Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)

doc 49 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 9- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 202
 TOÁN
 Tiết 42: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song.
2. Kĩ năng
- Nhận biết được hai đường thẳng song song. 
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Thước thẳng và ê ke.
 -HS: Bộ ĐD Toán 4, thước kẻ, ê ke,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ 
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Có biểu tượng về hai đường thẳng song song.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
a.Giới thiệu hai đường thẳng song 
song: 
 - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật - Hình chữ nhật ABCD. 
ABCD và yêu cầu HS nêu tên hình. 
 A B
 C D - HS theo dõi thao tác của GV. 
 - GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh 
đối diện AB và DC về hai phía và nêu: 
Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình 
chữ nhật ABCD ta được hai đường 
thẳng song song với nhau. 
 1 Giáo án tuần 9- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 A B
 - HS thao tác
 C D
- GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh 
đối còn lại của hình chữ nhật là AD và 
BC và hỏi: Kéo dài hai cạnh AC và BD + Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình 
của hình chữ nhật ABCD chúng ta có chữ nhật ABCD chúng ta cũng được hai 
được hai đường thẳng song song đường thẳng song song. 
không?
b.Tính chất của 2 đường thẳng song 
song 
 - GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng - HS tìm và nêu. Ví dụ: 2 mép đối diện 
học tập, quan sát lớp học để tìm hai của quyển sách hình chữ nhật, 2 cạnh đối 
đường thẳng song song có trong thực tế diện của bảng đen, của cửa sổ, cửa chính, 
cuộc sống. khung ảnh, 
+ Nêu đặc điểm của hai đường thẳng + Hai đường thẳng song song không bao 
song song giờ cắt nhau
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được hai đường thẳng song song. 
* Cách tiến hành
 Bài 1 Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Bài 1
 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu bài tập. 
 - HS vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, 
 sau đó chỉ rõ hai cạnh AB và DC là một 
 cặp cạnh song song với nhau. 
+ Ngoài cặp cạnh AB và DC trong - HS tự suy nghĩ, làm bài, sau đó 2 HS 
hình chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh lên bảng làm bài. Cả lớp theo dõi, nhận 
nào song song với nhau? xét, bổ sung.
 - GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ Đ/a:
và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song a, Trong hình chữ nhật ABCD, có: 
song với nhau có trong hình vuông Cạnh AB song song DC; cạnh AD song 
MNPQ. song BC. 
- GV nhận xét, kết luận. b, Trong hình vuông MNPQ, có: 
 - Cạnh MN song song QP, cạnh MQ 
 song song NP. 
Bài 2: - Thực hiện theo YC của GV.
- Gọi 1 HS đọc đề bài. Đ/a:
- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ Trong hình đã cho ta có: 
và nêu các cạnh song song với cạnh + Các cạnh song song với BE là AG, 
BE. CD. 
 2 Giáo án tuần 9- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Gọi 1 HS nêu, HS khác nhận xét, bổ 
sung, chữa bài. (nếu cần)
- GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh 
song song với AB (hoặc BC, EG, ED). 
 Bài 3a: (HSNK làm cả bài) - Thực hiện theo YC của GV.
- Gọi 1 HS đọc đề bài. - Làm việc nhóm 2- Chia sẻ trước lớp
 Đ/a:
 a, * Trong hình tứ giác MNPQ, có: 
+ Trong hình MNPQ có các cặp cạnh - Cạnh MN song song với cạnh QP. 
nào song song với nhau ? * Trong hình tứ giác DIHGE, có:
+ Trong hình EDIHG có các cặp cạnh - Cạnh DI song song với cạnh HG. trong 
nào song song với nhau ? sách toán buổi 2
4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ kiến thức về 2 đt song song
5. Hoạt động sáng tạo (1p) * Bài tập: Hình bên có mấy cặp cạnh 
 nào song song?
 KHOA HỌC 
 PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:
+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp 
đậy
+ Chấp hành các qui định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được các qui tắc an toàn phòng tránh đuối nước
.3. Phẩm chất
- Có ý thức phòng tránh đuối nước.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
 3 Giáo án tuần 9- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 *KNS: +Phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn 
đuối nước
 +Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Các hình minh hoạ trang 36, 37 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
 + Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi.
 + Phiếu ghi các tình huống.
