TUẦN 25 3 BÀI 25: ĂN, UỐNG KHOA HỌC ĐỂ CƠ THỂ KHỎE MẠNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày - Nêu được ở mức độ đơn giản về ăn uống cân bằng - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà hoặc ở trường 2. Năng lực chung: - Tự chăm sóc sức khoẻ bản thân: ăn uống cân bằng - Biết chia sẻ thông tin, giúp đỡ bạn trong học tập; biết cách làm việc theo nhóm, hoàn thành nhiệm vụ của mình và giúp đỡ các thành viên khác cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm, báo cáo được kết quả làm việc/sản phẩm chung của nhóm. - Rút ra được các kiến thức bổ ích, vận dụng vào thực tế cuộc sống thông qua các hoạt động thực hành 3. Phẩm chất: Ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và xã hội II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Các hình trong bài 25 SGK, phiếu điều tra 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những kiến thức các em đã học được ở bài trước về các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn b. Phương pháp, hình thức tổ chức: động não, cả lớp c. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS đọc câu hỏi trong sgk trang 94 - HS đọc - GV yêu cầu từng cặp HS kể tên các món ăn mà gia - HS kể tên thức ăn đình ăn trong vài ngày gần nhất và nhận xét về các bữa ăn đó đã dủ các thành phần dinh dưỡng và năng lượng chưa - GV mời một số HS trả lời - GV nhận xét, giải thích cho HS: Ăn uống hợp lí, cân - HS nghe đối giữa các loại thức ăn rất quan trọng đối với sức khỏe của mỗi người - GV dẫn dắt HS vào bài học: “Ăn, uống khoa học để cơ thể khỏe mạnh” 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nhận biết vì sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn a. Mục tiêu: Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau và hoa quả b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, cả lớp c. Cách tiến hành: - HS đọc thông tin - GV yêu cầu HS quan sát hình đọc thông tin về các nhóm chất dinh dưỡng: chất đạm, chất bột đường, chất béo,vi – ta – min và chất khoáng trong sgk trang 94, - HS chia sẻ 95 và trả lời câu hỏi: + Thức ăn có nguồn gốc từ + Thức ăn nào có nguồn gốc từ động vật, thức ăn nào động vật là: cá, cua, thịt, có nguồn gốc từ thực vật? bơ; thức ăn có nguồn gốc từ thực vật là: các loại đậu, cà rốt, cam + Thức ăn chứa chất đạm, + Thức ăn chứa chất đạm, chất béo từ động vật có ích chất béo từ động vật có ích lợi gì? lợi: rất có lợi cho sức khỏe, cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể + Thức ăn chứa chất đạm, + Thức ăn chứa chất đạm, chất béo từ thực vật có ích chất béo từ thực vật có ích lợi gì? lợi tốt cho tim mạch, dễ tiêu + Nếu cơ thể thiếu chất bột + Điều gì xảy ra nếu cơ thể thiếu chất bột đường, vi – đường, vi – ta – min và chất ta – min và chất khoáng khoáng cơ thể sẽ cảm thấy mệt mỏi, sức khỏe suy giảm + Theo em, Cần ăn phối + Theo em, cần ăn phối hợp các loại thức ăn như thế hợp các loại thức ăn một nào để cơ thể khỏe mạnh? cách đa dạng, phong phú, đầy đủ để cơ thể khoẻ mạnh - GV mới 2- 3 cặp HS chia sẻ trước lớp - HS nghe *Kết luận: Một loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau. Không có một loại thức ăn nào chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể Hoạt động 2: Trao đổi, thảo luận a. Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về việc phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, nhóm, cả lớp c. Cách tiến hành: - HS thảo luận - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và quan sát các hình 1,2,3 (sgk trang 95) - HS thảo luận các yêu cầu: + Hãy chỉ ra các chất dinh dưỡng và năng lượng có trong mỗi suất ăn - Em chọn suất ăn ở hình 3, + Em nên chọn suất ăn nào? Vì sao? vì đây là suất ăn chứa đầy - GV mời một số HS lên trả lời và liên hệ với bữa ăn đủ các nhóm chất dinh hàng ngày, khuyến khích HS vận dụng các kiến thức dưỡng nhất đã học để phân tích rõ thành phần và vai trò của từng loại thức ăn - GV khen ngợi HS có câu trả lời đúng - HS rút ra kết luận - GV cùng HS nhận xét, rút ra kết luận *Kết luận: Mỗi suất ăn cần có đủ các nhóm chất dinh dưỡng như: chất đạm, chất béo, chất bột đường; vi –ta - min và chất khoáng. 3. Vận dụng: a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, cả lớp c. Cách tiến hành: - HS thực hiện - GV yêu cầu HS điều tra và ghi chép về bữa ăn trong 3 ngày ở nhà hoặc ở trường để chuẩn bị cho tiết học tới Tuần 25 3 BÀI 25: ĂN, UỐNG KHOA HỌC ĐỂ CƠ THỂ KHỎE MẠNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày - Nêu được ở mức độ đơn giản về ăn uống cân bằng - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà hoặc ở trường 2. Năng lực chung: - Tự chăm sóc sức khoẻ bản thân: ăn uống cân bằng - Biết chia sẻ thông tin, giúp đỡ bạn trong học tập; biết cách làm việc theo nhóm, hoàn thành nhiệm vụ của mình và giúp đỡ các thành viên khác cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm, báo cáo được kết quả làm việc/sản phẩm chung của nhóm. - Rút ra được các kiến thức bổ ích, vận dụng vào thực tế cuộc sống thông qua các hoạt động thực hành 3. Phẩm chất: Ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và xã hội II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Các hình trong bài 25 SGK, phiếu điều tra 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về phối hợp các loại thức ăn b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi, cả lớp c. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS dưới hình thức trò chơi “Đi chợ” - HS thực hiện + cách 1: GV có thể dùng tranh vẽ một số món ăn, đồ uống hoặc thực phẩm tươi sống và tổ chức cho HS lựa chọn thức ăn, đồ uống trong tranh + cách 2: GV dùng các thẻ từ/ thẻ hình ảnh tên các loại thức ăn hoặc các loại đồ chơi bằng nhựa như rau, quả, gà, vịt, GV có thể cho HS chơi bán hàng + cách 3: GV cho HS thi kể hoặc vẽ, viết tên các thức ăn, đồ uống hàng ngày - GV nhận xét, khen ngợi động viên và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của nước đối với cơ thể a. Mục tiêu: HS nhận biết được vai trò của nước đối với cơ thể và có ý thức uống đủ nước hàng ngày b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, vấn đáp, động não, nhóm, cả lớp c. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm đôi và yêu cầu HS đọc thông tin về vai trò của nước đối với cơ thể trong sgk - HS thảo luận và trả lời câu trang 96 hỏi - GV hướng dẫn HS thảo luận và trả lời các câu hỏi: + Nước có vai trò như thế nào đối với cơ thể? + Nước làm mát cơ thể, tham gia vào quá trình bài tiết các chất thải của cơ thể qua việc đổ mồ hôi, đi tiểu và đại tiện,...; Nước chiếm khoảng 2/3 khối lượng cơ thể, tham gia vào nhiều quá trình quan trọng như: hỗ trợ quá trình tiêu hoá; giúp vận chuyển chất dinh dưỡng và ô-xi đến các cơ quan trong cơ thể; phòng tránh một số bệnh như táo bón, sỏi + Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta uống không đủ nước? thận,...; + Nếu chúng ta không uống đủ nước thì cơ thể sẽ mệt mỏi, sức khỏe suy giảm và có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu thiếu nước trong - GV cùng HS nhận xét và đưa ra kết luận thời gian dài. - GV khen ngợi HS có câu trả lời đúng, lưu loát - HS rút ra kết luận *Kết luận: Nước có vai trò quan trọng đối với cơ thể như điều chỉnh nhiệt độ cho cơ thể, giúp bài tiết chất thải vận chuyển chất dinh dưỡng và ô – xi đến các cơ quan trong cơ thể, Chúng ta nên uống đủ nước mỗi ngày để bổ sung lượng nước đã mất đi qua các hoạt động của cơ thể Hoạt động 2: Tìm hiểu về chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh a. Mục tiêu: Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, vấn đáp, động não, nhóm c. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS quan sát hình Tháp dinh dưỡng trong sgk trang 97 và trả lời câu hỏi: - HS quan sát, thảo luận + Những thực phẩm nào nên ăn ít, ăn hạn chế? + Những thực phẩm nên ăn + Những thực phẩm nào cần ăn vừa phải? ít, ăn hạn chế là muối, đường, nước ngọt, kẹo + Những thực phẩm cần ăn + Những thực phẩm nào cần ăn đủ? vừa phải: sữa, dầu, bánh mì, thịt, cá, ... + Những thực phẩm nào - GV yêu cầu HS dựa vào tháp dinh dưỡng, quan sát cần ăn đủ: rau, củ, hoa qủa, hình 1,2,3 trang 95 và trả lời câu hỏi như gợi ý: cơm, bánh mì, khoai, - HS trả lời + Hình 1: chất bột đường, chất béo, chất khoáng Hình 2: chất béo, chất đạm, chất bột đường Hình 3: chất đạm, chất bột + Suất ăn nào cân bằng, lành mạnh? Vì sao? đường, chất béo, chất vitamin, chất khoáng. + Em nên chọn suất ăn hình 3 vì có đầy đủ các chất dinh + Em cần bổ sung những thức ăn nào cho từng suất ăn dưỡng cần thiết cho cơ thể để đảm bảo cân bằng, lành mạnh trong 1 bữa ăn + Nếu chúng ta thường xuyên ăn một hoặc hai loại thức ăn trong một thời gian dài sẽ khiến cơ thể bị thiếu chất có thể dẫn đến suy dinh dưỡng hoặc một số - GV mời 1 số HS trả lời câu hỏi bệnh liên quan đến dinh - GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận dưỡng cơ thể *Kết luận: Trung bình mỗi ngày một trẻ em từ 6 – 11 tuổi cần: Chất bột đường từ 150g- 250g; Rau từ 150g- - HS rút ra kết luận 250g; Hoa quả tươi cần từ 150g- 250g; Chất đạm cần từ từ 150g- 250g; Chất béo cần dưới 15g; Nước cần từ 1 300ml đến 1 500ml. - Để đảm bảo cơ thể khỏe mạnh lớn lên và hoạt động bình thường, chúng ta cần ăn uống hợp lí dựa vào thành phần và giá trị dinh dưỡng của thức ăn. - Để xây dựng một chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh cần đảm bảo cân đối thành phần các nhóm chất dinh dưỡng; đủ chất, đủ lượng; ăn đủ chất bột đường và hoa quả, rau xanh; ăn vừa phải chất đạm; ăn có mức độ chất béo; ăn ít đồ ngọt và hạn chế ăn mặn. 3. Vận dụng: a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, lắng nghe tích cực, cả lớp c. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS điều tra và ghi chép về bữa ăn trong 3 ngày ở nhà hoặc ở trường để chuẩn bị cho tiết học tới - HS thực hiện
Tài liệu đính kèm: