Giáo án Lớp 2 - Tuần 29 (Bản hay)

Giáo án Lớp 2 - Tuần 29 (Bản hay)

Môn: TẬP ĐỌC. (2 tiết)

Bài: Những quả đào.

I.Mục đích, yêu cầu:

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài – đọc đúngcác từ mới :

- Biết nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm.

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật.

 2. Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ mới trong SGK

- Hiểu nội dung câu chuyện: Nhờ những quả đào, ông biết được tính nết của các cháu. Ông hài lòng về các cháu, đặc biệt khen đứa cháu nhân hậu đã nhường lại quả đào cho bạn.

II.Đồ dùng dạy- học.

- Tranh minh hoạ bài tập đọc.

- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc.

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

 

doc 31 trang Người đăng lilyphan99 Ngày đăng 15/02/2022 Lượt xem 143Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 29 (Bản hay)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỊCH BÁO GIẢNG
Thứ
 Ngày
Môn
Đề bài giảng
Thứ hai 
Đạo đức
Giúp đỡ người khuyết tật Tiết 2
Tập đọc2
Những quả đào
Toán
Các số từ 111=> 200
Thể dục
Bài 57: Con cóc là cậu ông trời và chuyền cầu
Thứ ba
Toán
Các số có 3 chữ số
Kể chuyện
Những quả đào
Chính tả
Những quả đào
Thủ công
Làm vòng đeo tay Tiết 1
Thứ tư
Tập đọc
Cây đa quê hương
Luyện từ và câu
Từ ngữ về cây cối- đặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì?
Tập viết
Chữ hoa A 
Toán
So sánh các số có 3 chữ số
Mĩ thuật
Vẽ xé dán con vật
Thứ năm
Tập đọc
Cậu bé và cây tre già
Chính tả
Hoa phượng
Hát nhạc
Ôn bài hát: Chú ếch con
Toán
Luyện tập
Thứ sáu
Toán
Mét
Tập làm văn
Đáp lời chia vui- nghe trả lời câu hỏi
Tự nhiên xã hội
Một số loài vật sống dưới nước
Thể dục
 Bài 58: Trò chơi: Con cóc là cậu ông trời- 
Hoạt động NG
An toàn giao thông bài 6.
Thứ hai ngày 3 tháng 4 năm 2006
@&?
Môn: ĐẠO ĐỨC
Bài: Giúp đỡ người khuyết tật.
I.MỤC TIÊU:
- Củng cố về những việc cần làm để giúp đỡ người khuyết tật
-Có ý thức giúp đỡ người khuyết tật
-Khắc sâu bài học về cách ứng xử đối với người khuyết tật
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1 Kiểm tra
 3’
2 bài mới
HĐ1:Xử lý tình huống
 20’
HĐ2
HĐ3:Giới thiệu tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật 10’
3)Củng cố dặn dò 3’
Kể những việc cần làm để giúp đỡ người khuyết tật?
-Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài
bài 4-Gọi HS đọc
-Chia lớp thành nhóm yêu cầu HS thảo luận để chuẩn bị đóng vai
-KL: Thuỷ nên khuên bạn:Cần chỉ đường hoặc dẫn người mù đến tận nhà
Bài 5:Cho HS đọc yêu cầu
-Nhận xét đánh giá
-Gọi HS lên kể hoặc đọc bài thơ đã được nghe hoặc chứng kiến việc giúp đỡ ngưới khuyết tật
-Nhận xét đánh giá
-Khen HS có ý thức tốt
-Em cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật
-Nhận xét nhắc nhở HS
-2-3 HS nêu
-2 HS đọc
-Thảo luận theo nhóm
-Vài nhóm HS đóng vai
-Nhận xét các vai
-2 HS đọc
-Làm bài vào vở bài tập
-2-3 HS đọc
-Nhiều HS thực hiện
-Nhận xét
-Nêu
?&@
Môn: TẬP ĐỌC. (2 tiết)
Bài: Những quả đào. 
