Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 (Bản đẹp)

Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 (Bản đẹp)

TẬP ĐỌC

Tiết 11: Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Đọc trơn tru toàn bài. Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời kể chuyện.

- Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.(trả lời được các câu hỏi trong SGK).

- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.

- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái.

 - Tích hợp kĩ năng sống: Ứng xử trong giao tiếp.

 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 - GV : Tranh minh hoạ trong SGK.

 - HS : SGK.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

 

doc 36 trang Người đăng Đào Lam Sơn Ngày đăng 19/06/2023 Lượt xem 36Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 (Bản đẹp)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 6 
 Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022
Sáng :	GIÁO DỤC TẬP THỂ 
Sinh hoạt dưới cờ
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy)
TẬP ĐỌC 
Tiết 11: Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc trơn tru toàn bài. Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời kể chuyện.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.(trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái.
 - Tích hợp kĩ năng sống: Ứng xử trong giao tiếp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - GV : Tranh minh hoạ trong SGK.
 - HS : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
 1. Hoạt động Mở đầu:	
 - 2 HS đọc thuộc lòng bài "Gà Trống và Cáo".
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
 - Nhận xét
- Giới thiệu bài- ghi tên bài
 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
* Luyện đọc:
- HS đọc bài
- HSTL
- Cho HS đọc toàn bài:
? Chia đoạn?
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn. GV kết hợp sửa phát âm và giải nghĩa từ.
- Đọc toàn bài:
- GV đọc mẫu toàn bài.
*Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm đoạn 1 
- 1 HS đọc.
+ 2 đoạn. 
.Đoạn 1: Từ đầu đến mang về nhà.
.Đoạn 2: Phần còn lại.
- HS đọc nối tiếp.
- 1- 2 em đọc lại cả bài.
- HS theo dõi
- Cả lớp đọc thầm.
? Khi câu chuyện xảy ra An- đrây-ca mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế nào?
+ An- đrây- ca lúc đó mới 9 tuổi, em sống cùng ông và mẹ, ông đang ốm rất nặng.
? Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông, thái độ của em lúc đó như thế nào?
+ An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay.
? An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?
+ Được các bạn đang chơi đá bóng rủ nhập cuộc, mải chơi nên quên lời.....đến cửa hàng mua thuốc mang về.
? Nêu ý đoạn 1?
* Ý 1: An-đrây-ca quên lời mẹ dặn.
- Cho HS đọc lướt đoạn 2 và trả lời:
- Lớp thực hiện:
? Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà.
+ Cậu hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên. Ông đã qua đời.
? An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
+ Cậu oà khóc khi biết ông đã qua đời. Bạn cho rằng chỉ vì mình mải chơi bóng, mua thuốc về chậm mà ông đã chết.
? Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một cậu bé ntn?
+ Rất thương yêu ông, không tha thứ cho mình vì ông sắp chết mà còn mải chơi bóng.
? Nêu ý đoạn 2?
*Ý 2 : Nỗi dằn vặt An - đrây - ca.
? Nội dung của bài văn?
=>Chúng ta phải có đức tính trung thực và dũng cảm trong học tập và trong cuộc sống. Đó là đức tính tốt, giúp chúng ta tiến bộ
* Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của An-đrây-ca.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
- Đọc nối tiếp bài
- 2 HS đọc.
? Nêu cách đọc bài ? 
+ Đọc giọng trầm buồn, xúc động.
Lời ông: giọng mệt nhọc, yếu ớt. Lời mẹ: giọng thông cảm, an ủi, dịu dàng. Ýnghĩ An-đrây-ca: giọng buồn day dứt.
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2:
+ GV đọc mẫu:
- HS nghe.
+ Luyện đọc theo cặp:
- HS luyện đọc.
+ Thi đọc diễn cảm:
- 1 số HS thi đọc.
- GV nhận xét chung
- Cho HS thi đọc phân vai toàn truyện:
- GV cùng HS nhận xét, khen HS đọc tốt.
- Luyện đọc trong nhóm..
- Thi đọc giữa các nhóm..
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: 
- Hệ thống nội dung bài.
- Qua bài đọc, em rút ra bài học gì? Đặt tên khác cho truyện ?