 - HS: SGK 
2.Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p)
 - HS trả lời dưới sự điều hành của 
 TBHT
+Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho + Người bệnh phải được ăn nhiều thức 
người bệnh ăn uống như thế nào ? ăn có giá trị dinh dưỡng, 
+ Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ +Phải cho uống dung dịch ô- rê- dôn 
chăm sóc như thế nào? hoặc nước cháo muối 
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2.Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: - Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn 
đuối nước:
 - Thực hiện được các qui tắc an toàn phòng tránh đuối nước
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ 1: Biện pháp phòng tránh tai nạn Nhóm 2 - Lớp
đuối nước: 
 - Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi - Tiến hành thảo luận sau đó trình bày 
theo các câu hỏi: trước lớp. 
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở + Hình 1: Các bạn nhỏ đang chơi ở gần 
hình vẽ 1, 2, 3. Theo em việc nào nên ao. Đây là việc không nên làm vì chơi 
làm và không nên làm ? Vì sao? gần ao có thể bị ngã xuống ao. 
 + Hình 2: Vẽ một cái giếng. Thành 
 giếng được xây cao và có nắp đậy rất an 
 toàn đối với trẻ em. Việc làm này nên 
 làm để phòng tránh tai nạn cho trẻ em. 
 + Hình 3: Nhìn vào hình vẽ, em thấy 
 các HS đang nghịch nước khi ngồi trên 
 thuyền. Việc làm này không nên vì rất 
 dễ ngã xuống sông và bị chết đuối. 
+ Theo em chúng ta phải làm gì để + Chúng ta phải vâng lời người lớn khi 
 4 Giáo án tuần 9- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
phòng tránh tai nạn sông nước? tham gia giao thông trên sông nước. Trẻ 
 em không nên chơi đùa gần ao hồ. 
 Giếng phải được xây thành cao và có 
 nắp đậy. 
- GV kết luận. - HS đọc bài học. 
HĐ2: Một số nguyện tắc khi tập hoặc Nhóm 4- Lớp
đi bơi. - HS thảo luận nhóm. 
 - HS tiến hành thảo luận. 
- GV cho HS hoạt động theo nhóm - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo 
- Yêu cầu HS các nhóm quan sát hình 4, luận: 
5 trang 37 / SGK, thảo luận và trả lời 
các câu hỏi sau: 
+ Hình minh hoạ cho em biết điều gì? + Hình 4 minh hoạ các bạn đang bơi ở 
 bể bơi đông người. Hình 5 minh họa các 
 bạn nhỏ đang bơi ở bờ biển. 
+ Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở + Nên tập bơi hoặc đi bơi ở bể bơi nơi 
đâu? có người và phương tiện cứu hộ. 
+ Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú + Trước khi bơi cần phải khởi động; tập 
ý điều gì? các bài tập để không bị cảm lạnh hay 
 “chuột rút”, tắm bằng nước ngọt trước 
 khi bơi. Sau khi bơi cần tắm lại bằng xà 
 bông và nước ngọt, dốc và lau hết nước 
 * GV: Các em nên bơi hoặc tập bơi ở ở mang tai, mũi. 
nơi có người và phương tiện cứu hộ. 
Trước khi bơi cần vận động, tập các bài - HS lắng nghe
tập theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh, 
chuột rút, cần tắm bằng nước ngọt 
trước và sau khi bơi. Không nên bơi khi 
người đang ra mồ hôi hay khi vừa ăn no 
hoặc khi đói để tránh tai nạn khi bơi 
hoặc tập bơi. 
3. Thực hành:
Xử lí tình huống - Nhận phiếu, tiến hành thảo luận. 
 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - Đại diện nhóm trình bày ý kiến. 
 - Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi 
nhóm. 
 - Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời 
câu hỏi: Nếu mình ở trong tình huống 
đó em sẽ làm gì ? + Em sẽ nói với Dũng là vừa đi đá bóng 
+ Nhóm 1: Cường và Dũng vừa đi đá về mệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi hay 
bóng về. Dũng rủ Cường ra hồ gần nhà tắm ngay rất dễ bị cảm lạnh. Hãy nghỉ 
để tắm cho mát. Nếu em là Cường em sẽ ngơi cho đỡ mệt và khô mồ hôi rồi hãy 
nói gì với bạn ? đi tắm. 
 + Em sẽ bảo các em không cố lấy bóng 
 5 Giáo án tuần 9- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
+ Nhóm 2: Đi học về Nga thấy mấy em nữa, đvận xa bờ ao và nhờ người lớn lấy 
nhỏ đang tranh nhau cúi xuống bờ ao giúp. Vì trẻ em không nên đvận gần bờ 
gần đường để lấy quả bóng. Nếu là Nga ao, rất dễ bị ngã xuống nước khi lấy một 
em sẽ làm gì ? vật gì đó, dễ xảy ra tai nạn. 
