Giáo án chuẩn kiến thức kỹ năng - Lớp 4 - Tuần 7 (soạn ngang)

Giáo án chuẩn kiến thức kỹ năng - Lớp 4 - Tuần 7 (soạn ngang)

Đạo đức Tiết 7

TIẾT KIỆM TIỀN CỦA . ( 35’ )

I-Mục tiêu:

-Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của

-Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của

-Sử dụng tiết kiệm quần áo ,sách vở ,đồ dùng điện nước .trong cuộc sống hằng ngày

II-Đồ dùng dạy học :-Bảng phụ ,-thẻ màu xanh , đỏ ,-Phiếu học tập.

III-Các hoạt động dạy và học :

1- Bài cũ : 5’ -3 hs đọc ghi nhớ bài Biết bày tỏ ý kiến.

2- Bài mới :

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu thông tin. 7’

-Gv tổ chức cho hs thảo luận nhóm đôi .

-Y/c hs đọc các thông tin sau, xem tranh vẽ trong sgk, hs thảo luận theo nhóm đôi và cho biết : Em nghĩ gì khi đọc các thông tin đó ?

-Đại diện nhóm trình bày -nhận xét -bổ sung.

-GV chốt ý ,cho HS đọc ghi nhớ trong SGK.

 *Hoạt động 2: Thế nào là biết tiết kiệm tiền của ? 10’

-Gv nêu ý kiến cho hs giơ thẻ màu xanh ,đỏ để bày tỏ ý kiến của mình.

-GV yêu cầu HS nêu lí do vì sao em tán thành hoặc không tán thành

-Gv giải thích một số ý kiến nếu các em cón phân vân.

+Hỏi HS: Thế nào là tiết kiệm tiền của?

 