I.Mục đích, yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: 
Đọc trơn toàn bài – đọc đúngcác từ mới :
 Biết nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm.
Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật.
2. Rèn kĩ năng đọc – hiểu: 
Hiểu nghĩa các từ mới trong SGK
Hiểu nội dung câu chuyện: Nhờ những quả đào, ông biết được tính nết của các cháu. Ông hài lòng về các cháu, đặc biệt khen đứa cháu nhân hậu đã nhường lại quả đào cho bạn.
II.Đồ dùng dạy- học.
Tranh minh hoạ bài tập đọc.
Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra.
2.Bài mới.
GTB
HĐ 1: HD luyện đọc.
HĐ 2: Tìm hiểu bài.
HĐ 3: Luyện đọc theo vai.
3.Củng cố dặn dò:
-Gọi HS đọc bài cây dừa.
-Nhận xét đánh giá.
-Dẫn dắt – ghi tên bài.
-Đọc mẫu.
-yêu cầu HS đọc từng câu.
-HD cách đọc từng đoạn.
-Em hiểu thế nào là nhân hậu.
-Chia lớp thành nhóm trong bàn.
-Cho HS đọc đồng thanh
-Ông giành quả đào cho những ài?
-Câu hỏi 2 – 3 Gọi HS đọc.
-Qua những quả đào ông biết tính nết của 3 cháu thế nào?
-Theo em ông khen ngợi ai vì sao?
-Em thích nhân vật nào nhất?
-Nhận xét – phân tích từng nhân vật.
-Câu chuyện có mấy nhân vật?
-Chia nhóm và HD đọc theo vai.
-Nhận xét – ghi điểm tuyên dương.
-Nhận xét giờ học.
-Dặn HS.
-4HS đọc thuộc lòng trả lời câu hỏi SGK
-Nối tiếp nhau đọc
-Phát âm từ khó.
-Theo dõi.
-4HS nối tiếp đọc.
-Nêu nghĩa của từ SGK.
-Thương người đối sử có tình có nghĩa với mọi người.
-Luyện đọc trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm.
-Nhận xét.
-Đọc bài.
-Cho vợ và 3 đứa cháu.
-2HS đọc.
-Thảo luận cặp đôi.
-Báo cáo kết quả.
-Xuân ăn, lấy hạt trồng. 
-Vân ăn vứt bỏ hạt, thèm.
-Việt không ăn cho bạn Sơn
-Nối tiếp nhau trả lời câu hỏi 3 (3HS)
-3HS nêu.
Nhiều HS nêu: Khen ngợi Việt nhất vì việt có lòng nhân hậu.
-Nhiều HS cho ý kiến.
4nhân vật – một người dẫn chuyện.
-Đọc theo vai trong nhóm
-3-4Nhóm lên đọc.
-Nhận xét các vai đọc.
-Về ôn bài.
?&@
Môn: TOÁN
Bài: Các số từ 111 đến 200.
I:Mục tiêu:
	Giúp HS:
Biết các số từ 111 đến 200 gồm các trăm, chục, đơn vị.
Đọc viết các số từ 110 đến 200
So sánh được các số từ 111 đến 200. Nắm được thứ tự các số.
Đếm được các số trong phạm vi 200.
II: Chuẩn bị:
-39 bộ thực hành toán 2:
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra.
2.Bài mới.
HĐ 1: Đọc viết các số từ 111 – 200
HĐ 2: Thực hành.
3.Củng cố dặn dò:
-Nhận xét ghi điểm
-Giới thiệu bài.
-Yêu cầu HS cùng thực hành.
-Số 111 gồm mấy trăm, chục, đơn vị?
-HD cách đọc.
-Ghi các số: 112, 113, 114,
Bài 1: Yêu cầu làm vào vở.
Bài 2: -Yêu cầu HS nhìn sách giáo khoa điền miệng 
Bài 3: Chia lớp 2 dãy làm bảng con.
HD cách so sánh số.
-Muốn só sánh 2 số có 3 chữ số ta sánh thế nào?
-Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS về nhà làm lại bài tập.
-Viết bảng con từ 101 đến 110
-Làm bảng con.
110 > 109 102 = 102
108 > 101
-Lấy 100 ô vuông, 10 ô vuông và 1 ô vuông.
-Viết được số nào? 111.
-1Trăm, 1 chục, 1 đơn vị.
-Nhiều HS đọc.
-Thực hiện.
-Đọc số.
-Tự làm theo cặp đôi với các số:
135, 146, 199
-Đọc phân tích số:
-Thực hiện.