 + Em sẽ bảo Minh mang rau vào nhà 
+ Nhóm 3: Minh đến nhàTuấn chơi thấy nhặt để vừa làm vừa trông em. Để em bé 
Tuấn vừa nhặt rau vừa cho em bé chơi ở chơi cạnh giếng rất nguy hiểm. Thành 
sân giếng. Giếng xây thành cao nhưng giếng xây cao nhưng không có nắp đậy 
không có nắp đậy. Nếu là Minh em sẽ rất dễ xảy ra tai nạn đối với các em nhỏ. 
nói gì với Tuấn ? + Em sẽ trở về trường nhờ sự giúp đỡ 
 + Nhóm 4: Tình huống 4: Nhà Linh và của các thầy cô giáo hay vào nhà dân 
Lan ở xa trường, cách một con suối. gần đó nhờ các bác đưa qua suối. 
Đúng lúc đi học về thì trời đổ mưa to, 
nước suối chảy mạnh và đợi mãi không 
thấy ai đi qua. Nếu là Linh và Lan em sẽ 
làm gì ? - HS ghi nhớ KT bài học
4. HĐ vận dụng (1p) -Tìm hiểu cách sơ cứu người bị đuối 
5. HĐ sáng tạo (1p) nước
 Chiều Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 202
 ĐỊA LÍ 
 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
 Ở TÂY NGUYÊN (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:
 + Sử dụng sức nước sản xuất điện.
 + Khai thác gỗ và lâm sản.
- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản, 
nhiều thú quí,...
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng.
- Mô tả sơ lược: rừng rậm nhiệt đới (rừng rậm, nhiều loại cây, tạo thành nhiều 
tầng,...), rừng khộp (rừng rụng lá mùa khô).
2. Kĩ năng
- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên: 
sông Xê Xan, sông Xrê Pốk, sông Đồng Nai.
 * HS năng khiếu: 
 - Quan sát hình và kể các công việc cần phải làm trong qui trình sản xuất ra các 
sản phẩm đồ gỗ.
 - Giải thích những nguyên nhân khiến rừng Tây Nguyên bị tàn phá.
 6 Giáo án tuần 9- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
*ĐCND: Sông ở Tây Nguyên có nhiều thác ghềnh, có thể phát triển thuỷ điện. 
(không mô tả đặc điểm)
3. Phẩm chất
- Có ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
* BVMT:
-Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung du
 +Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ
 +Trồng trọt trên đất dốc
 +Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước
 +Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan
 -Một số dặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở miền 
núi và trung du (rừng, khoáng sản, đất đỏ ba dan, sức nước..)
 * TKNL: 
 - Tây Nguyên là nơi bắt nguồn của nhiều con sông, các con sông chảy qua nhiều 
vùng có độ cao nên lòng sông lắm thác ghềnh. Bởi vậy, Tây Nguyên có tiềm năng 
thuỷ điên to lớn. Tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở 
đây chính là vấn đề bảo vệ nguồn nước, phục vụ cuộc sống.
- Tây Nguyên có nguồn tài nguyên rừng hết sức phong phú, cuộc sống của người 
dân nơi đây dựa nhiều vào rừng: củi đun, thực phẩm...Bởi vậy, cần giáo dục học 
sinh tầm quan trọng của việc bảo vệ và khai thác hợp lí rừng, đồng thời tích cực 
tham gia trồng rừng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Lược đồ các sông chính ở Tây Nguyên.
 + Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
 + Tranh, ảnh về nhà máy thủy điện và rừng ở Tây Nguyên (nếu có).
-HS: SGK, tranh, ảnh về nhà máy thủy điện và rừng ở Tây Nguyên 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời và nhận 
 xét:
 + Kể tên những cây trồng chính, vật + Cây cà phê, tiêu, chè,... 
 nuôi chính ở Tây Nguyên. + Vật nuôi chính: trâu bò, voi. 
 + Dựa vào điều kiện đất đai và khí + Thuận lợi ở Tây Nguyên được phủ 
 hậu, em hãy cho biết việc trồng cây một lớp đất đỏ ba dan,... 
 công nghiệp ở Tây Nguyên có những 
 thuận lợi và khó khăn gì ?
 - Nhận xét, khen/ động viên.
 - GV chốt ý và giới thiệu bài
 7 Giáo án tuần 9- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây 
Nguyên:
 - Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp 
gỗ, lâm sản, nhiều thú quí,...
 - Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng.
 - Mô tả sơ lược: rừng rậm nhiệt đới (rừng rậm, nhiều loại cây, tạo 
thành nhiều tầng,...), rừng khộp (rừng rụng lá mùa khô).
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
3.Khai thác sức nước: Nhóm 4 -Lớp
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ các - HS tiến hành thảo luận nhóm. 
sông chính ở Tây Nguyên và thảo luận - TBHT điều hành báo cáo kết quả, 
trả lời các câu hỏi sau: nhận xét, bổ sung. 
+ Nêu tên và chỉ một số con sông + Các con sông chính ở Tây Nguyên là: 
chính ở Tây Nguyên trên bản đồ. sông Xê Xan, sông Ba, sông Đồng Nai, 
 sông Xrê Pôk. 
+ Những con sông này bắt nguồn từ + Bắt nguồn từ phía Tây và đổ ra biển. 
đâu và chảy ra đâu?
+ Tại sao các sông ở Tây Nguyên lắm +Vì các sông ở đây chảy qua nhiều 
thác ghềnh? vùng có độ cao khác nhau nên lòng 
 sông lắm thác ghềnh. 
 + Người dân Tây Nguyên khai thác + Sản xuất ra điện, phục vụ đời sống 
sức nước để làm gì? con người. 
+ Các hồ chứa nước do nhà nước và + Giữ nước, hạn chế những cơn lũ bất 
nhân dân xây dựng còn có tác dụng thường. 
gì?
** Chỉ vị trí nhà máy thủy điện Y- a- li 
trên lược đồ hình 4 và cho biết thủy + Nhà máy thủy điện Y- a- li nằm trên 
điện Y- a- li nằm trên con sông nào ? sông Xê Xan
- GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện 
phần trình bày. 
- GV gọi HS chỉ 3 con sông Xê Xan, 
Ba, Đồng Nai và nhà máy thủy điện Y- - HS lên chỉ tên 3 con sông. 
a- li trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt 
Nam. 
* GD TKNL: 
- Tây Nguyên là nơi bắt nguồn của - Lắng nghe.
nhiều con sông, các con sông chảy qua 
nhiều vùng có độ cao nên lòng sông 
lắm thác ghềnh. Bởi vậy, Tây Nguyên 
có tiềm năng thuỷ điện to lớn. Vấn đề 
bảo vệ nguồn nước là hết sức cần thiết.
- Gọi HS nêu các biện pháp bảo vệ - HS nêu các biện pháp bảo vệ nguồn 
nguồn nước. nước.
 8 Giáo án tuần 9- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 4. Rừng và việc khai thác rừng ở Nhóm đôi – Lớp 
Tây Nguyên - HS quan sát và đọc SGK để trả lời. 
 - HS đại diện cặp của mình trả lời. 
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7 - HS khác nhận xét, bổ sung. 
và đọc mục 4 trong SGK, trả lời các 
câu hỏi sau: 
+ Tây Nguyên có những loại rừng + Tây Nguyên có nhiều loại rừng; rừng 
nào? rậm nhiệt đới, rừng khộp. 
+ Vì sao ở Tây Nguyên lại có các loại + Do điều kiện khí hậu mà TN có các 
rừng khác nhau? loại rừng khác nhau. 
+ Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng - HS mô tả 2 loại rừng ở Tây Nguyên 
khộp dựa vào quan sát tranh, ảnh và dựa vào tranh ảnh và gợi ý của GV. 
các từ gợi ý sau: Rừng rậm rạp, rừng + Rừng rậm nhiệt đới: phát triển chủ 
thưa, rừng một loại cây, rừng nhiều yếu ở những nơi có lượng mưa nhiều. 
loại cây với nhiều tầng, rừng rụng lá Có nhiều loại cây với nhiều tầng lớp, 
mùa khô, xanh quanh năm. xanh tốt quanh năm
 - Cho HS lập bảng so sánh 2 loại + Rừng khộp: Nơi mùa khô kéo dài thì 
rừng: Rừng rậm nhiệt đới và rừng có rừng khộp. Rừng thường có một loại 
khộp (theo môi trường sống và đặc cây và rụng là vào mùa khô... 
điểm). 
- Nhận xét, bổ sung. 
* Tìm hiểu vai trò của rừng và việc Cá nhân – Lớp
bảo vệ rừng
- HS đọc mục 2, quan sát hình 8, 9, 10, 
trong SGK và vốn hiểu biết của mình 
trả lời các câu hỏi sau: 
+ Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì? + Rừng cho ta nhiều gỗ và lâm sản quý. 
+ Gỗ được dùng để làm gì ? + Dùng để làm mộc. 
+ Kể các công việc cần phải làm trong + Cưa, xẻ.. 
quy trình sản xuất ra các sản phẩm đồ 
gỗ. 