doc 21 trang Người đăng haiphuong68 Lượt xem 384Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án chuẩn kiến thức kỹ năng - Lớp 4 - Tuần 7 (soạn ngang)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đạo đức Tiết 7
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA . ( 35’ )
I-Mục tiêu:
-Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của 
-Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
-Sử dụng tiết kiệm quần áo ,sách vở ,đồ dùng điện nước ..trong cuộc sống hằng ngày
II-Đồ dùng dạy học :-Bảng phụ ,-thẻ màu xanh , đỏ ,-Phiếu học tập.
III-Các hoạt động dạy và học :	
1- Bài cũ : 5’ -3 hs đọc ghi nhớ bài Biết bày tỏ ý kiến.
2- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu thông tin. 7’
-Gv tổ chức cho hs thảo luận nhóm đôi .
-Y/c hs đọc các thông tin sau, xem tranh vẽ trong sgk, hs thảo luận theo nhóm đôi và cho biết : Em nghĩ gì khi đọc các thông tin đó ?
-Đại diện nhóm trình bày -nhận xét -bổ sung.
-GV chốt ý ,cho HS đọc ghi nhớ trong SGK.
 *Hoạt động 2: Thế nào là biết tiết kiệm tiền của ? 10’
-Gv nêu ý kiến cho hs giơ thẻ màu xanh ,đỏ để bày tỏ ý kiến của mình.
-GV yêu cầu HS nêu lí do vì sao em tán thành hoặc không tán thành
-Gv giải thích một số ý kiến nếu các em cón phân vân.
+Hỏi HS: Thế nào là tiết kiệm tiền của?
*Hoạt động 3: Em có biết tiết kiệm? 10’
-Gv tổ chức cho hs làm việc cá nhân.
-Yêu cầu mỗi hs viết ra giấy 3 việc làm em cho là tiết kiệm tiền của và 3 việc làm em cho là chưa tiết kiệm tiền của .
- HS trình bày ý kiến ,Gv lần lượt ghi lên bảng.
-Kết thúc gv có một bảng các ý kiến chia làm 2 cột.
 -HS nhìn vào bảng trên tổng kết lại :
+Trong ăn uống cần phải tiết kiệm như thế nào?
+Trong mua sắm cần phải tiết kiệm như thế nào?
+Có nhiều tiền thì phải chi tiêu như thế nào cho tiết kiệm?
+Sử dụng tiền bạc như thế nào là tiết kiệm ?
+Sử dụng điện nước như thế nào là tiết kiệm?
+Là HS em phải làm gì để tiết kiệm đồ dùng học tập?
3.Củng cố dặn dò :3’
-Giáo dục HS thực hành tiết kiệm
-Nhận xét tiết học 
 Phần bổ sung:
Toán Tiết 31
LUYỆN TẬP (35’)
I. Mục tiêu :
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng ,phép trừ và biết cách thử lại phép cộng phép trừ.
-Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng phép trừ
-HS làm được bài tập 1,2,3. 
*HS khá giỏi làm thêm bài 5 .
II-Đồ dùng dạy học :-Bảng phụ
III. Hoạt động dạy và học:
1.Bài cũ: 5’ 
-HS sửa bài tập về nhà 4 /40 SGK.
2. Bài mới :27’
Bài 1 :
- Gv viết bảng phép tính 2416 + 5164 , yêu cầu hs thực hiện tính trên bảng con, 1hs làm bảng .
- Yêu cầu hs nhận xét bài làm của bạn đúng hay sai 
+Vì sao em khẳng định bạn làm đúng ( sai) ?
- Yêu cầu hs thử lại phép cộng trên.
-Muốn thử lại phép cộng ta làm thế nào?
-HS làm bài vào vở -một HS làm bảng phụ -nhận xét .
Bài 2 :
-Gv viết lên bảng phép tính 6839 – 482 , yêu cầu hs đặt tính và thực hiện phép tính 
 -Yêu cầu HS thử lại phép trừ trên 
-Muốn thử phép trừ ta làm thế nào?
-GV cho HS thực hiện tương tự bài tập 1.
Bài 3:
- Gọi một HS nêu yêu cầu bài tập 
- Yêu cầu HS tự làm bài -1 Hs làm bảng phụ -nhận xét
-Nêu cách tìm số hạng chưa biết?
-Nêu cách tìm số bị trừ?
- GV nhận xét kết luận bài làm đúng.
*HS khá giỏi làm thêm bài 5 .
3. Củng cố - dặn dò:3’
-HS nêu cách thực hiện phép cộng ,phép trừ.
-BTVN 4 /41 .Chuẩn bị bài Biểu thức có chứa hai chữ
-Nhận xét tiết học
Phần bổ sung:
	TUẦN 7
 Tập đọc Tiết 13
TRUNG THU ĐỘC LẬP (35’)
I. Mục tiêu:
-Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung .
-Hiểu ND:Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ;mơ uớc của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước(trả lời được các câu hỏi trong sgk)
II. Đồ dùng dạy học:
