Giáo án Khoa học 4 - Chủ đề 1: Chất - Bài 6: Vai trò của không khí và bảo vệ môi trường không khí - Năm học 2023-2024

doc 16 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học 4 - Chủ đề 1: Chất - Bài 6: Vai trò của không khí và bảo vệ môi trường không khí - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 7/10/2023 
 Ngày dạy: 9/10/2023 
 MÔN: KHOA HỌC – LỚP 4 – CÁNH DIỀU
 Chủ đề 1: Chất
 BÀI 6: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 
 (2 Tiết) PPCT: 11 + 12
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Quan sát và làm thí nghiệm để giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy.
 - Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
 - Biết vận dụng và giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí; sự cần thiết 
phải bảo vệ bầu không khí trong lành. 
 - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để bảo vệ môi trường không khí và vận động 
những người xung quanh cùng thực hiện.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và 
trả lời nội dung trong bài học từ đó khám phá được lợi ích của không khí trong cuộc sống.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá 
tìm hiểu vai trò của không khí đối với sự cháy, sự sống.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động tìm hiểu, khám 
phá và chia sẻ cùng nhóm bạn về lợi ích của việc bảo vệ bầu không khí trong cuộc sống.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất trách nhiệm: Hình thành phẩm chất trách nhiệm trong việc bảo vệ bầu không 
khí trong sạch.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 a. Giáo viên:
 + Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 + Hình 2 trang 25 SGK (hoặc phóng to hình trên giấy khổ A3). GV có thể sưu tầm thêm 
tranh ảnh, video về sự ô nhiễm không khí; khói bụi xây dựng, giao thông; cháy rừng; đốt 
rơm rạ; b. Học sinh:
 + Sách khoa học 4, VBT khoa học 4
 + Đồ dùng thí nghiệm theo nhóm: Gồm 3 cây nến giống nhau; 2 cốc thủy tinh có kích 
 thước khác nhau.
 + Tranh ảnh về một số cách bảo vệ môi trường không khí (nếu có)
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 GIÁO VIÊN
 Tiết 1: Vai trò của không khí. Không khí cần cho sự cháy.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: 
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, hứng thú trước giờ học.
 + Ôn lại kiến thức đã học về sự chuyển động của không khí .
• Cách tiến hành:
 GV hỏi: Khi thổi không - HS quan sát hình ảnh, dựa vào kinh nghiệm của bản thân, 
 khí vào bếp than hoặc bếp suy nghĩ trả lời cá nhân.
 củi thì lửa sẽ cháy to lên hay 
 nhỏ đi? Vì sao? - HS trả lời: lửa sẽ cháy to hơn.
 - GV đưa ra hình ảnh (bếp 
 than, bếp củi)
 - GV tổ chức cho HS làm 
 việc cá nhân, khuyến khích HS đọc
 HS chia sẻ suy nghĩ của 
 mình và chưa cần chốt ý kiến 
 đúng.
 - GV nhận xét, tuyên - HS lắng nghe
 dương.
 - GV gọi HS đọc thông tin - HS theo dõi, ghi bài mới.
 cung cấp kiến thức trong kí 
 hiệu con ong. 
 - GV dẫn dắt HS: Ô-xi cần cho sự cháy, mà trong thành 
 phần của không khí có khí ô-
 xi, vì vậy, không khí cần cho 
 sự cháy và duy trì sự cháy. 
 Sau đây chúng ta sẽ làm thí 
 nghiệm để chứng minh điều 
 này.
 - GV dẫn dắt vào bài học 
 mới: Bài 6: Vai trò của 
 không khí và bảo vệ môi 
 trường không khí.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ, HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
 Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm chứng minh không khí cần cho sự cháy.
 * Mục tiêu:
 - Quan sát và làm thí nghiệm để giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy.
 * Cách tiến hành:
 Bước 1: Làm việc nhóm để 
 tiến hành thí nghiệm (Tùy 
 theo sự chuẩn bị thí nghiệm 
 đã được phân công chuẩn bị - HS thảo luận nhóm 4
 trước) - Cử 1HS ghi chép kết quả thí nghiệm, cách giải thích kết quả 
 - GV phân nhóm, yêu cầu thí nghiệm và trả lời câu hỏi.
 thảo luận: Giải thích kết quả - HS tiến hành thí nghiệm: 
 và trả lời câu hỏi ở logo 
 trang 24 SGK: Cần phải làm 
 gì để duy trì sự cháy đối với 
 các cây nến B, C? Vì sao?
