Giáo án Khoa học 4 - Bài 16: Nấm men và nấm mốc

doc 10 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học 4 - Bài 16: Nấm men và nấm mốc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 BÀI 16: NẤM MEN VÀ NẤM MỐC (2 Tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặt thù:
 Khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm.
 Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm.
 Biết vận dụng được kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm từ đó nêu được một 
số cách bảo quản thực phẩm.
 2. Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe 
và trả lời nội dung trong bài học từ đó khám phá được lợi ích của một số nấm men trong 
chế biến thực phẩm.
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá 
tìm hiểu lợi ích của nấm men và tác hại của nấm mốc.
 Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động tìm hiểu, khám 
phas và chia sẻ cùng nhóm bạn về lợi ích của nấm men và tác hại của nấm mốc.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ được giao, biết chia sẻ lòng biết ơn khi được hướng dẫn về nội dung bài học.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ tìm hiểu, làm tốt các nhiệm vụ và trả lời vấn đề cô 
giao về tìm hiểu lợi ích của nấm men và tác hại của nấm mốc.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Học tập nghiêm túc, giữ trật tự, biết lắng nghe khi bạn trình 
bày nhóm và biết đưa ra nhận xét nhóm bạn và đưa ra được những cách để bảo quản thực 
phẩm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên:
 + Giáo án.
 + Máy tính, máy chiếu.
 + Các tranh ảnh liên quan đến chủ đề.
 - Học sinh: + Tập ghi bài, sách khoa học 4
 + Tranh ảnh các loại bánh làm từ nấm men.
 + Tranh ảnh về một số cách bảo quản thực phẩm.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Tiết 1: 
 A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, hứng thú trước giờ học.
 + Ôn lại kiến thức đã học về các loại nấm .
 • Cách tiến hành:
 Trò chơi nhìn hình đoán chữ: - HS quan sát hình, suy nghĩ trả lời cá 
 - GV đưa ra hình ảnh các loai nấm học sinh nhân.
sẽ đoán tên các loại nấm.
 - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, 
khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và 
chưa cần chốt ý kiến đúng.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 16: Nấm 
men và nấm mốc - HS theo dõi, ghi bài mới.
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
 a. Mục tiêu:
 - HS khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm, biết được 
nguyên liệu nào cần có để làm bánh mì..
 - Kể tên được một số thức ăn, đồ uống có sử dụng nấm men trong quá trình chế biến.
 Hoạt động 1: Nấm men dùng trong chế 
biến thực phẩm:
 • Cách tiến hành: HS thảo luận
 Hoạt động tìm hiểu, khám phá: Vì sao cho nấm men làm bánh mì vào 
 bột làm bánh mì? - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, cùng - HS trả lời:
chia sẻ về nhiệm vụ mà GV đã giao cho các em - HS thảo luận, chia sẻ nội dung tìm 
về nhà tìm hiểu nguyên liệu nào cần có để làm hiểu câu hỏi khám phá SGK trang 67:
bánh mì? + Hình 1: Hỏi trực tiếp
 - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ các thông tin + Hình 2: Thực hành trải nghiệm 
mà nhóm vừa thảo luận trả lời câu hỏi Quan sát + Hình 3:Tìm hiểu qua internet. 
mục 1 SGK trang 67: 
 Khám phá lợi ích của một số nấm men trong - Các nhóm báo cáo, nhận xét
chế biến thực phẩm? 
 - GV mời 1 nhóm trả lời và nhận xét chéo - HS lắng nghe, nhận xét.
nhau. Hoạt động chia sẻ 2
 - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, - HS quan sát Hình 4 và 5, trả lời các 
tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác, câu hỏi Quan sát mục 1 SGK trang 67-
chốt lại những lợi ích của nấm men trong chế 68:
biến thực phẩm.
 Hoạt động chia sẻ: Học sinh thảo luận, trả lời và nhận 
 - GV yêu cầu HS quan sát Hình 4 và 5, chia xét
sẻ những loại nấm men nào dùng trong chế 
biến thực phẩm. 
 Quan sát mục 2 SGK trang 67: 
 1. Cho biết những loại nấm men nào dùng 
trong chế biến thực phẩm. 
 - Nấm men bánh mì gồm có : Men tươi và 
men khô - HS trình bày
 - Nấm men rượu. 
 2. Tại sao phải trộn nấm men bánh mì vào - HS lắng nghe, chữa bài
bột mì? 
 - GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận - HS lắng nghe tiếp thu, ghi chép.
xét chéo nhau. 
 - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác. Hoạt động luyện tập
 - GV chốt lại tên gọi các loại nấm men dùng - HS tạo nhóm, lắng nghe GV hướng 
trong chế biến thực phẩm: dẫn và thi đua.
 + Nấm men bánh mì gồm có : Men tươi và 
men khô 
 + Nấm men rượu. 