-Tranh ảnh về một số thành tựu kinh tế của nước ta những năm gần đây
III.Các hoạt động dạy- học:
1. Bài cũ: 5’ - 3 HS đọc và TLCH bài Chị tôi 
2. Bài mới:
a. Luyện đọc:1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn :đoạn 1 :Từ đầu các em ;đoạn 2:Tiếp theo to lớn ,vui tươi; đoạn 3 :còn lại .
- Gọi 3 hs đọc nối tiếp đoạn ,GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho hs ; ngắt hơi đúng giữa các cụm từ trong câu dài :
 Anh mừng cho các em sẽ đến với các em .
- Gọi 3 hs đọc nối tiếp đoạn +giải nghĩa từ chú giải SGK.
- HS luyện đọc theo nhóm 3 - Gọi 1 HS đọc cả bài .
- GV đọc diễn cảm toàn bài (giọng nhẹ nhàng,thể hiện niềm tự hào ).
b) Tìm hiểu bài :7’
-HS đọc luớt từng đoạn ,trả lời các câu hỏi trong SGK.
+Vào lúc anh đứng gác ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên.
+Trăng ngàn gió núi bao la ,trăng soi sáng xuống đất nước Việt Nam độc lập yêu quý ,trăng sáng vằng vặc chiếu lhắp các thành phố làng mạc, núi rừng ..
+Dưới trăng dòng thác nước đổ..to lớn, vui tươi
+Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm .7’
- Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 3 .
-GV đọc mẫu -HS đọc luyện đọc theo nhóm đôi
-HS thi đọc -bình chọn bạn đọc hay.
3.Củng cố – Dặn dò :3’ - Qua bài văn em học tập được gì ? 
- Chuẩn bị bài sau : bài Ở Vương quốc tương lai .
- Nhận xét tiết học .
Phần bổ sung:
Toán Tiết 32
BIỂU THỨC CÓ CHỨA 2 CHỮ (35’)
I. Mục tiêu:
-Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa hai chữ .
-Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ 
-HS làm được bài tập 1,2(a,b),3(hai cột ). 
*HS khá giỏi làm hết bài 2,3.
II .Đồ dùng dạy học : bảng phụ
III.Các hoạt động dạy - học :
1.Bài cũ : -HS sửa bài tập về nhà 4 /41 SGK.
2.Bài mới :
a.Giới thiệu biểu thức có chứa 2 chữ 
- Yêu cầu hs đọc ví dụ 
-Gv hỏi :Muốn biết cả hai anh em câu được bao nhiêu con cá ta làm thế nào? - Gv treo bảng số và hỏi : Nếu anh câu được 3 con cá và em câu được 2 con cá thì hai anh em câu được mấy con cá ?- Gv viết vào bảng phụ đã kẻ như SGK - Thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại 
- Gv nêu vấn đề : nếu anh câu được a con cá , em câu được b con cá thì số cá hai anh câu được là bao nhiêu con?
-Gv giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức có chứa 2 chữ .
b.Giá trị của biểu thức có chứa 2 chữ 
- Gv hỏi và viết bảng ;Nếu a = 3 và b = 2 thì a+b bằng bao nhiêu ?
-Gv nêu : Khi đó ta nói 5 là một giá trị của biểu thức a + b
- Gv làm tương tự với các giá trị khác của a và b
-Gv hỏi : Khi biết giá trị cụ thể của a và b ,muốn tính giá trị của biểu thức ta làm thế nào?
-Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được gì?
c.Luyện tập 
Bài 1: - Yêu cầu của bài tập 1 là gì?
- Yêu cầu hs đọc biểu thức trong bài , sau đó làm bài 
- Sau khi chữa bài xong, gv có thể hỏi lại:Nếu c = 10 và d= 25 thì giá trị của biểu thức c + d là bao nhiêu?
Bài 2(a b) -Yêu cầu hs đọc bài sau đó tự làm bài
-Gv hỏi : Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được gì?
Bài 3:- Gv treo bảng số như phần bài tập sgk
 -Yêu cầu hs làm bài 1 HS làm bảng phụ -nhận xét –bổ sung.
3. Củng cố , dặn : 3’- Yêu cầu hs cho ví dụ về biểu thức có chứa 2 chữ
- BTVN 4 /42.Chuẩn bị bài Tính chất giao hoán của phép cộng
Phần bổ sung:
 Thứ sáu ngày 1 tháng 10 năm 2010
 Chính tả Tiết 7 
 GÀ TRỐNG VÀ CÁO (Nhớ viết ) (35’)
 I/ Mục tiêu : 
 + Nhớ và viết đúng chính tả ;trình bày đúng các dòng thơ lục bát 
 + Làm đúng các bài tập 2a.3a
 II/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
 III.Các hoạt động dạy - học :
1. Bài cũ : 5’ 
 -Viết lại một số tiếng viết sai trong tiết chính tả truớc.
