Giáo án Khoa học 4 - Bài 13: Nhu cầu sống của thực vật và chăm sóc cây trồng

docx 13 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học 4 - Bài 13: Nhu cầu sống của thực vật và chăm sóc cây trồng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 BÀI 13: NHU CẦU SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ CHĂM SÓC CÂY TRỒNG
 (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1 Năng lực đặc thù
- Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật.
- Trình bày được thực vật có khả năng tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống từ 
khí các-bô-níc và nước.
- Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi 
trường.
- Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống của thực vật để đề xuất việc làm cụ thể 
trong chăm sóc cây trồng, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó.
- Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồng.
1.2 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe 
và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt 
động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
1.3 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các tranh ảnh liên quan đến bài học.
- Vở bài tập
- Slide hình ảnh
III. PHÂN BỐ THỜI LƯỢNG:
 • Tiết 1: Khởi động đến hết hoạt động 1.
 • Tiết 2: Hoạt động 2 đến hoạt động 3.
 • Tiết 3: Hoạt động 4 đến hết hoạt động 5. • Tiết 4: Hoạt động 6 đến hoạt động 7.
 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Tiết 1. Nhu cầu sống của động vật
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự 
tò mò của HS trước khi vào bài học. 
b. Cách thức thực hiện: 
- GV chiếu hình ảnh và dẫn dắt đặt câu hỏi: Nam - HS quan sát hình, suy nghĩ trả lời câu 
cần làm gì để chăm sóc cây? hỏi mở đầu.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến 
khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần 
chốt ý kiến đúng. - HS xung phong trả lời:
 + Tưới nước cho cây mỗi sáng sớm và 
 chiều tối với lượng nước vừa đủ. 
 + Bắt sâu cho cây nếu thấy có sâu.
 + Bón phân cho cây với một lượng vừa 
 phải. 
 + Đặt cây ở nơi có ánh nắng vừa phải.
- GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 13 – Nhu cầu - HS theo dõi, ghi bài mới.
sống của thực vật và chăm sóc cây trồng. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu các yếu tố cần cho sự 
sống và phát triển của thực vật 
a. Mục tiêu: 
- Quan sát thí nghiệm về các yếu tố cần cho sự 
sống và phát triển của thực vật dự đoán kết quả thí 
nghiệm, so sánh kết quả thí nghiệm với dự đoán, 
rút ra kết luận. 
 - Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và 
phát triển của thực vật. 
b. Cách thức thực hiện:
- GV chia lớp thành các nhóm 6 HS. - HS chia thành các nhóm/
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát các hình - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu.
2 – 7 trang 52 – 53 SGK và thảo luận nhóm, trình 
bày vào giấy A0 theo các yêu cầu: 
(1) Hãy mô tả bước 1, bước 2 trong thí nghiệm tìm 
hiểu về các yếu tố cần cho thực vật sống và phát 
triển, dự đoán sự phát triển của cây trong mỗi 
chậu. 
(2) So sánh dự đoán của em với kết quả thí nghiệm 
ở bước 3 và giải thích kết quả thí nghiệm. 
(3) Nêu các yếu tố cần cho sự sống và phát triển 
của thực vật. 
(4) Theo em, còn yếu tố nào khác cần cho sự sống 
và phát triển của thực vật? 
 - Đại diện các nhóm xung phong trình 
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả; bày.
mỗi nhóm chia sẻ kết quả 1 yêu cầu. Các nhóm (1) Mô tả bước 1, bước 2 trong thí 
khác nhận xét, bổ sung. nghiệm:
 • Bước 1: Chuẩn bị 5 cây đậu giống 
 nhau. 4 cây trồng trong 4 chậu chứa đất 
 trồng như nhau. Một cây được trồng 
 trong chậu chứa sỏi đã được rửa sạch.
 • Bước 2. Mỗi chậu cây được chăm sóc 
 khác nhau như sau:
 Ø Đặt chậu cây A ở nơi có ánh sáng và 
 tưới nước 2 lần một tuần.
 Ø Đặt chậu cây B ở nơi có ánh sáng và 
 tưới nước 2 lần một tuần nhưng bôi một 
 lớp keo mỏng, trong suốt lên hai mặt của 
 tất cả lá cây nhằm ngăn cản sự trao đổi 
 khi của lá.
 Ø Đặt chậu cây C ở nơi có ánh sáng 
 nhưng không tưới nước.
 - Dự đoán sự phát triển của cây trong 
 mỗi chậu:
 • Cây ở chậu A phát triển tốt nhất, 
 nhanh cao lớn. 
 • Cây ở chậu B phát triển chậm hơn 
 và màu của lá sẽ bị bạc dần.
 • Cây ở chậu C còi, héo và kém 
 phát triển.
 • Cây ở chậu D còi, bạc màu.
 • Cây ở chậu E không phát triển 
- GV nhận xét và đánh giá kết quả hoạt động của được. 
các nhóm. Kết luận về kết quả rút ra từ thí nghiệm (2) Kết quả dự đoán gần giống với kết 
và một số yếu tố cần cho sự sống và phát triển của quả thí nghiệm.
thực vật. - Giải thích: Cây đậu ở chậu:
 • A: Được cung cấp đầy đủ môi 
 trường tốt nhất nên phát triển tốt 
 nhất. 
 • B: Do bị bôi một lớp keo trong 
 suốt lên hai mặt lá của tất cả các 
 lá cây nhằm ngản cản sự trao đôi 
 khí của lá nên quá trình trao đổi 
 chất của cây sẽ bị giảm đi. 
 • C: Cây bị thiếu nước. • D: Cây bị thiếu ánh sáng nên bị 
 còi và luôn có xu hướng phát triển 
 vươn ra phía có ánh sáng. 
 • E: Cây bị thiếu chất dinh dưỡng.
 (3) Các yếu tố cần cho sự sống và phát 
 triển của thực vật: Ánh sáng, nước, chất 
 dinh dưỡng. 
 (4) Các yếu tố khác cần cho sự sống và 
 phát triển của thực vật: môi trường 
 không khí, nhiệt độ, độ ẩm.
 - HS lắng nghe, sửa bài.
- GV tổ chức HS quan sát hình 8, 9 trang 53 SGK - HS thực hiện theo yêu cầu.
thảo luận theo nhóm đôi: “Nhiệt độ ảnh hưởng - HS trả lời:
đến sự phát triển của cây mạ như thế nào?” + Ở nhiệt độ thấp 5 độ C, cây mạ bị héo, 
- GV gọi lần lượt đại diện một số cặp chia sẻ kết khô.
quả trao đổi trước lớp. Các cặp khác nhận xét, bổ + Ở nhiệt độ thích hợp 20 độ C, cây mạ 
sung. phát triển tươi tốt. 
 - HS lắng nghe, sửa bài.
 - HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức về những yếu tố 
cần cho sự sống và phát triển của thực vật. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
* CỦNG CỐ 
 - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính 
của bài học. 
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong - HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của 
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, GV.
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước tiết sau.
 Tiết 2. Thực vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN 
DỤNG 
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng và 
nước của một số cây 
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về 
các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực 
vật. 
b. Cách thức thực hiện: 
- GV chia lớp thành các nhóm đôi. - HS chia theo nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm suy nghĩ, thực hiện yêu - HS thực hiện theo yêu cầu.
cầu: 
Quan sát sát cây xanh xung quanh, cho biết tên 
cây và nhu cầu về ánh sáng, nước của cây. 
Tên cây Nhu cầu ánh sáng Nhu cầu nước 
 Nhiều Ít Nhiều Ít
Cây hoa x x - Đại diện các nhóm xung phòng trình 
súng bày:
? ? ? ? ? Tên cây Nhu cầu ánh Nhu cầu nước
 sáng - GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm lên bảng trình bày Nhiều Ít Nhiều Ít
kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét.
 Cây lúa x x 
 nước
 Cây lục x x 
 bình
 Cây chè x x
 Cây hoa x x
 giấy
 Cây lá lốt x x 
 Cây cà x x 
 chua
 - HS chú ý lắng nghe, sửa bài.