- Yêu cầu HS về chuẩn bị bài sau.
TOÁN 
Tiết 26 : Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ.
- GD HS ham thích học môn toán.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lục toán học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:	
- GV: Vẽ sẵn biểu đồ của bài 3 vào phiếu bài tập.
- HS : SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu: 
- Kiểm tra VBT của HS.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
 Bài 1 (33):
- GV đặt câu hỏi như SGK và yêu cầu HS trả lời. GV đặt thêm câu hỏi như:
- Lớp phó VN điều hành lớp khởi động bằng bài hát vui nhộn tại chỗ
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát biểu đồ SGK tiếp nối nhau TL
? Tuần 2 bán nhiều hơn tuần 1 bao nhiêu mét vải hoa?
+ 100 m
? Cả 4 tuần cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải hoa?
 + 700 m
? Số vải trắng tuần nào bán được nhiều nhất? Là bao nhiêu mét?
- Nhận xét
+ Tuần 3, là 300 m.
 Bài 2 (34):
- Cho HS làm bài.
- HS đọc yêu cầu.
- Học sinh làm bài vào vở.1 HS làm bảng lớp
- Nhận xét.
- Cho HS chữa bài.Nhận xét.
- Chữa bài:
a. Có 18 ngày mưa.
b.15- 3 = 12 (ngày)
? Nêu cách tính trung bình cộng của 
c. (18 + 15 + 3) : 3 = 12 (ngày)
nhiều số?
Bài 3*(34):
- Cho HS làm nháp
- Nhận xét.
- HS nêu
- Đọc yêu cầu
- HS làm bài rồi chữa bài.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: 
- Nêu cách đọc biểu đồ
- GV nhận xét giờ học. 
- VN học bài, chuẩn bị bài sau và tìm hiểu về các loại biểu đồ khác.
Chiều :	CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
Tiết 6 : Người viết truyện thật thà
I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày bài sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài. 
- Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa các âm đầu s/x.
- Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở cho học sinh.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy logic
- Hình thành, phát triển phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HOC
- GV : Viết sẵn nội dung bài tập 2.
- HS : VBT, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu : 
- Viết 3 từ bắt đầu bằng l/n.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài – ghi tên bài
2. Bài mới:
- GV đọc mẫu bài viết.
- HS đọc thầm.
- 1 HS đọc bài.
? Ban-dắc là một người như thế nào?
+ Là một nhà văn nổi tiếng thế giới có tài tưởng tượng tuyệt vời.
- Cho HS luyện viết tiếng dễ lẫn.
- GV nhận xét, sửa sai.
- HS viết bảng con, 1 số học sinh lên bảng viết: sắp, lên xe, nghĩ, nói dối, Ban-dắc.
- Cho 1 HS phát âm lại.
- GV nhắc nhở cách trình bày.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
- GV đọc bài.
- GV đọc lại bài.
- GV nhận xét một số bài
- HS viết bài.
- HS soát bài.
Bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu.
- Cho HS tự đọc bài, phát hiện và sửa lỗi.
- Gọi HS chữa bài.
- Lớp đọc thầm.
- HS làm bài
- HS chữa bài.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Bài 3a:
? Bài tập yêu cầu gì?
- Cho HS làm bài.
+ Tìm từ .
- HS làm bài.
- GV cho HS chữa bài, nhận xét.
- HS chữa bài.VD:
+ Suôn sẻ; sốt sắng; say sưa;..
+ Xôn xao; xì xèo; xanh xao;..
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm : 
- Viết lại các lỗi sai của bài chính tả vào sổ tay
- Tìm các câu đố nói về loài hoa hoặc một số đồ vật khác có tiếng chứa thanh ngã, thanh hỏi.
KHOA HỌC
Tiết 11: Một số cách bảo quản thức ăn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có thể: 
- Kể tên các cách bảo quản thức ăn.
- Nêu ví dụ về 1 số loại thức ăn và cách bảo quản chúng
- Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dúng để bảo quản và cách sử 
dụng thức ăn đã được bảo quản,
- Ý thức dùng thức ăn sạch, cách bảo quản thức ăn.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu tự nhiên xã hội.
- Hình thành, phát triển phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Hình vẽ SGK ( 24- 25) ; Phiếu HT
- HS : SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU : 
1. Hoạt động Mở đầu : 
- Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín 
hàng ngày?
- Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
- Để thực hiện vệ sinh an toàn thực 
phẩm cần làm gì? 
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài – ghi tên bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới : 
