làm bài
Hoạt động 2: Thực hành Từng cặp HS sửa & thống nhất kết 
Bài tập 1: quả
GV hướng dẫn cách làm, HS thực hành tính 135 x (20+3) 
 = 135 x 20+ 135 x 3
 11 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 = 2700 + 405 = 3105
 642 x ( 30 – 6 ) =
 =642x 30 – 642x 6
 =19260 – 3852 = 15408
Bài tập 2a HS làm bài
Hướng dẫn HS làm theo mẫu, gọi một vài em 134 x 4 x 5 = 134 x 20
nói cách làm khác nhau. = 134 x 2 x 10 = 268 x 10 = 2680
 5x36x2 = 36 x 5 x 2 = 36 x(5x2)
 = 36 x 10 = 360
 137 x 3 + 137 x 97 = 137 x (3 +97)
Bài tập 2b: = 137 x 100 = 13700
 Chiều rộng của sân vận động là:
Bài 4: HS đọc đề toán, GV hướng dẫn HS 180 : 2 = 90 (m)
làm. Chu vi sân vận động là:
 (180 + 90) x 2 = 540(m)
 Đáp số:540 mét
3, Củng cố - Dặn dò: 
Nhận xét tiết học 
 ..............................................................................
 LỊCH SỬ.
CHÙA THỜI LÝ +( Hướng dẫn tự học: - Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống 
quân Tống lần thứ hai (1075 – 1077)
 )
I MỤC TIÊU:
HS biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo phật thời Lý
+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật
+ Thời Lý chùa được xây dựng ở nhiều nơi.
+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình.
- HS tự hào về trình độ văn hóa và nghệ thuật kiến trúc, xây dựng thời nhà Lý.
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
- Hình ảnh chùa Một Cột
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1, Bài cũ: Vì sao Lý Thái Tổ chọn Thăng Long làm kinh đô?
Sau khi dời đô ra Thăng Long, nhà Lý đã làm được những việc gì đưa lại lợi ích cho 
nhân dân?
 2, Bài mới: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu: 
Hoạt động1: Hoạt động nhóm
 12 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền
- Vì sao đến thời Lý, đạo Phật trở nên - Cả lớp đọc từ đầu đến “triều đình”
thịnh đạt nhất? - Vì nhiều vua đã từng theo đạo Phật. 
 Nhân dân ta cũng theo đạo Phật rất 
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân đông. Kinh thành Thăng Long và các 
GV đưa ra một số ý kiến phản ánh vai trò, làng xã có rất nhiều chùa.
tác dụng của chùa dưới thời nhà Lý, sau - HS làm phiếu học tập
đó yêu cầu HS làm phiếu học tập
GV chốt: Nhà Lý chú trọng phát triển đạo 
Phật vì vậy thời nhà Lý đã xây dựng rất 
nhiều chùa, có những chùa có quy mô rất 
đồ sộ như: chùa Giám (Bắc Ninh), có 
chùa quy mô nhỏ nhưng kiến trúc độc đáo 
như : chùa Một Cột (Hà Nội). Trình độ 
điêu khắc tinh vi, thanh thoát.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
GV cho HS xem một số tranh ảnh về các - HS xem tranh ảnh , mô tả => khẳng 
chùa nổi tiếng, mô tả về các chùa này. định đây là một công trình kiến trúc đẹp 
- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc .
bằng tranh ngôi chùa mà em biết ? - HS mô tả bằng lời hoặc tranh ảnh
3, Củng cố - Dặn dò: 
- Kể tên một số chùa thời Lý.
 Thứ năm ngày 11 tháng11 năm 2021
 TOÁN
 NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ 
I - MỤC TIÊU : 
Giúp HS :
Biết cách nhân với số có hai chữ số .
Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số .
BT: bài1 (a,b,c); bài 3
II .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1, Bài cũ: Luyện tập hs làm : 4 x ( 2 + 3 )=
 3 x (6 – 2) =
 2, Bài mới:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu: 
Hoạt động1: Tìm cách tính 36 x 23 HS nhắc lại các kiến thức đã 
GV cho cả lớp đặt tính & tính vµo giÊy nh¸p: 36 x học.
3 và 36 x 20
 13 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV đặt vấn đề: Ta đã biết đặt tính & tính 36 x 3 và 
36 x 20, nhưng chưa học cách tính 36 x 23. Các em 
hãy tìm cách tính phép tính này? HS tính trên giÊy nh¸p.
