Giáo án Khoa học 4 - Tuần 2 - Đinh Thị Hồng Linh

docx 6 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học 4 - Tuần 2 - Đinh Thị Hồng Linh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Khoa học Lớp 4 Đinh Thị Hồng Lĩnh
 GIÁO ÁN MÔN KHOA HỌC LỚP 4
Tuần 2:
 KHOA HỌC 
 TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tt)
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Kiến thức 
- Nêu được những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan 
thực hiện quá trình đó.
- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên 
trong cơ thể. Trình bày được sự phối hợp động của cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần 
hoàn, bài tiết trong quá trình trong đổi chất bên trong cơ thể và của cơ thể đối với 
môi trường.
2. Kĩ năng
- Hoàn thành và mô tả sơ đồ mối liên hệ giữa một số cơ quan trong quá trình TĐC
3. Thái độ
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL khoa học,...
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: :+ Hình minh hoạ trang 8 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
 + Sơ đồ mối liên hệ một số cơ quan trong quá trình TĐC
- HS: bút dạ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
 1, Khởi động (3p) - HS trả lời dưới sự điều hành của 
 TBHT Giáo án Khoa học Lớp 4 Đinh Thị Hồng Lĩnh
+ Trong quá trình sống, con người lấy vào + HS trả lời 
những gì và thải ra những gì?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: 
- Nêu được những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ 
quan thực hiện quá trình đó.
- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên 
trong cơ thể. Trình bày được sự phối hợp động của cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần 
hoàn, bài tiết trong quá trình trong đổi chất bên trong cơ thể và của cơ thể đối với 
môi trường.
- Hoàn thành và mô tả sơ đồ mối liên hệ giữa một số cơ quan trong quá trình TĐC
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
Hoạt động 1: Vai trò của mỗi cơ quan Nhóm 4- Lớp
trong quá trình TĐC 
- Yêu cầu HS quan sát hình 8 / SGK và - HS làm việc nhóm 4 – Chia sẻ lớp. 
thảo luận trả lời các câu hỏi: 
1) Những cơ quan được vẽ trong hình? 1) Cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần 
 hoàn, bài tiết 
2) Nêu vai trò của mỗi cơ quan đó trong 2) + Cơ quan tiêu hoá: tiêu hoá thức 
quá trình TĐC ăn thành chất dinh dưỡng nuôi cơ thể 
 và thải ra phân
 + Cơ quan hô hấp: lấy vào ô-xi và 
 thải khí các-bô-nic
 + Cơ quan tuần hoàn: đưa máu tới 
 các cơ quan của cơ thể
 + Cơ quan bài tiết: hấp thụ nước và 
 thải ra nước tiểu, mồ hôi,..
 - HS lắng nghe
- GV nhận xét, chốt lại vai trò của các cơ 
quan Giáo án Khoa học Lớp 4 Đinh Thị Hồng Lĩnh
 Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa Nhóm 2 – Lớp
 các cơ quan trong quá trình trao đổi chất 
 ở người: - HS làm việc nhóm, hoàn thiện sơ đồ 
 - GV phát sơ đồ trống cho các nhóm, yêu và chia sẻ lớp
 cầu hoàn thiện sơ đồ - Nêu MLH dựa vào sơ đồ
 - Yêu cầu dựa vào sơ đồ nêu MLH giữa các 
 cơ quan
 + Các cơ quan khác cũng ngừng hoạt 
 + Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ động và cơ thể sẽ chết
 quan trên ngừng hoạt động?
 - HS đọc phần bài học cuối sách
 - GV chốt lại kiến thức, kết luận bài học
 - Ghi nhớ vai trò của các cơ quan
 3. HĐ ứng dụng (1p)
 - VN thực hành tìm hiểu quá trình hoạt 
 4. HĐ sáng tạo (1p) động của 4 cơ quan trong bài. 
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
:.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 _________________________________________________
 KHOA HỌC
 CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN.
 VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Kiến thức 
- Sắp xếp được các thức ăn hằng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật và 
động vật.
- Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa bột đường. Nhận ra nguồn gốc của những 
thức ăn chứa chất bột đường.
2. Kĩ năng
- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn đó.
3. Thái độ Giáo án Khoa học Lớp 4 Đinh Thị Hồng Lĩnh
- Có ý thức ăn uống đủ chất dinh dưỡng để cơ thể phát triển cân đối
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL khoa học
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không 
khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II. CHUẨN BỊ :
1. Đồ dùng
- GV: Các hình minh hoạ SGK trang 10, 11 (phóng to nếu có điều kiện).
- HS: Một số thức ăn, đồ uống
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi, thí nghiệm
- KT: động não, tia chớp, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành HS trả lời và nhận 
 xét
 + Hãy nêu vai trò của các cơ quan trong - 4 HS nêu
 quá trình trao đổi chất 
 - GV nhận xét, khen/ động viên.
 2.Bài mới: (30p)
 * Mục tiêu: 
 - Sắp xếp được các thức ăn hằng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật và 
 động vật.
 - Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa bột đường. Nhận ra nguồn gốc của 
 những thức ăn chứa chất bột đường.
 - Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn đó.
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp
 HĐ1: Tập phân loại thức ăn: Cá nhân - Nhóm 4 - Lớp 
 + Kể tên các thức ăn, đồ uống bạn - HS nối tiếp kể
 thường dùng vào các bữa sáng, trưa, 
 tối - HS thảo luận nhóm, phân loại: Giáo án Khoa học Lớp 4 Đinh Thị Hồng Lĩnh
+ Nói tên các đồ ăn, thức uống có + Nguồn gốc động vật: thịt, cá, tôm, 
nguồn gốc động vật, thực vật cua,...
 + Nguồn gốc thực vật: rau, đỗ, lạc, 
 quả,...
 - HS đề xuất cách phân loại
+ Người ta có thể phân loại thức ăn 
theo cách nào khác? - HS lắng nghe
- GV: Phân loại thức ăn dựa vào tính 
chất dinh dưỡng có trong thức ăn đó. - HS lấy VD ở mỗi nhóm thức ăn
+ Nhóm t.ă chứa nhiều chất bột đường
+ Nhóm t.ă chứa nhiều chất đạm
+ Nhóm t.ă chứa nhiều chất béo - HS liên hệ
+ Nhóm t.ă chứa nhiều vi-ta-min, chất 
khoáng Cá nhân – Lớp
* Liên hệ: Bữa ăn của em đã đủ chât - HS nêu: cơm, ngô, khoai, sắn, mì,...
dinh dưỡng chưa?
 + Chất bột đường cung cấp năng lượng 
HĐ2:Tìm hiểu vai trò của chất bột cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì 
đường: nhiệt độ của cơ thể.
- Nói tên của những những thức ăn có - HS liên hệ
chứa nhiều chất bột đường.
+ Vai trò của chất bột đường là gì?
 - HS nêu nội dung bài học
- GV nhận xét, kết luận, tổng kết bài
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con 
 - HS nêu các giải pháp BVMT, nguồn 
người với môi trường : Con người cần 
 thức ăn: Không phun thuốc trừ sâu quá 
đến không khí, thức ăn, nước uống từ 
 độ, không bón quá nhiều phân hoá 
môi trường. Con người cần bảo vệ môi 
 học,...
trường sống, bảo vệ nguồn thức ăn
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
 - Thực hành ăn uống đủ chất dinh 
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 dưỡng Giáo án Khoa học Lớp 4 Đinh Thị Hồng Lĩnh
 - Lên thực đơn cho 1 ngày với các thức 
 ăn đủ các nhóm dinh dưỡng
 ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_4_tuan_2_dinh_thi_hong_linh.docx