2. Bài mới:
a / Hướng dẫn học sinh nhớ – viết: 20’
- Gọi vài học sinh đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết.
- Cho cả lớp đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ.
-HS phát hiện từ khó ,luyện viết vào bảng con :loan tin ,quắp đuôi ,hồn lạc phách bay.
- Cho HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ và viết bài .
-GV nhắc các em chú ý cách trình bày đoạn thơ lục bát, chú ý những chữ cần viết hoa, những chữ dễ viết sai chính tả.
-HS nhớ bài ,soát lỗi cho bạn.
-GV chấm vài bài -nhận xét .
b/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: 7’
bài tập 2a
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài tập vào vở, gọi một HS làm ở bảng phụ
- Hướng dẫn học sinh chữa bài, chốt lại lời giải đúng
-GV cho hs đọc lại đoạn văn đã điền đủ các tiếng .
Bài 3a:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm từ.
-Gọi HS đọc định nghĩa và các từ đúng
-Yêu cầu HS đặt câu với từ tìm được
-GV nhận xét
3.Củng cố – Dặn dò : 3’
- Tuyên dưong những em viết chữ đẹp ,đúng chính tả ,vở sạch sẽ ,nhắc nhở những em viết chữ còn xấu ,sai nhiều chính tả .
- Nhận xét tiết học .
Phần bổ sung:
 Luyện từ và câu Tiết 13
 CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI- TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM (35’)
I. Mục tiêu : 
 +Nắm được quy tắc viết hoa tên người , tên địa lý Việt Nam.
 +Biết vận dụng những quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1,BT2 mục III) tìm và viết đúng một vài tên riêng VN(BT3)
 *HS khá giỏi làm được đầy đủ bài tập 3 –mục III.
 II. Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ,phiếu học tập
 III.Các hoạt động dạy - học :
1.Bài cũ: 5’ - 3 HS -Đặt câu với từ:tự tin,tự trọng ,tự kiêu, tự hào
-GV nhận xét
2. Bài mới:
a.Phần Nhận xét 12’
-GV treo bảng viết sẵn 2 cột lên bảng
-Yêu cầu HS nhận xét cách viết
+Tên người: Nguyễn Huệ,Hoàng Văn Thụ,Nguyễn Thị Minh Khai.
+Tên địa lý: Trường Sơn,Sóc Trăng,Vàm Cỏ Tây.
-Hỏi: Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần được viết như thế nào?
+Khi viết tên người ,tên địa lý VN cần phải viết như thế nào?
-GV chốt ý 
-Gọi HS đọc ghi nhớ
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. Viết 5 tên người , 5 tên địa lý VN
-Hỏi: Tên người VN thường gồm những thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý điều gì?
b.Luyện tập 15’
Bài1: -Gọi HS đọc bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi viết địa chỉ, Các từ: số nhà,phường quận thành phố không cần viết hoa vì là danh từ chung.
-GV nhận xét
Bài 2: -Gọi HS đọc bài 2
-HS tự làm bài
-HS nhân xét
-Yêu cầu HS nói rõ vì sao ta lại viết hoa từ đó?
Bài 3: -Gọi HS đọc bài 3
- Gọi HS lên chỉ trên bản đồ - GV nhận xét
3. Củng cố, dặn dò: 3’ -Dặn về nhà học thuộc ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
Phần bổ sung:
Khoa học Tiết 13
PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ (35’)
I .Mục tiêu :
-Nêu cách phòng bệnh béo phì:
+Ăn uống hợp lí, điều độ ,ăn chậm nhai kĩ.
+Năng vận động cơ thể ,đi bộ và luyện tập TDTT
II. Đồ dùng dạy học :-Hình trang 28 ,29 .-Phiếu học tập 
III.Các hoạt động dạy - học :
1.Bài cũ : 5’Kiểm tra 3 HS bài Phòng một số bệnhdinh dưỡng
2.Bài mới :
 * Hoạt động 1:Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì 
 -GV treo bảng phụ cho HS đọc các câu hỏi sau Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho là đúng .
1-Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị bệnh béo phì là:
 a- Có những lớp mỡ quanh đùi ,cánh tay trên, vú và cằm 
 b- Mặt to, hai má phúng phính ,bụng to tròn trĩnh 
 c- Cân nặng hơn so với người cùng tuổi và cùng chiều cao từ 5 kg trở lên