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của + Khai thác rừng bừa bãi đốt phá rừng 
việc mất rừng ở Tây Nguyên? làm nương rẫy một cách không hợp lí 
 không những làm mất rừng mà còn làm 
 cho đất bị xói mòn, hạn hán và lũ lụt 
 tăng. Ảnh hưởng xấu đến môi trường và 
 sinh hoạt của con người. 
 + Du canh: là hình thức trồng trọt với 
+ Thế nào là du canh, du cư? kĩ thuật lạc hậu làm cho độ phì của đất 
 chống cạn kiệt. Vì vậy phải luôn luôn 
 thay đổi địa điểm trồng trọt từ nơi này 
 đến nơi khác. 
 + Du cư: hình thức sinh sống lang 
 thang, không có nơi cư trú nhất định. 
 9 Giáo án tuần 9- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 + Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ + Trồng lại rừng ở những nơi đất 
 rừng? trống, đồi trọc. 
 *GV: Tây Nguyên có nguồn tài 
 nguyên rừng hết sức phong phú, cuộc 
 sống của người dân nơi đây dựa - HS lắng nghe
 nhiều vào rừng: củi đun, thực 
 phẩm...Bởi vậy, việc bảo vệ và khai 
 thác hợp lí rừng, đồng thời tích cực 
 tham gia trồng rừng là hết sức quan 
 trọng 
 3. Hoạt động vận dụng (2p) - Ghi nhớ kiến thức của bài.
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm và triển lãm các tranh, ảnh về 
 HĐSX ở Tây Nguyên
 ĐẠO ĐỨC
 TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ.
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ.
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí.
3. Phẩm chất
- Có ý thức sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
 * KNS: - Xác định giá trị của thời gian là vô giá
 - Lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả
 - Quản lí thời gian trong sinh hoạt học tập hằng ngày
 - Bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian
* GD tư tưởng HCM: Cần, kiệm, liêm, chính.
I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
 - HS: Mỗi HS có 2 tấm bìa màu: xanh, đỏ.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, 
+ Vì sao cần tiết kiệm tiền của? nhận xét
 10 Giáo án tuần 9- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
+ Em đã làm gì để tiết kiệm tiền của?
- GV nhận xét, khen/ động viên.
2.Hình thành KT mới (15p)
* Mục tiêu: - Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ.
 - Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Kể chuyện “Một phút” SGK/14- 15: Nhóm – Lớp
- GV kể chuyện kết hợp với việc đóng vai minh 
họa của một số HS. 
- GV cho HS thảo luận theo 3 câu hỏi trong 
SGK/15. 
 + Mi- chi- a có thói quen sử dụng thời giờ như + Luôn chậm trễ hơn người 
thế nào? khác, 
+ Chuyện gì đã xảy ra với Mi- chi- a trong cuộc + Mi- chi- a thất bại, phải về 
thi trượt tuyết? sau bạn Vích- to. 
+ Sau chuyện đó, Mi- chi- a đã hiểu ra điều gì? + Con người chỉ càn một phút 
 cũng làm nên việc quan trọng. 
- GV : Mỗi phút điều đáng quý. Chúng ta phải 
tiết kiệm thời giờ. 
HĐ2: Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK/16): 
 - GV chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi - HS thảo luận. 
nhóm thảo luận về một tình huống. - Đại diện nhóm trả lời. Các 
 nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 Nhóm 1: Điều gì sẽ xảy ra nếu HS đến phòng + HS đến phòng thi muộn có thể 
thi bị muộn. không được vào thi hoặc ảnh 
 hưởng xấu đến kết quả bài thi. 
 Nhóm 2: Nếu hành khách đến muộn giờ tàu, + Hành khách đến muộn có thể 
máy bay thì điều gì sẽ xảy ra? bị nhỡ tàu, nhỡ máy bay. 
 Nhóm 3: Điều gì sẽ xảy ra nếu người bệnh + Người bệnh được đưa đến 
được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm? bệnh viện cấp cứu chậm có thể 
 bị nguy hiểm đến tính mạng. 
*Kết luận. 
3. Hoạt động thực hành: (17p)
* Mục tiêu: Bày tỏ phẩm chất của mình về các việc làm, hành vi tiết kiệm và lãng 
phí thời gian
* Cách tiến hành
HĐ3: Bày tỏ phẩm chất(bài tập 3- SGK): 
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 3
 Em hãy cùng các bạn trong nhóm trao đổi và - Thực hiện theo yêu cầu của 
bày tỏ phẩm chất về các ý kiến sau (Tán thành GV.
hoặc không tán thành): Đ/a:
a. Thời giờ là thứ ai cũng có, chẳng mất tiền + Ý kiến d là đúng. 
mua nên không cần tiết kiệm. + Các ý kiến a, b, c là sai
 11 Giáo án tuần 9- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
b. Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày, không 
làm việc gì khác. 
c. Tiết kiệm thời giờ là tranh thủ làm nhiều việc 
trong cùng 1 lúc. 
d. Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ một 
cách hợp lí, có hiệu quả. 
 - GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn - Cả lớp trao đổi, thảo luận và 
của mình. giải thích. 
 - GV kết luận.
 - GV yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ. - HS đọc.
4. Hoạt đông vận dụng (1p)
- Liên hệ giáo dục KNS, giáo dục tư tưởng 
HCM
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Xây dựng kế hoạch tiết kiệm 
 thời gian của bản thân.
 Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 43: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố đặc điểm của 2 đường thẳng vuông góc
 2. Kĩ năng
- Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho 
trước.
- Vẽ được đường cao của một hình tam giác.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: : Ê-ke, thước
 - HS: Bộ đồ dùng Toán, ê-ke, thước
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
 12 Giáo án tuần 9- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV dẫn vào bài
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường 
thẳng cho trước.
* Cách tiến hành
a.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng 
cho trước: 
 - GV thực hiện các bước vẽ như SGK Cá nhân – Lớp.
đã giới thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu - Theo dõi thao tác của GV. 
cách vẽ cho HS cả lớp quan sát (vẽ 
theo từng trường hợp). 
 - Đặt một cạnh góc vuông của ê ke 
trùng với đường thẳng AB. 
 - Chuyển dịch ê ke trượt theo đường 
thẳng AB sao cho cạnh góc vuông thứ 
hai của ê ke gặp điểm E. Vạch một 
đường thẳng theo cạnh đó thì được 
đường thẳng CD đi qua E và vuông 
góc với đường thẳng AB. 
 Điểm E nằm trên đường thẳng AB. 
 - GV tổ chức cho HS thực hành vẽ. 
 + Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB 
bất kì. - 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào vở 
 + Lấy điểm E trên đường thẳng AB 
(hoặc nằm ngoài đường thẳng AB). 
 + Dùng ê ke để vẽ đường thẳng CD 
đi qua điểm E và vuông góc với AB. 
 - GV nhận xét và giúp đỡ các em còn 
chưa vẽ được hình. 
 b. Hướng dẫn vẽ đường cao của tam 
giác: 
 - GV vẽ lên bảng tam giác của ABC 
như phần bài học của SGK. 
 - GV yêu cầu HS đọc tên tam giác. - Tam giác ABC. 
 - GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi - 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấy 
qua điểm A và vuông góc với cạnh BC nháp. 
của hình tam giác ABC. A
 - GV nêu: Qua đỉnh A của hình tam 
giác ABC ta vẽ đường thẳng vuông 
góc với cạnh BC, cắt cạnh BC tại điểm 
H. Ta gọi đoạn thẳng AH là đường cao 
của hình tam giác ABC. 
 B H C
+ Đường cao của tam giác có đặc 
 13 Giáo án tuần 9- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
điềm gì? + Đường cao của hình tam giác chính là 
 đoạn thẳng đi qua một đỉnh và vuông góc 
 với cạnh đối diện của đỉnh đó. 
- GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ 
đỉnh B, đỉnh C của hình tam giác - HS dùng ê ke để vẽ. 
ABC. 
 + Một hình tam giác có mấy đường 
cao ?(hs năng khiếu) + Một hình tam giác có 3 đường cao. 
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: - Vẽ được đt đi qua 1 điểm và vuông góc với 1 đt cho trước
 - Vẽ được đường cao của tam giác
* Cách tiến hành:
Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc đề bài, - 2 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ theo 
sau đó tự vẽ hình. một trường hợp, HS cả lớp vẽ vào vở. 
 - HS nhận xét. 
 C 
 E
 C E D
- GV nhận xét, khen/ động viên. D
 D 
 E
 C
Bài 2: Hãy vẽ các đường cao AH của 
hình tam giác trong mỗi trường hợp - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
sau... 
- HS đọc yêu cầu bài tập. A
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
- GV chữa bài, nhận xét bài làm của 
HS.
 B C
 B
 C A
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS tự vẽ vào vở
 14 Giáo án tuần 9- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
thành sớm 
4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ cách vẽ đt vuông góc
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
 A B
- Vẽ đường cao cho tam giác ở hình 
bên
 C
 TẬP ĐỌC
 THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu nghĩa một số từ ngữ trong bài: dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông,...
- Hiểu ND bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục 
mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quí (trả lời được các câu hỏi trong 
SGK).
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại.
3. Phẩm chất
- GD HS biết mơ ước và chia sẻ những ước mơ của mình
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: KN lắng nghe tích cực, giao tiếp, thương lượng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p) - TBHT điều hành lớp trả lời.
 - HS đọc bài Đôi giày ba ta màu xanh
- Trả lời câu hỏi: Đôi giày ba ta có gì +Cổ ôm sát chân. Thân giày làm bằng 
đẹp? vải cvận, dáng thon thả, màu vải như 
 màu da trời ngày thu. Phần thân gần sát 
 cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi 
 15 Giáo án tuần 9- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 dây trắng nhỏ vắt ngang. 
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì? + Câu chuyện khuyên chúng ta hãy biết 
 quan tâm, chia sẻ với người khác, nhất 
- GV dẫn vào bài mới là trẻ em
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc, phát âm đúng, hiểu nghĩa một số 
từ ngữ.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
trao đổi, trò chuyện thân mật, nhẹ 
nhàng. Lời Cương lễ phép, khẩn khoản 
thiết tha xin mẹ cho em được học nghề 
rèn và giúp em thuyết phục cha. Giọng - Lắng nghe
mẹ Cương ngạc nhiện khi nói: “Con vừa 
bảo gì? Ai xui con thế?, cảm động dịu 
dàng khi hiểu lòng con: “Con muốn giúp 
mẹ anh thợ rèn”. 3 dòng cuối bài đọc 
chậm rãi với giọng suy tưởng, sảng 
khoái, hồn nhiên thể hiện hồi tưởng của 
Cương về cảnh lao động hấp dẫn ở lò 
rèn. 
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài chia làm 2 đoạn:
 + Đoạn 1: Từ ngày phải đến phải 
 kiếm sống. 
 + Đoạn 2: Mẹ Cương đến đốt cây 
 bông. 
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (thợ rèn, quan sang, nắm 
HS (M1) lấy tay mẹ , phì phào,...,....)
- GV giải nghĩa một số từ khó. - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
+ thưa : có nghĩa là trình bày với người Cá nhân (M1)-> Lớp
trên về một vấn đề nào đó với cung cách 
lễ phép, ngoan ngoãn
+ Kiếm sống: tìm cách làm việc để tự 
nuôi mình
+ Đầy tớ: là người giúp việc cho chủ - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
 16 Giáo án tuần 9- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình 
 thảo luận để trả lời câu hỏi (5p)
 - TBHT điều hành việc báo cáo, nhận 
 xét
+ Cương xin mẹ học nghề rèn để làm + Cương thương mẹ vất vả, muốn học 
gì? một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ. 
+ Đoạn 1 nói lên điều gì? - Ước mơ của Cương trở thành thợ 
 rèn để giúp đỡ mẹ. 
+ Mẹ có đồng ý khi nghe Cương trình + Bà ngạc nhiên và phản đối. 
bày ước mơ của mình?
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế + Mẹ cho là Cương bị ai xui. Mẹ bảo 
nào? nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang. 
 Bố của Cương sẽ không chịu cho Cương 
 làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của 
 gia đình. 
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách + Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ. 
nào? Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha: 
 nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai 
 trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi 
 thường. 
+ Nội dung chính của đoạn 2 là gì? Ý2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu 
 và đồng ý với ươc mơ của em. 
+ Nêu nhận xét cách trò chuyện của hai + Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên, 
mẹ con Cương. (cách xưng hô, cử chỉ dưới trong gia đình, Cương xưng hô với 
lúc trò chuyện) mẹ lễ phép, kính trọng. Mẹ Cương xưng 
- Gọi HS trả lời và bổ sung. mẹ gọi con rất dịu dàng, âu yếm. Qua 
 cách xưng hô em thấy tình cảm mẹ con 
 rất thắm thiết, thân ái. 
 + Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân 
 mật, tình cảm. Mẹ xoa đầu Cương khi 
 thấy Cương biết thương mẹ. Cương nắm 
 lấy tay mẹ, nói thiết tha khi mẹ nêu lí do 
** Liên hệ giáo dục: phản đối. 
+ Qua bài học này, em học tập được + Ước mơ có một nghề chính đáng để 
điều gì ở Cương ? giúp đỡ gia đình, trong cuộc sống nghề 
 nào cũng cao quí, đáng trân trọng, chỉ 
 những kẻ trộm cắp, ăn bám mới bị coi 
 thường. 