GV chốt: ta nhận thấy 23 là tổng của 20 & 3, do đó HS tự nêu cách tính khác nhau.
có thể nói rằng: 36 x 23 là tổng của 36 x 20 & 36 x 36 x 23 = 36 x (20 + 3)
3 = 36 x 20 + 36 x 3
GV gợi ý cho HS khá viết bảng. = 720 + 108 (lấy kq ở 
Hoạt động 2: Giới thiệu cách đặt tính & tính. trên)
GV hướng dẫn HS tính: = 828
 36 
 x 23 HS tự đặt tính rồi tính.
 108
 72
 828 HS viết vào vở nháp, vài HS 
+ 108 là tích riêng thứ nhất. nhắc lại.
+ 72 là tích riêng thứ hai.
Hoạt động 3: Thực hành Lớp làm nháp
Bài tập 1: x 86 x 33 x 157
Yêu cầu 3HS làm trên bảng lớp. 53 44 24
GV cần lưu ý: đây là bài tập cơ bản, cần kiểm tra 258 132 628
kĩ, đảm bảo tất cả HS đều biết cách làm. 430 132 314
GV nhận xét chữa bài 4558 1452 3768
 kết quả
Bài tập 3: HS đọc đề toán, nêu cách làm HS làm bài
- Trước tiên hỏi chung cả lớp cần thực hiện phép Hai mươi lăm quyển vở có ....
tính gì. Sau đó cho HS tính & viết lời giải vào vở. 25 x 48 = 1200 (trang)
 Đáp số: 1200 trang vở
3, Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập
 TẬP LÀM VĂN.
 KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN.
I - MỤC TIÊU :
- Nhận biết được 2 cách kết bài ( kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng) trong 
văn kể chuyện . 
2. Bước đầu biết viết kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng .
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 1/Kiểm tra bài cũ: -Gọi HS nêu lại các ghi nhớ tiết trước.
2/Bài mới:
 Hoạt động của GV Hoạt động củ HS
 14 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền
*Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Nhận xét
-Gọi hs đọc lạibài “ÔângTrạng thả diều”và gạch đưới -Vài HS đọc,gạch dưới phần 
phần kết bài kết bài
-Cho hs đọc lại đoạn kết bài của truyện. 
-Gv yêu cầu:”Thêm vào cuối câu chuyện một lời -Hs đọc to
đánh giá,nhận xét làm đoạn kết bài ” -Cả lớp làm nháp
-Gọi hs đọc lại phần kết đoạn vừa viết.
-Cho hs đọc lại 2 kết đoạn ở bảng phụ và yêu cầu hs -Hs đọc to
nhận xét. -Hs nhận xét và bổ sung
GV chốt lại: Kết bài của Ông trạng thả diều chỉ cho 
biết kết cục của câu chuyện, không bình luận thêm. 
Đây là kết bài không mở rộng. 
Các kết bài khác: Sau khi cho biết kết cục, có lời 
đánh giá, bình luận thêm về câu chuyện. Đây là kết 
bài mở rộng. 
 -Cho hs đọc lại ghi nhớ -3 hs đọc to
 *Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: -Gv nêu yêu cầu đề bài.
 -Gọi hs lần lượt đọc từng ý. Hs nêu miệng
 -Cho cả lớp đọc thầm và tr¶ lêi -3 hs đọc to
 + Kết bài không mở rộng :a -Hs đọc thầm và tự ghi cách 
 +Kết bài mở rộng: b,c.đ,e kết bài
 Bài 2: -vài hs nêu miệng,nhận xét
 -Gv nêu yêu cầu đề bài. -Hs trao đổi nhóm dôi
 -Cho hs thảo luận ,trao đổi nhóm. -Đại diện nhóm nêu
 -Gọi hs nêu ý kiến thảo luận. Một người chính trực: kết bài 
 Bài 3: không mở rông. 
 Gv nêu yêu cầu và cho hs làm vào phiếu. Nỗi dằn vặt của An-drây-ca: 
 -Gọi hs dọc kết bài vừa viết. kết bài không mở rộng
 - Cả lớp ,Gv nhận xét,tuyên dương Cả lớp làm phiếu
 -Vài hs đọc to
3/Củng cố, dặn dò: -Gọi hs nêu lại ghi nhớ 
-Nhận xét tiết học .
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
 TÍNH TỪ (tiếp theo)
I - MỤC TIÊU:
1. Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất ( ND ghi nhớ).
2. Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất(BT1 mục 
III)Bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm , tính chất và tập 
đặt câu với từ tìm được( BT2,3 mục III) 
 15 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 – Bài cũ : Mở rộng vốn từ : Ý chí , nghị lực
2 – Bài mới
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu
b – Hoạt động 2 : Phần nhận xét
* Bài tập 1: HS suy nghĩ và phát biểu. 
- GV chốt lại - 1 HS đọc yêu cầu bài. 
+ Tờ giÊy nµy tr¾ng: mức độ trung bình – tính từ - Cả lớp đọc thầm.
trắng. - HS làm việc cá nhân
+ Tờ giấy này trăng tráng : mức độ thấp – từ láy 
trăng trắng.
+ Tờ giấy này trắng tinh : mức độ cao – từ ghép 
trắng tinh. - 1 HS đọc yêu cầu bài. 
* Bài tập 2 - Cả lớp đọc thầm. 
GV : ý nghĩa mức độ được thể hiện bằng cách - HS làm việc cá nhân 
thêm vào trước tính từ trắng từ rất – rất trắng ; - HS phát biểu ý kiến
hoặc các từ hơn, nhất – trắng hơn, trắng nhất. - HS đọc ghi nhớ trong SGK
c – Hoạt động 3 : Phần ghi nhớ - HS đọc thầm
 - 1 HS đọc yêu cầu bài. 
d – Hoạt động 4 : Phần luyện tập - Cả lớp đọc thầm.
-Bài tập 1: 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở bài - HS làm bài. 
tập - Cả lớp nhận xét 
-GV chốt lại : đậm, ngọt , rất, lắm, ngà, ngọc, - 1 HS đọc yêu cầu bài. 
ngà ngọc, hơn, hơn, hơn. - Cả lớp đọc thầm 
* Bài tập 2 - HS làm việc cá nhân 
-Đỏ : đo đỏ, đỏ rực, đỏ hồng, dỏ chói, đỏ chót, 
đỏ choét, ..
-Cao : cao cao, cao vút, cao chót vót, cao vòi vọi 
; ... 1 HS đọc yêu cầu bài. 
- Vui : vui vui, vui vẻ, vui sướng, sướng vui, - Cả lớp đọc thầm 
mừng vui, vui mừng, ; rất vui, vui lắm, vui quá ; - HS làm việc cá nhân 
vui như Tết, vui hơn Tết, vui nhất. . .
* Bài tập 3
- Hướng dẫn HS đặt câu.
3 – Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen HS tốt. 
- Chuẩn bị : Mở rộng vốn từ : Ý chí, nghị lực.
 16 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền
 KHOA HỌC.
 SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
 TRONG TỰ NHIÊN
I-MỤC TIÊU:
Sau bài này học sinh biết:
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay 
hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 48,49 SGK.
-Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được phóng to.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 
1, Bài cũ:
Em hãy giải thích sự hình thành mưa.
2, Bài mới
 Hoạt động của GV Hoạt động củ HS
Giới thiệu:
* Hoạt động 1:Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần 
hoàn của nước trong tự nhiên -Quan sát và miêu tả những 
- Yêu cầu cả lớp quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của gì thấy được.
nước trong tự nhiên hình 48 SGK, em thấy gì trong +Các đám mây:mây trắng và 
hình? mây đen.
-Hệ thống lại: +Giọt mưa từ đám mây đen 
-Treo sơ đồ tuần hoàn của nước trong tự nhiên rơi xuống.
phóng to lên bảng +Dãy núi, từ một dãy núi có 
-Em hãy nói về sự bay hơi và ngưng tụ của nước dóng suối nhỏ chảy ra, dưới 
trong tự nhiên. chân núi phía xa là xóm làng 
Kết luận: có những ngôi nhà và cây cối
-Nước ở hồ, sông, suối, biển không ngừng bay hơi, +Dòng suối chảy ra sông, 
biến thành hơi nước. sông chảy ra biển.
-Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng tụ thành +Bên bờ sông là đồng ruộng 
những hạt nước rất nhỏ, tạo thành các đám mây. và ngôi nhà.
-Các giọt nước ở trong các đám mây rơi xuống đất +Các mũi tên.
tạo thành mưa.
Hoạt động 2:Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước 
trong tự nhiên 
-Yêu cầu hs vẽ sơ đồ trang 49 SGK.
-Yêu cầu hs trình bày bài vẽ.
. 
 17 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền
3/ Củng cố, dặn dò. 
GV nhận xét giờ học.
 KHOA HỌC.
 NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG 
I-MỤC TIÊU:
Sau bài này học sinh biết:
- Nêu được vai trò của nước trong đời sống , sản xuất và sinh hoạt.
- Nước giúp cơ thể hấp thu được những chất dinh dưỡng hoà tan lấy từ thức ăn và 
tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật. Nước giúp thải các chất thừa, chất 
độc hại.
- Nước được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp 
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 50, 51 SGK.
-Tranh ảnh về vai trò của nước 
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 
1, Bài cũ: HSõ trình bày về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
2, Bài mới:
 Hoạt động của GV HoạT động của HS
 18 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền
 Giới thiệu:
 * Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò của nước đối với 
 sự sống của con người, động vật và thực vật 
 -Yêu cầu các nhóm trình bày những tranh ảnh sưu -Nhóm 1:trình bày về vai trò 
 tầm về vai trò của nước đối với con người, động của nước đối với con người.
 vật, thực vật. -Nhóm 2: trình bày về vai trò 
 -Giao cho các nhóm giấy to, keo, kéo để dán của nước đối với động vật.
 thành báo tường. -Nhóm 3:trình bày về vai trò 
 -Cho các nhóm trình bày. của nước đối với thực hiện.
 Kết luận: -Đọc mục “Bạn cần biết” và 
 Như mục “Bạn cần biết” thảo luận cách trình bày.
 Hoạt động 2:Tìm hiểu vai trò của nước trong -Trình bày kết quả làm việc.
 sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, công 
 nghiệp và vui chơi giải trí 
 -Con người sử dụng nước vào những việc gì -Nêu ý kiến.
 khác? 
 -Phân loại các ý kiến thành các nhóm mục đích: 
 tẩy rửa, vui chơi giải trí, sản xuất nông nghiệp, 
 sản xuất công nghiệp 
 -Em biết nước dùng với mục đích giải trí nào? -Nêu ý kiến.
 -Vai trò của nước trong nông nghiệp như thế nào?
 -Vai trò của nước trong công nghiệp như thế nào?
3, Củng cố, Dặn dò:
-Ở nơi em ở, người ta dùng nước thế nào?
- Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
 Thứ sáu ngày 12 tháng 11 năm 2021
 TOÁN.
 LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU : 
Giúp HS :
- Thực hiện được nhân với số có hai chữ số .
- Vận dụng được vào giải bài toán có phép nhân với số có hai chữ số . 
- BT: bài 1; bài 2( cột 1,2) bài 3
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
1, Kiểm tra bài cũ:
2, Bài mới 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu: Luyện tập
Luyện tập :
 19 Giáo án tuần dạy thứ 9 -lớp 4 – GV: Đường Công Tuyển Trường TH Hương Điền
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài 1: HS tự đặt tính, tính rồi chữa bài. HS làm bài 
 HS sửa bài. 
 17 x 86 = 1462
 428 x 39 = 16692
 2057 x 23 = 47311
Bài 2: Cho HS tính ngoài giấy nháp rồi nêu kết HS làm bài 
quả tính để viết vào ô trống. HS sửa bài.
 Kết quả: cột 1: 234
 Cột 2: 2340
Bài 3: HS đọc đề toán
Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm gì?
Tìm số lần đập của tim trong 1 giờ Một giờ tim đập số lần là:
Tìm số lần đập của tim trong 24 giờ 75 x 60 = 4500 (lần)
 tự giải bài toán 24 giờ tim đập số lần là:
 24 x 4500 = 108000(lần)
 Đáp số: 108000 lần
Cũng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học.
Dặn: Về nhà ôn lại bài
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
 TÍNH TỪ (tiếp theo)
I - MỤC TIÊU:
1. Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất ( ND ghi nhớ).
2. Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất(BT1 mục 
III)Bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm , tính chất và tập 
đặt câu với từ tìm được( BT2,3 mục III) 
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 – Bài cũ : Mở rộng vốn từ : Ý chí , nghị lực
2 – Bài mới
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu
b – Hoạt động 2 : Phần nhận xét
* Bài tập 1: HS suy nghĩ và phát biểu. 
- GV chốt lại - 1 HS đọc yêu cầu bài. 
+ Tờ giÊy nµy tr¾ng: mức độ trung bình – tính từ - Cả lớp đọc thầm.
trắng. - HS làm việc cá nhân
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_9_nam_hoc_2021_2022_duong_cong_tu.doc