 d- Bị hụt hơi khi gắng sức.
2-Khi còn nhỏ đã bị béo phì sẽ gặp những bất lợi là:
a- Hay ...  vừa chỉ vào tranh minh hoạ kết hợp với phần lời dưới mỗi bức tranh.
b.Hướng dẫn kể chuyện:
* -Y/c hs kể theo nhóm 4:
-Yêu cầu mỗi nhóm kể về 1 bức tranh sau đó kể toàn câu chuyện
-GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn
Tranh1:Quê tác giả có phong tục gì? Những lời ước đó có gì lạ?
Tranh 2:Tác giả chứng kiến tục lệ thiêng liêng này cùng ai? Đặc điểm về hình dáng nào của chị Ngàn khiến tác giả nhớ nhất?Tác giả có suy nghĩ như thế nào về chị Ngàn?
Tranh 3 :Không khí ở hồ Đàm Nguyệt đêm rằm như thế nào?Chị Ngànđã làm gì trước khi nói điều ước?Chị đã khẩn cầu điều gì?
Tranh 4 :Chị Ngàn đã nói gì với tác giả ?
Tại sao tác giả lại nói: Chị Ngàn ơi, em đã hiểu rồi?
* HS thi kể trước lớp. 
 -HS thi kể toàn câu chuyện
-HS kể xong đều trả lời các câu hỏi a,b,c của yêu cầu 3.
3 Củng cố, dặn dò:
-Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
-Dặn hs chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
-GV nhận xét tiết học
Phần bổ sung:
Toán Tiết 35
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG (35’)
I/ Mục tiêu: 
-Biết tính chất kết hợp của phép cộng .
-Bước đầu sử dụng được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng 
-HS làm được bài tập 1a (dòng 2,3),b(dòng 1,3),2. 
*HS khá giỏi làm hết bài 1 .
II/ Đồ dùng dạy học:-Bảng phụ 
III/ Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ: 5’ -HS sửa bài tập về nhà 3b,c/44 SGK.
2. Bài mới:
a.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép cộng 13’
-GV treo bảng số đã chuẩn bị 
-Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức (a+b) + c và a + (b+c) trong từng
 trường hợp để điền vào bảng 
 -Gv: Hãy so sánh giá trị của 2 biểu thức khi a =5 , b = 4, c = 6 ?
- Gv :Hãy so sánh giá trị của hai biểu thức khi a=35, b = 15, c = 20?
- Gv : H ãy so sánh giá trị của 2 biểu thức khi a = 28, b= 49 , c= 51 ?
- V ậy khi ta thay chữ bằng số th ì giá trị 2 biểu thức như thế nào ?
- Vậy ta có thể viết ( a+ b)+c = a +(b +c)
-Gv xét biểu thức a + ( b+ c) thì ta thấy a là số thứ nhất của tổng ( a + b) , còn ( b+c) là tổng của số thứ hai và số thứ ba trong biểu thức ( a +b ) + c
- Yêu cầu hs đọc lại kết luận như SGK/45
b.Luyện tập - thực hành : 14’
Bài 1a(dòng 2,3 ),b(dòng 1,3): - Gv hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Viết lên bảng biểu thức 4367+ 199 + 501 
- Yêu cầu hs thực hiện tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất .
- Gv :Theo em, vì sao cách làm trên lại thuận tiện hơn so với việc chúng ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải ?
-HS làm bài vào vở -một HS làm bài bảng phụ -nhận xét
Bài 2 : - Yêu cầu hs đọc đề 
- Muốn biết cả 3 ngày nhận được bao nhiêu tiền chúng ta làm thế nào ?
Thực hiện tương tự bài 1
3. Củng cố dặn dò : 3’
- dặn hs về nhà học thuộc tính chất kết hợp của phép cộng ,làm BVN 3/45
Phần bổ sung:
.
 Tập làm văn Tiết 14 
 LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN (35’)
	I.Mục tiêu:
	-Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tưởng tượng ;biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian 
	II.Đồ dùng dạy học:
	-Bảng lớp viết sẵn đề bài, 3 câu hỏi gợi ý
	III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: 5’
-Gọi học sinh lên bảng đọc 1 đoạn văn bản đã viết hoàn chỉnh của truyện vào nghề
-Nhận xét, cho điểm
2.Bài mới: 27’
-Giới thiệu bài: ghi đề lên bảng.
-HĐ1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
-Gọi học sinh đọc đề bài
-Giáo viên đọc lại đề bài, phân tích đề bài, dùng phấn gạch chân dưới các từ: giấc mơ, bà tiên cho 3 điều ước, trình tự thời gian.