 Nội dung: Bài văn cho ta thấy Cương 
+ Bài văn cho em biết điều gì? mơ ước trở thợ rèn nên đã thuyết 
 phục mẹ để mẹ thấy nghề nào cũng 
 đáng quí. 
 - HS nêu, ghi nội dung bài
 17 Giáo án tuần 9- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc phân vai được lời các nhân vật
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc phân vai - Nhóm trưởng điều hành:
 + Phân vai trong nhóm
 + Luyện đọc theo nhóm
 + Vài nhóm thi đọc phân vai trước lớp.
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động vận dụng (1 phút)
+ Em có ước mơ gì? Hãy chia sẻ ước - HS nêu
mơ của em với các bạn
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nếu bố mẹ em phản đối ước mở của 
 em, em sẽ thuyết phục họ như thế nào?
 KHOA HỌC 
 ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Ôn tập các kiến thức về:
 + Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
 + Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng.
 + Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các 
bệnh lây qua đường tiêu hoá.
 + Dinh dưỡng hợp lí.
 + Phòng tránh đuối nước.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ và phòng tránh tai nạn, thương tích
3. Phẩm chất
- Có ý thức thực hiện theo bài học
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Đồ dùng
- GV: :+ Ô chữ, vòng quay, phần thưởng.
 + Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp
- HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con 
giống.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi.
- KT: động não, tia chớp, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2
 18 Giáo án tuần 9- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành HS trả lời và nhận 
 xét
+Nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối +Không chơi đùa gần ao, sông, suối. 
nước? Giếng nước phải được xây thành cao, 
 có nắp đậy. ...
- GV nhận xét, khen/ động viên.
2.Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: - Ôn tập được một số KT về con người và sức khoẻ. Hình thành KN 
chăm sóc sức khoẻ bản thân, phòng tránh tai nạn, thương tích.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp
Thảo luận về chủ đề: Con người và Nhóm 4 - Lớp 
sức khỏe. 
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình 
bày về nội dung mà nhóm mình nhận - Các nhóm thảo luận, sau đó đại diện 
được. các nhóm lần lượt trình bày. 
1. Quá trình trao đổi chất của con 
người. 
Nhóm 1: Trong quá trình sống, con +Trong quá trình sống, con người lấy 
người lấy những gì từ môi trường và thức ăn nước uống từ môi trường và 
thải ra môi trường những gì? thải ra môi trường những chất cặn bã. 
- Cơ quan nào có vai trò chủ đạo trong + Các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần 
quá trình trao đổi chất? hoàn và bài tiết. 
2. Các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể 
người. 
Nhóm 2: Kể tên các nhóm chất dinh - Gồm có 4 nhóm: 
dưỡng mà cơ thể cần được cung cấp đầy + Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột 
đủ thường xuyên? đường. 
 + Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm. 
 + Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo. 
 + Nhóm thức ăn chứa nhiều chất vi- ta- 
 min, khoáng. 
+ Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp - Vì không có một loại thức ăn nào có 
nhiều loại thức ăn? thể cung cấp đủ các chất cần thiết cho 
 hoạt động sống của cơ thể 
3. Các bệnh thông thường. 
Nhóm 3: Kể tên và nêu cách phòng - Một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất 
tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa dinh dưỡng: 
chất dinh dưỡng và bệnh lây qua đường + Bệnh suy dinh dưỡng: Cần cho trẻ ăn 
tiêu hoá? đủ chất và đủ lượng. Đối với trẻ em cần 
 được theo dõi 
 + Bệnh béo phì: ăn uống hợp lí, rèn 
 luyện tập thói quen ăn uống điều độ, ăn 
 chậm, nhai kĩ . 
 19 Giáo án tuần 9- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
* KNS: Phòng một số bệnh lây qua 
đường tiêu hoá: Giữ vệ sinh ăn uống, vệ 
sinh cá nhân, vệ sinh môi trường 
4. Phòng tránh tai nạn sông nước. 
Nhóm 4: Nên và không nên làm gì để + Không nên chơi gần ao hồ, sông suối. 
phòng tránh tai nạn đuối nước? Giếng nước phải được 
 + Chấp hành tốt các qui định về an toàn 
 khi tham gia các phương tiện giao thông 
- GD KNS: Phòng tránh tai nạn đuối dường thuỷ 
nước.
 - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận 
xét. 
3. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ các quy tắc an toàn khi tập 
 bơi 
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Giới các địa điểm mà các em có thể 
 học bơi tại địa phương
 CHÍNH TẢ
 THỢ RÈN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ. Hiểu nội 
dung đoạn viết.
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a phân biệt l/n
2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_9_nam_hoc_2022_2023_tran_viet_hun.doc