 Hoạt động luyện tập – vận dụng
 - GV chia lớp thành 3 nhóm, thi đua dán 
những hình ảnh đã sưu tầm về một số thức ăn, 
đồ uống có sử dụng nấm men trong quá trình - Các nhóm cùng thi đua
chế biến và hướng dẫn cách tiến hành: 
 Chuẩn bị: Hình ảnh đã sưu tầm về một số 
thức ăn, đồ uống có sử dụng nấm men trong 
quá trình chế biến.
 Tiến hành:
 + Từng học sinh trong nhóm lên bảng dán 
hình ảnh đã sưu tầm về một số thức ăn, đồ 
uống có sử dụng nấm men trong quá trình chế - HS đại diện nhóm trình bày, nhận 
biến xét chéo.
 + Sau đó về cho bạn tiếp theo lên thực hiện. 
Khoảng 3 phút nhóm nào dán được nhiều hỉnh - HS lắng nghe.
ảnh đúng nhất nhóm đó chiến thắng.
 - GV yêu cầu các nhóm dán đúng hình ảnh 
đã ghi tên thực phẩm
 - GV cho 1 – 2 nhóm trình bày và nhận xét 
chéo nhau.
 - GV nhận xét phần thi đua của các nhóm, 
nhận xét. Hoạt động 2: Nấm mốc gây hỏng thực 
phẩm
 • Cách tiến hành: - HS quan sát và thảo luận trả lời câu 
 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, tìm hiểu hỏi của GV:
những thực phẩm nào bị nhiễm nấm mốc theo Hoạt động thảo luận
hình ảnh 6-7-8-9-10-11-12-13 SGK trang 68 
 - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu 
trả lời, đại diện các nhóm khác chú ý lắng 
nghe, đối chiếu đáp án và nhận xét. - HS trình bày, đối chiếu đáp án, 
 - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm nhận xét.
và chốt lại thông tin: 
 Các sợi của nấm mốc thường xâm nhập vào - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu, ghi 
bên trong thực phẩm và tiết ra chất gây độc. chép.
Thực phẩm bị nhiễm nấm mốc đã rửa sạch bên 
ngoài hoặc cắt bỏ một phần hay nấu chin đều 
không đảm bảo loại bỏ hết được chất độc. Vì HS đọc lại nội dung bài
vậy, khi ăn phải thực phẩm bị nhiễm nấm mốc 
có thể gây ngộ độc với biểu hiện nôn mửa, 
choáng váng, tiêu chảy, hoặc chất độc sẽ tích 
luỹ dần trong cơ thể gây ung thư. HĐ luyện tập – vận dụng
 Hoạt động luyện tập – vận dụng - HS hoạt động nhóm đôi, thảo luận 
 - GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận trả lời câu hỏi:
trả lời các câu hỏi: 1.Khi ăn phải thực phẩm bị nhiễm 
 1. Điều gì xãy ra nếu chúng ta ăn phải nấm mốc có thể gây ngộ độc với biểu 
những thực phẩm bị nhiễm nấm mốc? hiện nôn mửa, choáng váng, tiêu chảy
 2. Một số biểu hiện của người bị ngộ 
 độc do ăn phải thực phẩm bị nhiễm nấm 
 1. Hãy nêu một số biểu hiện của người bị mốc: Đau bụng quằn quại, buồn nôn, 
ngộ độc do ăn phải thực phẩm bị nhiễm nấm nôn mửa, tiêu chảy, sốt, đau đầu.
mốc? 3. Khi bị ngộ độc thực phẩm do nấm mốc, chúng ta cần: tự gây nôn để nôn 
 hết thức ăn bị nhiễm khuẩn đã được đưa 
 3. Khi bị ngộ độc thực phẩm do nấm mốc, vào cơ thể. Sau đó, bệnh nhân nên uống 
chúng ta cần làm gì? Oresol để bù điện giải, rồi chuyển ngay 
 đến cơ sở y tế gần nhất để xử lý kịp 
 thời.
 HS trả lời câu hỏi, nhận xét
 - GV yêu cầu các cặp lần lượt trả lời câu 
hỏi, GV nhận xét
 - GV mời đại diện 1 – 2 cặp thực hành trước 
lớp, trả lời các câu hỏi, HS khác chú ý lắng 
nghe và nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương 
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở
- GV giao nhiệm vụ về nhà và dăn dò tìm hiểu 
tiết 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà. 
+ Nhóm 1 + 2: Chọn 2 quả dâu chín như nhau 
và đặt mỗi quả vào một hộp nhựa. 1 hộp để ở 
trên bàn, 1 hộp để trong ngăn mát tủ lạnh. Sau 
3 ngày quan sát 2 quả dâu.
+ Nhóm 3 – 4: Chọn 1 quả bắp tươi, 1 quả khô 
cho vào 2 hộp nhựa để trên bàn. Sau 7 ngày 
quan sát.
 Tiết 2
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH:
Mục tiêu: HS nêu được các cách bảo quản thực phẩm không bị ô nhiễm nấm mốc Hoạt động 3: Một số cách bảo quản thực 
phẩm không bị ô nhiễm nấm mốc
 • Cách tiến hành:
 Hoạt động thí nghiệm - quan sát HS thí nghiệm tại nhà
 - GV đã giao nhiệm vụ cho HS thí nghiệm 
tại nhà trong buổi học trước. HS cùng chia sẻ kết quả thí nghiệm 
 - GV mời các nhóm cùng chia sẻ về kết quả của nhóm, nhận xét.
thí nghiệm của nhóm mình, mời đại diện các 
nhóm nêu kết quả
 - GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của 
các nhóm, tuyên dương các HS trả lời tốt.
 Hoạt động luyện tập – vận dụng HS thảo luận đưa ra cách bảo quản 
 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi cấu hỏi 2 thức ăn để tránh bị nhiễm nấm mốc
SGK trang 70 hãy cho biết các thực phẩm - Lên men thực phẩm (làm siro dâu)
trong những hình dưới đây được bảo quản bằng - Ướp đá (cá)
cách nào để tránh bị nhiễm nấm mốc? - Cho vào tủ lạnh (rau củ, nước hoa 
 - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày quả)
trước lớp, các nhóm khác chú ý lắng nghe nhận - Phơi khô (bánh tráng)
xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, tuyên dương các bạn kể tốt, HS đưa ra câu trả lời
chuyển sang hoạt động tiếp theo - Phơi khô: thóc, lạc, ngô...
 - Cấp đông, ướp muối: thịt, cá...
 - GV đưa ra câu hỏi Gia đình em thường bảo - Lên men: muối chua dưa cải, làm 
quản thực phẩm bằng cách nào để tránh bị siro mơ....
nhiễm mốc? Nêu ví dụ HS đọc lại phần thông tin nhắc nhỡ.
 - GV nhận xét, cung cấp thông tin nhắc nhỡ:
 Không nên dự trữ thức ăn tươi sống trong 
thời gian dài ở tủ lạnh vì chúng vẫn có thể bị HS đọc lại kiến thức chủ yếu của 
nhiễm nấm mốc. Ngoài rac, cần vệ sinh các bài học
dụng cụ chứa thực phẩm hoặc chế biến thực phẩm nhằm tránh lây nhiễm nấm mốc.
 GV nêu kiến thức chủ yếu của bài học:
 Một số nấm men được sử dụng trong chế 
biến thực phẩm như nấm men bánh mì, nấm 
men rượu.
 Nấm mốc gây hỏng thực phẩm làm cho thực 
phẩm bị biến đổi về màu sắc, hình dạng và 
chứa chất gây ngộ độc, gây bệnh nguy hiểm 
cho con người.
 Một số cách bảo quản thực phẩm không bị 
nhiễm mốc như làm lạnh, phơi hoặc sấy khô, 
ướp muối, 
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
*Mục tiêu:
 Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung về lợi ích 
của nấm men và tác hại của nấm mốc.
 • Cách tiến hành:
- GV đưa ra câu hỏi củng cố bài học:
Qua bài học này, em đã khám phá được những HS trả lời: lợi ích của nấm men và tác 
điều gì? hại của nấm mốc.
 - GV tổ chức cho HS bài tập trắc nghiệm: - HS tham gia trò chơi theo hình thức 
 Câu 1: Thực phẩm dễ bị nhiễm nấm mốc cá nhân
nếu 
 A. Bảo quản không đúng cách 
 B. Cho quá nhiều muối
 C. Cho quá nhiều đường
 D. Chiên nhiều dầu
 Câu 2: Nấm men có tác dụng A. Làm bánh mỳ.
 B. Làm rượu.
 C. Làm sữa chua.
 D. Đáp án A và B.
 Câu 3: Nấm men giúp bánh mì
 A. Phồng và xốp.
 B. Teo nhỏ.
 C. Đặc ruột bánh hơn.
 D. Cứng hơn.
 Câu 4: Nấm mốc có thể làm thực phẩm
 A. Thay đổi màu sắc
 B. Thay đổi hình dạng
 C. Thay đổi mùi vị
 D. Cả A, B, C
 Câu 5: Nguyên nhân chính khiến chúng ta 
không nên dự trữ thức ăn tươi sống trong thời 
gian dài ở tủ lạnh?
 A. Vì chúng sẽ bị héo và mất nước.
 B. Vì ăn chúng không còn ngon nữa.
 C. Vì màu sắc chúng không đẹp nữa.
 D. Vì chúng vẫn có thể bị nhiễm nấm mốc.
 - GV mời HS trả lời, nhận xét, chốt đáp án, 
tuyên dương các HS trả lời tốt.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở
- GV giao nhiệm vụ về nhà và dặn dò tìm hiểu 
bài ôn tập chủ đề nấm
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà. Tìm tranh 
ảnh các loại nấm.
 - HS chọn đáp án: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
 A D A D D
 - HS lắng nghe, chữa bài.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_khoa_hoc_4_bai_16_nam_men_va_nam_moc.doc