-Gọi học sinh đọc gợi ý
-Giáo viên hỏi và ghi nhanh câu trả lời của học sinh dưới mỗi câu hỏi gợi ý.
1) Em mơ thấy mình gặp bà tiên trong hoàn cảnh nào? Tại sao bà tiên lại cho em 3 điều ước?
2)Em thực hiện điều ước như thế nào?
3)Em nghĩ gì khi thức giấc?
-HĐ2:Thực hành
-Yêu cầu học sinh thcự hành kể chuyện theo nhóm đôi.
-HĐ3:Tổ chức thi kể chuyện
-Gọi học sinh lần lượt thi kể chuyện truớc lớp.
-Nhận xét, cho điểm.
-HS viết bài vào vở .
-Vài HS đọc bài viết của mình.
3.Củng cố, dặn dò:3’
- Tuyên dương những HS có câu chuyện hay, lời kể hấp dẫn, sinh động.
-Dặn về nhà viết lại câu chuyện theo giáo viên đã sửa và kể cho người thân nghe.
-Nhận xét tiết học
Phần bổ sung:
 Khoa học Tiết 14 
 PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HOÁ (35’)
I-/ Mục tiêu :
-Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá :tiêu chảy ,tả;lị ...
-Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đườg tiêu hoá :uống nước lã ,ăn uống không hợp vệ sinh , dùng thức ăn ôi thiu. 
-Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hoá :
+Gĩư vệ sinh ăn uống +Gĩư vệ sinh cá nhân +Gữi vệ sinh môi trường 
-Thức hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh
II.Đồ dùng dạy học: Hình trang 30, 31 SGK
III/ Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ: 5’ Kiểm tra 3 HS bài Phòng chống bệnh béo phì
2.Bài mới : 27’
*Hoạt động 1:Tác hại của các bệnh lây qua đường tiêu hoá .
-HS hoạt động nhóm đôi 
+Gọi 3 cặp HS thảo luận trước lớp về các bệnh :tiêu chảy ,tả ,lị .
-GV giảng về triệu chứng của một số bệnh: +Tiêu chảy + Tả + Lị 
+ Hỏi :Các bệnh lây qua đường tiêu hoá nguy hiểm như thế nào?
 - GV kết luận :SGV/70 dòng 11-15
*Hoạt động 2:Nguyên nhân và cách đề phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá 
-Yêu cầu HS quan sát các hình trang 30, 31SGK thảo luận theo nhóm 4 và trả lời câu hỏi :
 +Việc làm nào của các bạn trong hình có thể dẫn đến có thể bị lây bệnh qua đường tiêu hoá?Tại sao?
 +Việc làm nào của các bạn trong hình có thể đề phòng được các bệnh lây qua đường tiêu hoá ? Tại sao?
 +Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá.
 +Chúng ta làm vệ sinh cá nhân thế nào để khỏi bệnh?
-GVKết luận :Nguyên nhân gây nên các bệnh đường tiêu hoá là do vệ sinh ăn uống kém ,vệ sinh cá nhân kém ,vệ sinh môi trường kém .Do vậy chúng ta cần giữ vệ sinhtrong ăn uống,giữ vệ sinh cá nhân và môi trường tốt để phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá .
3. Củng cố- Dặn dò: 3’
–Tuyên dương những HS tích cực tham gia xây dựng bài .Dặn học thuộc mục bạn cần biết trang 31 SGK.Bài sau :Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh
-GV nhận xét tiết học
Phần bổ sung:
..
Địa lí Tiết 7
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN (35’)
I-/-/ Mục tiêu:
-Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống (Gia –rai,Ê-đê, Ba-na,Kinh)nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta .
-Sử dụng được tranh ảnh mô tả được trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên :
+Trang phục truyền thống :nam thường đóng khố ,nữ thường quấn váy
 *HSKG:Quan sát tranh,ảnh mô tả nhà rông.
II-/ Đồ dùng dạy học: 
Tranh, ảnh về nhà ở ,buôn làng ,các hoạt động ,trang phục ,lễ hội của các dân tộc ở Tây Nguyên.
 III/ Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ: 5’ Kiểm tra 3 HS bài Tây Nguyên
2.Bài mới : 27’
* Hoạt động 1:Tây Nguyên -nơi có nhiều dân tộc cùng chung sống
-GV hỏi HS :
+Theo em ,dân cư tập trung ở Tây Nguyên có đông không và đó thường là người thuộc dân tộc nào?
+ Khi nhắc đến Tây Nguyên người ta thường gọi đó là vùng gì?Tại sao lại gọi như vậy .