*HĐ1: Tìm hiểu các cách bảo quản 
thức ăn 
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV kết luận:
*HĐ2: Tìm hiểu cơ sở khoa học của các
 cách bảo quản thức ăn:
+ Bước 1:
- GV giảng các loại thức ăn tươi có 
nhiều nước và chất dinh dưỡng đó là môi trường thích hợp cho vi sinh vật phát triển. Vì vậy, chúng dễ bị hư hỏng, ôi thiu. Vậy muốn bảo quản thức ăn 
được lâu ta phải làm ntn?
+ Bước 2: Cho HS thảo luận câu hỏi
? Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là gì?
- HS lên bảng trả lời
- HS quan sát các hình trang 24 - 25 SGK chỉ và nói những cách bảo quản thức ăn trong từng hình
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung.
- HS nghe
+ Làm cho thức ăn khô để các vi sinh vật không phát triển được 
=> Nguyên tắc chung bảo quản thức ăn là làm cho các vi sinh vật không có môi trường hoạt động hoặc ngăn không 
cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn
+ Bước 3: Cho HS làm bài tập 
? Trong các cách bảo quản dưới đây, 
cách nào làm cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt động? Cách nào ngăn 
không cho vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm?
a, Phơi khô, nướng sấy
b, Ướp muối ngâm nước mắn
c, Ướp lạnh 
d, Đóng hộp 
e, Cô đặc đường 
*HĐ3: Tìm hiểi một số cách bảo quản thức ăn ở nhà
- Nghe
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS nhận xét, bổ sung
+ Đáp án:
- Làm cho vi sinh vật không có diều kiện hoạt động: a, b, c, e
- Ngăn không cho vi sinh vật xâm 
nhập vào thực phẩm: d
+ Bước 1 
- GV phát phiếu học tập cho từng HS
+ Bước 2: Làm việc cả lớp 
=> Những cách làm trên chỉ giữ được thức ăn trong một thời gian nhất định. Vì vậy khi mua những thức ăn đã được bảo quản cần xem kĩ thời hạn sử dụng được in trên vỏ hộp hoặc bao gói...
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm :
- Nêu cách bảo quản thức ăn?
- Nhận xét tiết học.
- về nhà ôn bài, thực hành theo bài học.
- HS làm việc với phiếu học tập
- 1 số HS trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
	MĨ THUẬT
Tiết 6 : Chủ đề 2 : Chúng em với thế giới động vật (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS thể hiện được hình ảnh con vật bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình ba chiều theo chủ đề.
- HS biết và vẽ được con vật.
- HS cảm nhận về yêu quý sản phẩm của mình, của bạn. 
- Góp phần phát triển các năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải ... .
- Tích hợp KNS : Xác định giá trị; lắng nghe tích 
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV : Hình trang 26, 27 SGK.
- HS : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :	
1. Kiểm tra bài cũ:	
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ bài trước 
- Nhận xét
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b.Nội dung:
* HĐ1: Nhận dạng 1 số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
1. Hoạt động Mở đầu :
- Hãy nêu các cách để bảo quản thức ăn?
- Theo em, tại sao những cách bảo quan thức ăn (Ướp lạnh, muối, nướng, phơi khô, ) lại giữ thức ăn được lâu hơn?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài – ghi tên bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới :
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Lớp trưởng điều hành TL
- HS quan sát H1, H2 trang 26 SGK nhận xét, mô tả các dấu hiệu của bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, bướu cổ.
Thảo luận về nguyên nhân gây bệnh.
+ Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Đại diện các nhóm lên trình bày. 
- Các nhóm khác bổ sung.
- GV kết luận: (SGV).
* HĐ2: Thảo luận về cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng:
? Ngoài các bệnh trên, các em còn biết
bệnh nào do thiếu chất dinh dưỡng?
- HS kể:
+ Bệnh quáng gà
+ Bệnh khô mắt
+ Bệnh phù,
+ Bệnh chảy máu chân răng
? Nêu cách phát hiện và đề phòng các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng?
- Nhận xét, bổ sung
+ Thường xuyên và cần cho ăn đủ lượng, đủ chất, 
- Theo dõi cân nặng của trẻ
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
* Chơi trò chơi “Thi kể tên 1 số bệnh”.
- GV hướng dẫn HS cách chơi 
+ Chia lớp thành 2 đội
+ Rút thăm xem đội nào nói trước
+ Cách chơi:
VD: Đội 1 nói: thiếu chất đạm, Đội 2 nói: Suy dinh dưỡng, tiếp đội 2 lại nói...Đội nào nói sai, đội kia tiếp tục được đố. Trò chơi cứ thế tiếp tục