 - GV tổ chức cho HS thí 
 nghiệm: Đốt cho ba cây nến 
 cháy. Sau đó, đồng thời úp cốc thủy tinh nhỏ lên cây nến - HS làm việc cả lớp, chia sẻ kết quả thí nghiệm, giải thích nội 
 B và cốc thủy tinh to lên cây dung tìm hiểu câu hỏi khám phá SGK trang 24
 nến C (Hình 1). Quan sát và - Giải thích kết quả: Cây nến A cháy lâu nhất vì không bị úp 
 cho biết cây nến nào cháy lâu cốc. Cây nến B tắt nhanh nhất, vì cốc úp cây nến B nhỏ hơn 
 hơn. dẫn tới có ít không khí nhất, nghĩa là ô- xi ít nhất. Cây nến C 
- Giải thích kết quả cháy lâu hơn cây nến B, vì cốc úp cây nên C to hơn nên chứa 
 nhiều không khí hơn 
 - Trả lời: Muốn các cây nến B và C tiếp tục cháy, ta phải tiếp 
 tục cung cấp không khí cho chúng, vì không có ô- xi thì không 
 Bước 2: Làm việc cả lớp. thể duy trì sự cháy.
 - GV gọi đại diện của 2 
 nhóm trình bày kết quả, giải - Các nhóm báo cáo, nhận xét
 thích và trả lời câu hỏi. 
 Cần phải làm gì để duy trì 
 sự cháy đối với cây nên B, 
 C? Vì sao? - HS lắng nghe, ghi nhớ
 - GV gọi HS nhận xét 
 phần trình bày của các nhóm, 
 tuyên dương các nhóm có 
 câu trả lời chính xác, chốt lại 
 cách giải thích và lưu ý HS + Khí các cây nến B, C tắt 
thì trong cốc chỉ hết ô-xi, còn 
các thành phần khác của 
không khí như ni-tơ, các-bô-
níc vẫn còn.
 + Muốn các cây nến B, C 
tiếp tục cháy thì ta phải tiếp 
tục cung cấp thêm không khí 
cho nó bằng cách: nếu nến đã 
tắt thì phỉa châm lửa lại, còn 
nếu sắp tắt thì nhấc cốc lên 
không khí vào thêm trong 
cốc.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
 Hoạt động 2: Tìm hiểu một số cách chữa cháy trong thực tế.
* Mục tiêu:
 - Giải thích được việc dập lửa bằng cách chụp chăn ướt lên đám cháy.
* Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 4
 - GV tổ chức cho HS hoạt - HS quan sát và thảo luận trả lời câu hỏi của GV.
động nhóm thảo luận thảo 
luận yêu cầu phần luyện tập 
vận dụng ở trang 24 SGK: 
 + Trong các buổi diễn tập 
phòng cháy chữa cháy, người 
ta sử dụng chăn ướt chụp lên 
đám cháy để dập lửa. Hãy - HS trình bày, đối chiếu đáp án, nhận xét.
giải thích vì sao có thể dập 
lửa như vậy. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ.
 Bước 2: Làm việc cả lớp
 - GV gọi đại diện 1 – 2 
nhóm trình bày câu trả lời, HS đọc lại nội dung bài
đại diện các nhóm khác chú 
ý lắng nghe, đối chiếu đáp án 
và nhận xét.
 - GV nhận xét phần trình 
bày của các nhóm và chốt lại - HS vận dụng trình bày theo hiểu biết về một số cách chữa 
phần giải thích: cháy trong thực tế mà các em biết. 
 + Phải nhúng chăn ướt để - HS quan sát, lắng nghe và ghi nhớ
chăn không bị cháy.
 + Chụp chăn ướt lên đám 
cháy để ngăn không khí tiếp 
xúc với vật đang cháy tức là 
ngăn nguồn cũng cấp ô-xi 
cho vật đang cháy, khiến 
đám cháy không còn ô-xi thì 
sẽ tắt.