-GV kết luận :Tây Nguyên -vùng kinh tế mới là nơi nhiều dân tộc cùng chung sống ,là nơi thưa dân nhất nước ta.Nhưng dân tộc sống lâu đời ở đây là Gia-rai , Ê đê .....với những phong tục tập quán riêng , đa dạng nhưng đều vì một mục đích chung :Xây dựng Tây Nguyên trở nên ngày càng giàu đẹp .
* Hoạt động 2 :Trang phục ,lễ hội 
- Yêu cầu thảo luận nhóm 4 về nội dung ,trang phục và lễ hội của người dân Tây Nguyên :
+Trang phục của người dân ở đây thế nào?
+Lễ hội thường tổ chức vào mùa nào?
GV nhận xét câu trả lơi của HS 
-GV giải thích thêm: Hiện nay bộ cồng chiêng của người dân Tây Nguyên đang được Việt Nam đề cử với UNESCO là di sản văn hoá . Đây là những nhạc cụ đặc biệt quan trọng với người dân nơi đây .
-HS đọc ghi nhớ
3-/ Củng cố dặn dò :3’-Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên .
-Về nhà học bài,chuẩn bị bài:Hoạt động sản xuấtcủa người dân Tây Nguyên
-GV nhận xét tiết học 
Phần bổ sung:
..
 Thể dục Tiết 14
 ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI ,VÒNG TRÁI –ĐỨNG LẠI 
	 TRÒ CHƠI :NÉM TRÚNG ĐÍCH (35’)
I. Mục tiêu :
-Biết cách đi đều vòng phải ,vòng trái đúng hướng- đứng lại .
-Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi .
II.Địa điểm và phương tiện:
+ Sân trường ,còi ,bóng.
III.Nội dung và phương pháp lên lớp:
 Nội dung
ĐL
 Phương pháp tổ chức
1.Phần mở đầu:
-GV nhận lớp phổ biến nội dung và yêu cầu bài học
-Khởi động
-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
-Trò chơi Tìm người chỉ huy
2.Phần cơ bản:
*Ôn đi đều vòng phải ,vòng trái –đứng lại.
*Trò chơi:Ném trúng đích
3.Phần kết thúc:
-GV cho hs thả lỏng.
-GV cùng HS hệ thống bài.
-Dặn HS về nhà luyện tập.
-Nhận xét tiết học
10’
20’
5’
-Theo đội hình 4 hàng ngang
-Lớp báo cáo sĩ số
-HS khởi động tay ,chân ,hông ,gối,
HS chạy rồi đi thường thành vòng tròn
-GV điều khiển cho HS chơi
- Tập hợp cả lớp ,GV và cán sự điều khiển
-Cho các tổ trình diễn -GV quan sát ,nhận xét sửa sai ,tuyên dương các tổ tập tốt
-GV tập trung HS theo đội hình 4 hàng ngang ,cho hs nhắc lại tên trò chơi,cách chơi và luật chơi.
-HS chơi thử.
-GV cho cả lớp thi đua chơi 2-3 lần.
GV quan sát ,nhận xét ,tuyên đương hs chơi đúng luật,nhiệt tình.
-GV tập hợp HS thành 4 hàng dọc ,quay lại thành hàng ngang làm động tác thả lỏng.
-GV hỏi HS trả lời.
-HS theo dõi
 Phần bổ sung:
	 Thể dục Tiết 13
 TẬP HỢP HÀNG NGANG,DÓNG HÀNG ,ĐIỂM SỐ,QUAY SAU 
	 TRÒ CHƠI :KẾT BẠN (35’)
I. Mục tiêu :
-Thực hiện được tập hợp hàng ngang ,dóng hàng ,điểm đúng số của mình.
-Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi .
II.Địa điểm và phương tiện:
+ Sân trường ,còi.
III.Nội dung và phương pháp lên lớp:
 Nội dung
ĐL
 Phương pháp tổ chức
1.Phần mở đầu:
-GV nhận lớp phổ biến nội dung và yêu cầu bài học
-Trò chơi Làm theo hiệu lệnh
-Đứng tại chỗ ,vỗ tay và hát
2.Phần cơ bản:
*Ôn tập hợp hàng ngang,dóng hàng ,điểm số,quay sau.
*Trò chơi:Kết bạn
3.Phần kết thúc:
-GV cho hs thả lỏng.
-GV cùng HS hệ thống bài.
-Dặn HS về nhà luyện tập.
-Nhận xét tiết học
10’
20’
5’
-Theo đội hình 4 hàng ngang
-Lớp báo cáo sĩ số
-GV điều khiển cho HS chơi
-Gv cho HS thực hiện
-Tập hợp cả lớp ,GV và cán sự điều khiển
-Cho các tổ trình diễn -GV quan sát ,nhận xét sửa sai ,tuyên dương các tổ tập tốt
-GV tập trung HS theo đội hình 4 hàng ngang ,cho hs nhắc lại tên trò chơi,cách chơi và luật chơi.
-HS chơi thử.
-GV cho cả lớp thi đua chơi 2-3 lần.
GV quan sát ,nhận xét ,tuyên đương hs chơi đúng luật,nhiệt tình.
-GV tập hợp HS thành 4 hàng dọc ,quay lại thành hàng ngang làm động tác thả lỏng.
-GV hỏi HS trả lời.
-HS theo dõi
 Phần bổ sung:

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an lop 4Tuan 7CKTKNchi in.doc