110: một trăm mười.
111: một trăm mười một.
117: Một trăm mười bảy.
-Đổi vở kiểm tra cho nhau.
-Thực hiện theo cặp.
-Đếm các số.
-Làm lại bài vào vở.
123 < 124 120 < 152
 129 > 120 186 = 186
-So sánh hàng trăm đến hàng chục đến hàng đơn vị.
?&@
Môn: Thể dục
Bài: Chơi trò: Con cóc là cậu ông trời- chuyền bóng tiếp sức.
I.Mục tiêu.
- Làm quen với trò chơi: Con cóc là cậu ông trời – Yêu cầu biết cách chơi và chơi ở mức đầu
- Ôn trò chơi: Chuyền bóng tiếp sức – Yêu cầu HS chơi và tham gia chơi tương đối chủ động.
II.Chuẩn bị
Địa điểm: sân trường
Phương tiện: Còi.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Nội dung
Thời lượng
Cách tổ chức
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học.
-Chạy nhẹ nhàng trên một địa hình tự nhiên.
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu.
-Xoay các khớp.
- Ôn bài thể dục phát trển chung 
B.Phần cơ bản.
1)Trò: Con cóc là cậu ông trời.
- Giới thiệu trò chơi.
-HD cách chơi: Làm mẫu cách nhảy bậc và đọc vần điệu.
“Con cóc  một người nhớ ghi” Cứ bật nhảy đến chữ “ ghi” thì thôi.
-Vài HS đọc và tập nhảy.
-Thực hành chơi.
2)Trò chơi: “Chuyền bóng tiếp sức” cho HS chơi theo 2 vòng tròn 
-Chơi theo hàng ngang
- 4: Tổ thi đua.
-Nhận xét đánh giá thửơng phạt.
C.Phần kết thúc.
-Đi đều và hát.
-Làm1 số động tác thả lỏng.
-Hệ thống bài – nhắc về ôn bài.
1’
2-3’
1lần
10 – 15’
10 -12’
1lần
1lần
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
Thø ba ngµy 4 th¸ng 4 n¨m 2006
?&@
Môn: TOÁN
Bài:Các số có 3 chữ số.
I.Mục tiêu.
 Giúp HS:
Đọc viết các số có 3 chữ số một cách thành thạo.
Củng cố về cấu tạo số.
II: Chuẩn bị:
-39 bộ đồ dùng học toán của HS.
II.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra.
2: Bài mới.
HĐ1: Đọc viết các số có 3 chữ số.
HĐ2: Thực hành
3)củng cố dặn dò
-Nhận xét đánh giá.
-Giới thiệu bài.
-Yêu cầu HS cũng làm với GV.
-Có 2 tấm bìa 100 ô vuông và 4 thẻ 10 ô vuông, 3 ô vuông, vậy có tất cả máy trăm, chục, đơn vị,?
-Viết số nào?
-Số 243 gồm mấy trăm, chục, mấy đơn vị
-Tương tự cho HS làm với 235
-Với các số còn lại
-Bài 1: Yêu cầu quan sát SGK
-Bài 2:Yêu cầu HS làm vào phiếu
-Bài3: HD cách viết số
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS làm bài tập ở nhà
-Từ 100 => 110 =>  =>200
-Viết bảng con các số:
186, 195, 109, 199
-Thực hiện
-Nêu: có 2 trăm ,4 chục, 3 đơn vị
-243. nhiều HS đọc:Hai trăm bốn mươi ba
-nêu
-Đọc viết số,phân tích số 235
-Thực hiện
-Viết bảng con:310,240,411,205,252
-Đọc và phân tích
-Quan sát đếm và nối số
-Thực hiện theo cặp
a)310; b,132;c,205;d,110;e,123
-Đọc , phân tích số
-Thực hiện
-Đọc bài
-Kiểm tra cho nhau
-Làm vào vở
-Đổi vở và chữa bài
-Chín trăm mười một:911
-Chín trăm chín mươi mốt:991
?&@
Môn: Kể Chuyện
Bài:Những quả đào
I.Mục tiêu:
1. Rèn kĩ năng nói
-Biết cùng bạn phân vai dựng lại toàn bộ câu chuyện
Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện.
Biết kể tự nhiên phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung.
2. Rèn kĩ năng nghe:
Có khả năng theo dõi bạn kể.