* Luyện tập, vận dụng: - GV yêu cầu HS đưa 
 thêm một số cách chữa cháy 
 trong thực tế mà các em biết. 
 - GV có thể thống kê một 
 số cách chữa cháy trong thực 
 tế.
 - GV nhận xét, tuyên dương 
 Không khí cần cho sự sống.
 Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò của không khí đối với sự sống
 * Mục tiêu:
 - Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống
 * Cách tiến hành:
 Bước 1: Làm việc cá nhân HS làm việc cá nhân
 - GV yêu cầu HS đọc nội - 1 HS đọc nội dung trang 25
 dung trang 25 SGK để thấy 
 được vai trò của ô-xi trong 
 không khí với hoạt động hô 
 hấp của con người, động vật 
 và thực vật; vai trò của khí - HS quan sát (Hình 2), trả lời câu hỏi.
 các-bô-níc trong quá trình 
 quang hợp ở thực vật.
- GV yêu cầu HS quan sát 
 (Hình 2) trang 25 SGK. 
 Trình bày vai trò của không khí đối với sự sống theo hiểu 
biết của mình và gợi ý trên - HS làm việc cả lớp, 3 HS lên bảng trình bày
hình.
 - HS nhận xét, bổ sung
 - HS lắng nghe, ghi nhớ
 Bước 2: Làm việc cả lớp. 
 - GV chiếu hình 2 lên 
bảng, mời 3 HS lần lượt lên 
bảng chỉ và trình bày vai trò 
của không khí đối với sự 
sống.
- GV cho HS nhận xét, bổ 
sung
- GV nhận xét và chốt kiến 
thức: Hình 2 có hai phần: 
phần bên trái mô tả quá trình 
hô hấp của con người và 
động vật, thực vật: hít khí ô-
xi trong không khí, thở ra khí 
các-bô-níc vào không khí; 
phần bên phải mô tả quá 
trình quang hợp dưới ánh 
sáng mặt trời của thực vật 
nhận khí các-bô-níc từ không 
khí, nhả ra khí ô-xi vào 
không khí.
Hoạt động 4: Giải thích vai trò của không khí trong cuộc sống * Mục tiêu:
 - Giải thích được vai trò của không khí trong đời sống, sản xuất.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 4 HS thảo luận nhóm 4
- GV tổ chức cho HS hoạt - HS quan sát (Hình 3,4), trả lời câu hỏi.
động nhóm, tiến hành quan 
sát các hình 3,4 ở trang 25 
SGK yêu cầu HS: nêu được 
ý nghĩa của mỗi việc làm 
trong hình (hoặc trả lời câu 
hỏi vì sao phải sử dụng quạt 
thông gió cho nhà kính để 
 - HS làm việc cả lớp, 2-3 nhóm lên bảng trình bày
trồng cây; vì sao phải sử 
dụng bình có chứa khí ô-xi 
khi lặn); qua đó thấy được sự 
 - HS nhận xét, bổ sung
vận dụng vai trò của không 
khí trong đời sống, sản xuất.
 - HS nêu theo hiểu biết của bản thân.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV chiếu hình 3,4 lên 
 - HS trả lời câu hỏi cá nhân
bảng, mời đại diện một số 
 - HS đọc nội dung bài học.
nhóm HS trình bày ý nghĩa 
của mỗi việc làm trong hình 
trước lớp.
 - HS lắng nghe, ghi nhớ
- GV cho HS nhận xét, bổ 
sung
- GV có thể yêu cầu HS nêu 
thêm ví dụ việc ứng dụng vai 
trò của không khí trong đời 
sống, sản xuất.
- GV cho HS trả lời câu hỏi 3 (Bài tập 6- VBT)
- GV nhận xét và chốt kiến 
thức: Không khí có vài trò 
duy trì sự cháy và sự sống. 
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM.
- GV nhận xét tiết học, tuyên - HS lắng nghe, ghi nhớ
dương, nhắc nhở
- GV giao nhiệm vụ về nhà 
và dặn dò tìm hiểu tiết 2.
 Tiết 2: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
 Hoạt động 5: Tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm không khí.