- GV đánh giá, nhận xét: Như vậy, một số loài cây 
ưa ánh sáng, một số loài cây khác không cần 
nhiều ánh sáng; một số loài cây cần nhiều nước, 
trong khi một số loài cây khác chỉ cần ít nước. Biết 
được đặc điểm của các loài cây sẽ giúp cho việc 
chăm sóc các loài cây tốt hơn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 3: Tìm hiểu khả năng thực vật tự 
tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống
a. Mục tiêu: Trình bày được thực vật có khả năng 
tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống từ khí 
các-bô-níc và nước.
 b. Cách thức thực hiện: 
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khả năng thực vật tự tổng - HS thực hiện theo yêu cầu.
hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống 
- GV yêu cầu HS quan sát hình 10 ở trang 54 SGK 
trả lời câu hỏi trong logo quan sát: 
Nhờ có ánh sáng, thực vật đã sử dụng những gì để - HS trả lời:
tạo thành chất dinh dưỡng và thải ra khí ô-xi? + Nhờ có ánh sáng, thực vật đã sử dụng 
Quá trình đó được gọi là gì? ánh sáng, nước, khí các-bô-níc để tạo 
- GV gọi đại diện một số HS trả lời, cả lớp nhận thành chất dinh dưỡng và thải ra khí ô-
xét, bổ sung. xi.
 + Quá trình đó được gọi là quang hợp.
 - HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV chữa bài, nhận xét và rút ra kết luận về 
quang hợp: 
Thực vật sử dụng ánh sáng để tổng hợp chất dinh 
dưỡng từ nước và khi các-bô-nic, đồng thời thải ra 
khí ô-xi. Thực vật sử dụng các chất dinh dưỡng đó 
để sống và dự trữ một phần ở các bộ phận như lá, 
cũ, quả,... - HS chú ý lắng nghe.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm. 
- GV tổ chức cho HS bài tập trắc nghiệm: 
Câu 1: Khi thiếu bất kì yếu tố nào về không khí, 
nước, khí ô-xi, nhiệt độ và ánh sáng thích hợp, 
thực vật sẽ 
A. Bị ảnh hưởng đến sự phát triển 
B. Bị ảnh hưởng đến sự sống 
C. Không bị ảnh hưởng D. Cả A và B đều đúng 
Câu 2: Thực vật dùng năng lượng ánh sáng mặt 
trời để làm gì? 
A. Trao đổi chất 
B. Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ 
C. Hô hấp 
D. Quang hợp 
Câu 3: Cây sẽ thế nào nếu không được tưới nước? 
A. Cây sẽ di chuyển đến nơi có nước 
B. Cây sẽ phát triển tốt và mạnh khỏe 
C. Cây sẽ héo và cuối cùng sẽ chết - HS chọn đáp án:
D. Cây vẫn bình thường Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
Câu 4: Thực vật có thể tự tổng hợp chất dinh 
 D D C A D
dưỡng nhờ yếu tố nào?
A. Ánh sáng
B. Nước
C. Chất khoáng
 - HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ.
D. Nhiệt độ
Câu 5: Cây sẽ thế nào nếu được bón đủ và đúng 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
liều lượng các loại phân mà cây cần?
A. Bị còi cọc, phát triển kém
B. Có thể ra hoa nhưng không tạo thành quả được
C. Ra hoa kết quả được nhưng năng suất thấp
D. Cây phát triển tốt nhất: ra hoa, kết quả và cho 
 - HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của 
năng suất cao
 GV.
- GV mời HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương các HS 
trả lời tốt. * CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính 
của tiết học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong 
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, 
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước tiết sau.
 Tiết 3. Sự trao đổi khí, nước và chất khoáng giữa thực vật với môi trường
A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự trao đổi khí, nước và 
chất khoáng giữa thực vật với môi trường 
a. Mục tiêu: Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao 
đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi 
trường. 
b. Cách thức thực hiện: 
- GV chia lớp thành các nhóm 6 HS. 
- GV yêu cầu các nhóm suy nghĩ, thực hiện yêu 
cầu:
 + Vẽ sơ đồ sự trao đổi giữa thực vật và môi - HS chia theo nhóm.
trường trong quá trình quanh hợp theo gợi ý trong - HS thực hiện theo yêu cầu.
hình SGK trang 55
+ Nêu tên các chất khí thực vật lấy vào và thải ra 
trong quá trình hô hấp. Vẽ sơ đồ sự trao đổi khí 
giữa thực vật với môi trường trong quá trình hô 
hấp. 
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả hoạt động 
nhóm trước lớp.
- Các nhóm đánh giá lẫn nhau. - GV rút ra kết luận về sự trao đổi khí giữa thực -HS chia sẻ và đánh giá lẫn nhau
vật với môi trường.
 - Mở rộng thêm: Cây xanh lấy khí ô – xi và thải ra 
khí các-bô- níc, do đó buổi tối chúng ta không nên 
để cây xanh và hoa trong phòng kín vì có thể gây 
ngộ độc do hít phải nhiều khí các-bô- níc 
- Gv yêu cầu học sinh quan sát hình 12 SGK, nêu 
sự trao đổi nước và chất khoáng giữa thực vật với 
môi trường.
- Đại diện một số nhóm báo cáo trước lớp, nhóm 
khác nhận xét.
- Kết luận chốt kiến thức sgk 
Hoạt động 5: luyện tập vận dụng kiến thức trao 
đổi khí nước và chất khoáng giữa thực vật với 
môi trường
a Mục tiêu: Ôn tập kiến thức trao đổi khí, nước và 
chất khoáng giữa thực vật với môi trường
b. Cách tiến hành:
- Làm việc nhóm: Gv tổ chức cho học sinh thảo 
luận nhiệm vụ trong logo học tập vận dụng trang 
56 SGK ( Hs có thể làm trong VBT) 
- GV chiếu một số hình ảnh không khí mát mẻ dễ 
chịu trên màn hình và đặt ra nhiệm vụ cho học -Hs làm việc nhóm
sinh
+ Vì sao khi trời nắng đứng dưới tán cây chúng ta 
lại cảm thấy mát mẻ, dễ chịu?
+ Vẽ sơ đồ trao đổi khí nước chất khoáng, giữa -Hs quan sát và trả lời câu hỏi
thực vật với môi trường dựa vào hình gợi ý SGK.
- Làm việc cả lớp, báo cáo trước lớp. - GV kết luận: Cây xanh ngoài việc che nằng tạo 
bóng mát thì khi trời nắng cây xanh quang hợp, 
quá trình quang hợp thải khi khí ô xi và hơi nước 
do đó khi ngồi dưới tán cây xanh chúng ta cảm 
thấy mát mẻ
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính 
của tiết học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong 
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, 
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ - HS lắng nghe
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước tiết sau.
 Tiết 4: Chăm sóc cây trồng
Hoạt động 6: Tìm hiểu về các biện pháp chăm 
sóc cây trồng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về nhu cầu 
sống của thực vật để đề xuất việc làm cụ thể trong 
chăm sóc cây trồng, giải thích tại sao cần phải làm 
công việc đó.
b. Cách tiến hành:
- Quan sát các hình 14-17 SGK trang 57 nêu - HS thực hiện
những việc cần làm để chăm sóc cây trồng, giải 
thích vì sao lại làm như vậy
- Chiếu một số tình huống và video về việc chăm - HS quan sát và trả lời câu hỏi
sóc cây trồng để HS tìm hiểu thêm về các biện 
pháp chăm sóc cây trồng
- Đại diện các nhóm trình bày và báo cáo. - GV nhận xét và kết luận một số biện pháp chăm 
sóc cây trồng: Tưới cây, nhổ cỏ, bắt sâu,..
Hoạt động 7: Luyện tập, vận dụng kiến thức về 
chăm sóc cây trồng
a. Mục tiêu:Ôn tập về kiến thức chăm sóc cây 
trồng. Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm 
sóc cây trồng
b. Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh thảo luận các yêu cầu trong - HS thực hiện
logo thực hành, thí nghiệm trang 57 SGK
- Thực hiện VBT câu 13 bài 13 
- Chữa bài - HS quan sát và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá các nhóm và rút ra một số 
kết luận về các biện pháp chăm sóc cây trồng. Đối 
với các cây trồng khác nhau cần có một số yêu cầu 
về môi trường khác nhau, do đó cũng cần có 
những biện pháp chăm sóc khác nhau.
- Đọc to ghi nhớ SGK57
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính 
của tiết học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong -Hs lắng nghe
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, 
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước tiết sau.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_4_bai_13_nhu_cau_song_cua_thuc_vat_va_cham.docx