- Cho HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi thật
- Tuyên dương đội thắng cuộc 
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm :
- Theo dõi
- HS chơi thử.
- HS chơi theo sự hướng dẫn của GV.
- Ghi nhớ một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng và cách phòng bệnh thiếu dinh dưỡng
- Sưu tầm tranh ảnh về bệnh do thiếu dinh dưỡng.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Thứ sáu ngày 14 tháng 10 năm 2022
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy 2 tiết)
TOÁN 
Tiết 30: Phép trừ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS củng cố về cách thức thực hiện phép trừ (không nhớ và có nhớ).
- Kỹ năng làm tính trừ.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy toán học
- Hình thành, phát triển phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- GV : Bảng phụ 
- HS : Phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu :
- Giới thiệu bài – ghi tên bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới :
*Củng cố cách thực hiện phép trừ:
- GV viết bảng 2 phép tính:
865 279 – 450 237
674 253 – 285 749
- HS cùng hát và vận động dưới sự điều hành của TBVN
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm ra nháp.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS trả lời.
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm của 2 bạn.
- GV ghi cách tính lên bảng.
- HS nêu lại.
 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1(39): 
- HS đọc yêu cầu của bài 
- GV cho HS làm bảng con.
- HS làm bảng con
- Nhận xét
+ Kết quả :
- Cho HS chữa bài, nêu lại cách làm
a. 204 613 b. 592 147
 313 131 592 637
Bài 2 (39): 
- Cho HS chữa bài.
- Nhận xét.
- HS đọc yêu cầu và tự làm vào nháp.
- 2 HS lên bảng làm
+ Kết quả :
a. 39145 b. 71235
 *51243 *642538
 Bài 3 (39):
- Gọi HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS làm bài .
- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm.
- 1 HS lên bảng giải.
- Cả lớp làm bài vào vở.
Bài giải
Quãng đường xe lửa từ Nha Trang đến thành phố Hồ Chí Minh dài là:
 1730 – 1 315 = 415 (km)
Đáp số: 415 km.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Bài 4 (39):
- Gọi HS đọc đề. 
- Cho HS làm bài.
- Gọi HS chữa bài, nhận xét.
- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm.
- HS làm nháp + bảng lớp.
- HS chữa bài.
+ Đáp số:349000 cây
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm :
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài. Giữ nguyên lời văn, thay số cho BT 4 để thành bài toán mới và giải.
TẬP LÀM VĂN 
Tiết 12: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Dựa vào 6 tranh minh họa truyện “Ba lưỡi rìu” và những lời dẫn giải dưới tranh, HS nắm được cốt truyện “Ba lưỡi rìu” phát triển ý dưới mỗi tranh thành 1 đoạn văn 
kể chuyện.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Biết phát triển ý nêu dưới 2,3 tranh để tạo thành 2,3 đoạn văn kể chuyện.
- Hình thành, phát triển phẩm chất : Yêu thích văn học, ham học hỏi và tham khảo sách văn học.
- Góp phần phát triển các năng lực tự học, Sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV : Sáu tranh minh họa truyện, phiếu học tập, 
- HS : SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu :
+ Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể nội dung gì?
+ Khi viết đoạn văn cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét, động viên.
- Chuyển ý vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
- Lớp trưởng điều hành lớp trả lời, nhận xét
 Bài 1:
- GV dán lên bảng 6 tranh minh họa truyện và nói: Đây là câu chuyện “Ba lưỡi rìu” gồm 6 sự việc chính gắn với 6 tranh minh họa. Mỗi tranh kể 1 sự việc.
- HS quan sát tranh, đọc nội dung bài, đọc phần lời dưới mỗi bức tranh. Đọc giải nghĩa từ “tiều phu”. 
- Cả lớp đọc thầm câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh để nắm sơ lược cốt truyện và trả lời câu hỏi:
? Truyện có mấy nhân vật?
+ Có 2 nhân vật: Chàng tiều phu và ông tiên.
? Nội dung truyện nói về điều gì?
- Cho HS kể trong nhóm.
- Gọi HS kể chuyện
+ Chàng trai được tiên ông thử thách tính thật thà, trung thực qua những lưỡi rìu.
- HS mỗi em nhìn vào tranh đọc câu dẫn giải ở dưới tranh.
- HS nhìn vào tranh thi kể lại câu chuyện.
- GV nhận xét, bổ sung.
 Bài 2:
- 1 HS đọc nội dung bài, cả lớp đọc thầm
- GV hướng dẫn học sinh làm mẫu theo tranh 1.
- Cả lớp quan sát kỹ tranh 1, đọc gợi ý dưới tranh, suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo gợi ý a và b.
- HS phát biểu ý kiến, ghi vào phiếu và dán lên bảng lớp.
- GV chốt lại lời giải đúng:
? Nhân vật làm gì?
+ Chàng tiều phu đang đốn củi thì chiếc rìu bị văng xuống sông.
? Nhân vật nói gì?
+ “Cả nhà ta chỉ trông chờ vào lưỡi rìu này. Nay mất rìu thì sống thế nào đây.”
? Ngoại hình nhân vật?
+ Chàng tiều phu nghèo, ở trần, quấn khăn mỏ rìu.
? Lưỡi rìu sắt?
+ Lưỡi rìu bóng loáng.
- Yêu cầu HS phát triển mỗi tranh thành một đoạn văn kể chuyện.
 1 - 2 HS nhìn phiếu tập xây dựng đoạn .
- HS thực hành phát triển ý xây dựng đoạn văn kể chuyện.
- Kể chuyện theo cặp.
- Đại diện các nhóm lên thi kể.
- GV nghe và bổ sung.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm :
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học và và kể lại câu chuyện.
GIÁO DỤC TẬP THỂ 
Sơ kết tuần 6
An toàn giao thông : An toàn khi đi trên phương tiện giao thông đường thủy (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đánh giá mọi hoạt động trong tuần. Học sinh thấy được những ưu điểm, 
nhược điểm của mình để phát huy và khắc phục.
- Đề ra phương hướng tuần 7
- HS biết và thực hiện được: 
+ Các bước mặc áo phao cứu sinh.
+ Sử dụng dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân.
- HS hình thành năng lực : Tự học, tự phục vụ, tự giải quyết vấn đề; phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. 
- HS hình thành phẩm chất : Biết yêu quý và giúp đỡ mọi người xung quanh. Có ý thức thực hiện tốt luật ATGT. Biết tuyên truyền, chia sẻ, nhắc nhở mọi người tham gia giao thông an toàn. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV : Phần mềm dạy ATGT, áo phao.
- HS : Bài hát, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Phần 1 : Sinh hoạt lớp :
 a. Đánh giá hoạt động trong tuần
* Cán sự lớp nhận xét. 
 ( Theo sổ theo dõi của lớp)
* GV nhận xét:
+ Ưu điểm:
- Các em đã khắc phục được những nhược điểm, và phát huy ưu điểm của tuần trước.
- Có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập.
- Trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
- Tham gia các HĐ đội tốt.
+ Nhược điểm:
- Còn hiện tượng nói tự do trong lớp, chưa chú ý nghe giảng:
- Còn hiện tượng chưa học bài và làm bài ở nhà
- Kết quả học tập chưa cao.
b. Phương hướng tuần 7 :
- Duy trì nề nếp học tập, ra vào lớp.
- Phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm.
- Tiếp tục tham gia các phong trào của Liên đội phát động
2. Phần 2 : An toàn giao thông : An toàn khi đi trên phương tiện giao thông đường thủy 
a. Hoạt động Mở đầu :
- GV cho HS hát bài hát “ Em đi chơi thuyền”
- GV giới thiệu bài - GVghi tên bài học. -
- HS hát
b. Hoạt động Hình thành kiến thức mới :
- GV hướng dẫn HS ôn lại các kiến thức đã học :
? Nêu các bước mặc áo phao đúng cách ? 
? Dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân là gì ?
? Khi sử dụng dụng cụ nổi sinh cá nhân có tác dụng gì?
- 2,3 HS nêu
- HSTL
c. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
- GV hướng dẫn mở trò chơi trong phần ôn tập
- GV hướng dẫn cách chơi cho HS. 
- HS tham gia chơi
d. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm :
- GV đưa ra các tình huống thực tế. 
+ TH1: Khi đi trên tàu, thuyền, phà có người không mặc áo phao hoặc sử dụng dụng cụ nổi cứu sinh thì bạn sẽ làm gì? 
+ TH2: Có ý kiến cho rằng khi tham gia giao thông đường thuỷ không mặc áo phao, không sử dụng dụng cụ cứu sinh vẫn có thể tham gia được. Ý kiến của bạn như thế nào? 
- HS chia sẻ
+ TH3: Có một người phụ nữ khi đi thuyền bế theo một em bé, người phụ nữ thì mặc áo phao, còn em bé thì không mặc và không đeo dụng cụ cứu sinh? Theo bạn thì có nguy hiểm không? Vì sao? 
- GV chốt ý đúng
- GV cho HS nhắc lại nội dung kiến thức của bài.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
...................................................................................
..
...
...................................................................................
..
...

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dien_tu_lop_4_tuan_6_nam_hoc_2022_2023_ban_dep.doc