* Mục tiêu:
 - Giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 4 HS thảo luận nhóm 4
- GV yêu cầu HS hoạt động - HS quan sát (Hình 5-8), thảo luận và trả lời câu hỏi.
nhóm, quan sát các hình 5-8 
ở trang 26 SGK và thảo luận: 
+ Nguyên nhân làm cho 
không khí bị ô nhiễm trong 
các hình vừa quan sát.
+ Một số nguyên nhân khác 
gây ô nhiễm không khí. - HS làm việc cả lớp, 2-3 nhóm lên bảng trình bày về nguyên 
+ Ô nhiễm không khí gây tác nhân gây ô nhiễm không khí:
hại như thế nào đối với con + Hình 5: Khói thải từ các nhà máy.
người, động vật, thực vật? + Hình 6: Khói do cháy rừng
 + Hình 7: Khói bụi do ô tô Bước 2: Làm việc cả lớp. + Hình 8: Rác thải
- GV chiếu hình 5-8 lên - HS nhận xét, bổ sung
bảng, mời đại diện một số 
nhóm HS trình bày ba vấn đề 
đã được thảo luận. - HS quan sát, lắng nghe, cùng chia sẻ
- GV gọi HS khác nhận xét, 
bổ sung
- GV có thể dùng tranh ảnh - HS lắng nghe, ghi nhớ
hay video đã chuẩn bị về ô 
nhiễm không khí trong đời 
sống hằng ngày để giúp HS 
thấy được những nguyên 
nhân gây ô nhiễm không khí 
và tác hại khi sống trong môi 
trường không khí bị ô nhiễm. 
- GV chốt kiến thức: Con 
người, động vật, thực vật 
sống trong môi trường không 
khí bị ô nhiễm sẽ bị nhiễm 
bệnh. Đặc biệt con người sẽ 
dễ bị nhiễm bệnh phổi hoặc 
ung thư phổi do hít phải khói 
bụi chứa các chất độc hại.
 Hoạt động 6: Nhận xét về môi trường không khí nơi em sống
* Mục tiêu:
 - Nhận biết được môi trường không khí nơi em sống có bị ô nhiễm không. Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí ở địa phương em và những tác hại do môi 
trường không khí ô nhiễm gây ra.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 6
- GV yêu cầu HS thảo luận HS thảo luận nhóm: Nhận xét về môi trường không khí nơi em 
+ Nhận xét về môi trường sống. Nêu một số nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí ở địa 
không khí nơi em sống: Nêu phương em theo sự hiểu biết. 
ra môi trường không khí nơi 
mình sống có trong lành 
không? Có bị ô nhiễm 
không?
+ Nếu môi trường không khí 
bị ô nhiễm thì nguyên nhân 
gây ô nhiễm là gì?. - HS làm việc cả lớp, 2-3 nhóm lên bảng trình bày 
+ Sống trong môi trường ô + Nhận xét về môi trường không khí nơi em sống 
nhiễm không khí gây ra + Nếu môi trường không khí bị ô nhiễm thì nguyên nhân gây ô 
những tác hại gì? nhiễm là do đốt than, rơm rạ, do khói bụi của ô tô, xe máy, do 
Bước 2: Làm việc cả lớp. đổ rác lâu ngày bốc mùi hôi thối 
- GV gọi một số HS đại diện + Sống trong môi trường ô nhiễm không khí gây ra những tác 
nhóm trình bày kết quả thảo hại như: khó thở, nhức đầu; khói gây ra cháy rừng làm cho 
luận. động vật không thở được sẽ chết ..
 - HS nhận xét, bổ sung
 - HS vận dụng thực tế cùng chia sẻ
 - HS đọc cá nhân - HS lắng nghe, ghi nhớ
- GV gọi HS khác nhận xét, 
bổ sung
- GV hỏi: Ở những nơi 
không khí bị ô nhiễm, những 
sinh vật sống ở dưới nước 
có bị ảnh hưởng không?
- GV gọi HS đọc phân cung 
cấp kiến thức ở trang 26.
- GV liên hệ giáo dục HS
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
 3. Bảo vệ môi trường không khí
Hoạt động 7: Tìm hiểu sự cần thiết phải bảo vệ môi trường không khí và một số việc cần 
làm để bảo vệ môi trường không khí.