Nhận xét – đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn.
II. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1 Kiểm tra
2 Bài mới
HĐ1:Tóm tắt nội dung từng đoạn của truyện
HĐ2: Kể lại từng đoạn câu chuyện
HĐ3: Phân vai dựng lại câu chuỵên
3)Củng cố dặn dò
-Qua câu chuyện em học được gì?
-Nhận xét đánh giá ghi điểm
-Giới thiệu bài
-Gọi HS đọc lại câu chuyện
-Chuyện có mấy đoạn?
Em hãy tóm tắt từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý SGK?
-Chia lớp thành nhóm 4 HS và tập kể trong nhóm
-Nhận xét đánh giá tuyên dương
-Tổ chức ch ...  378 , 605
-Làm: 543> 399; 401< 600
-Làm vào vở.
-8 trăm 1 chục và 5 đơn vị.
-Đọc bài làm.
-Nhận xét.
-2HS đọc.
-Dãy số tròn trăm.
-100 đơn vị.
-Dãy số tròn chục.
-10 đơn vị.
-Dãy số có quy luật số trước hơn số sau 1đơn vị, tăng dần.
-Làm vào vở,
-Đọc bài làm cả mình – nhận xét.
- Nhắc lại cách so sánh số có 3 chữ số?
-Làm bảng con.
543 897
670< 676 342<432 
695= 600 + 95
-Đọc bài.
-Làm bảng con.
299, 420, 875, 1000
-Lấy 4 hình tam giác tự kiểm tra.
-Theo dõi.
-Xếp cá nhân.
-Tự kiểm tra lẫn nhau.
Thứ sáu ngày 6 tháng 4 năm 2006
?&@
Môn: TOÁN
Bài: Mét (m).
I. Mục tiêu. 
Giúp HS:
Nắm được tên gọi, kí hiệu và độ lớn của m, làm quen với thước mét.
Mối quan hệ giữa dm, cm,m
Biết làm tính cộng trừ có nhớ với các số đo đơn vị là m
Bước đầu tập đo độ dài (các đoạn thẳng khoảng 3m).
-Tập ước lượng theo đơn vị m.
II. Chuẩn bị.
Thước dài 1m.
Đoạn dây 3 m.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
ND – TL
Giáo viên 
Học sinh
1.Kiểm tra
2 Bài mới
HĐ1:Ôn lại dm, cm
 5-6’
HĐ2:Giới thiệu đơn vị đo độ dài mét-thước mét 12-14’
HĐ3: thực hành 15-16’
3)củng cố dặn dò 3-4’
-Chấm bài tập ở nhà và nhận xét.
-Giới thiệu bài.
-Chỉ trên thước cm.
1dm=?
1dm = .. cm?
10cm= . Dm?
-Tìm trong thực tế các đồ vật có độ dài khoảng 1dm?
-Giới thiệu thước m
-Cái thước nàycó độ dài 1m được chia làm bao nhiêu vạch nhỏ?
-Vẽ một đoạn thẳng dài 1m
-Đây là đoạn thẳng dài 1m viết tắt là 1m
-Thước m có mấy dm?
1dm =  cm?
-Vậy thước 1m có mấy cm?
- 1m =  dm?
-1m = . Cm?
Bài 1: 
Bài 2: Chia lớp thành 2 dãy và nêy yêu cầu.
Thực hiện phép tính cộng trừ có đơn vị là km cần lưu ý điều gì?
Bài3: gọi HS đọc
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
Bài 4 cho HS đọc
-Nhận xét
-Đã được mấy đơn vị đo độ dài?
-Đơn vị nào lớn nhất
-Nhận xét nhắc nhở
-Làm miệng theo cặp.
10 cm
1dm
-Vẽ vào bảng con 1dm, 1cm
-Nêu
-Quan sát.
-100 vạch từ không đến 100.
-Nhắc lại.
-Nhắc lại và viết bảng con.
10dm
10cm
-Đếm trên thước và nêu: 100
1m = 10 dm
1m = 100 cm
-Nhắc lại.
-Xem hình vẽ SGK.
-Thực hành.
1dm = 10cm 100 cm = 1m
1m = 100 cm 10dm=1m
17m+6m=23m
8m+30m=38m
15m-6m=9m
-Ghi đầy đủ tên đơn vị
-2 HS- cả lớp đồng Thanh 
-Nhiều hơn
-Tự đặt câu hỏi tìm hiểu bài
-Giải vào vở
Cây thông cao số mét
 8+5=13m
Đáp số:13(m)
-2 HS đọc
-làm miệng theo cặp đôi
+Cột cờ trong sân trường cao 10 m
+Bút chì dài 19cm
+Cây cau cao 6m
+Chú tứ cao 165cm
-3 Đỏn vị:cm,dm,m
-m,dm,cm
-Nhắc lại 1dm=10cm
1m=10dm,1m=100cm
Môn: TẬP LÀM VĂN
Bài:