* Mục tiêu:
 - Giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường không khí trong lành.
 - Nêu được một số việc làm phù hợp để bảo vệ môi trường không khí.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 4
- GV yêu cầu HS đọc thông HS đọc thông tin và thảo luận nhóm
tin cuối trang 26 SGK, thảo 
luận để trả lời câu hỏi Vì sao 
cần phải bảo vệ môi trường 
không khí và đưa thêm lí do.
- GV yêu cầu HS quan sát 
hình ở trang 27 SGK nêu 
được những việc làm phù hợp để bảo vệ môi trường 
 không khí 
 - HS làm việc cả lớp, 2-3 nhóm lên bảng trình bày 
 - HS nhận xét, bổ sung
 Bước 2: Làm việc cả lớp.
 - HS lắng nghe, ghi nhớ
 - GV yêu cầu đại diện một số 
 nhóm HS trình bày các kết 
 quả thảo luận.
 - GV gọi HS khác nhận xét, 
 bổ sung
 - GV nhận xét, tuyên dương 
 những nhóm đưa ra được 
 những ý kiến khác ngoài 
 SGK
 - GV liên hệ giáo dục HS
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM:
 Hoạt động 8: Liên hệ những hoạt động bảo vệ môi trường không khí ở địa phương
 *Mục tiêu:
 + Thực hiện được việc làm phù hợp để bảo vệ môi trường không khí trong lành và vận động 
 những người xung quanh cùng thực hiện.
•* Cách tiến hành:
 Bước 1: Làm việc nhóm 4
 - GV tổ chức cho HS hoạt HS đọc thảo luận nhóm, trao đổi và thực hiện các yêu cầu GV 
 động nhóm: đưa ra. + Lần lượt từng HS đưa ra 
những hoạt động bảo vệ môi 
trường không khí ở gia đình 
và địa phương mình. - Mỗi nhóm chọn một trong những chủ đề sau để vận động 
+ Thảo luận và chọn một chủ những người xung quanh tham gia bảo vệ môi trường không 
đề SGK nêu ra (hoặc chủ đề khí .
khác) để vận động những + Tăng cường đi bộ, đi xe đạp, sử dụng phương tiện giao thông 
người xung quanh tham gia công cộng.
bảo vệ môi trường không khí + Tham gia bảo vệ rừng và trồng cây xanh.
. + Tham gia phong trào vệ sinh nơi ở và nơi công cộng.
- GV có thể cho HS mỗi 
nhóm làm câu 8 của Bài 6 - HS làm việc cả lớp, 2-3 nhóm lên bảng trình bày 
trong VBT
 - HS nhận xét, rút kinh nghiệm
 - HS lắng nghe, ghi nhớ
 - 2 HS đọc- cả lớp đọc để ghi nhớ.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV yêu cầu đại diện một số 
nhóm HS báo cáo trước lớp 
về nội dung thảo luận, các 
công việc đã làm được và dự 
kiến làm.
- GV gọi HS khác nhận xét, 
rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, đánh giá hoạt 
động thảo luận nhóm và nội 
dung được đưa ra. 
- Gv yêu cầu 2 HS đọc nội 
dung kiến thức cốt lõi của bài ở cuối trang 27 SGK.
- GV đưa ra câu hỏi củng cố 
bài học: HS trả lời theo sự hiểu biết.
Qua bài học này, em đã 
khám phá được những điều - HS lắng nghe
gì?
- GV nhận xét tiết học, tuyên - HS lắng nghe, thực hiện
dương, nhắc nhở
- GV giao nhiệm vụ về nhà 
và dặn dò tìm hiểu thêm về 
vai trò của không khí, 
nguyên nhân gây ô nhiễm 
không khí, vận dụng kiến 
thức đã học để đưa ra các 
biện pháp bảo vệ môi trường 
không khí ở gia đình 
- GV giao nhiệm vụ chuẩn bị 
cho bài sau: Bài 7: Ôn tập 
chủ đề Chất
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.........................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_khoa_hoc_4_chu_de_1_chat_bai_6_vai_tro_cua_khong_khi.doc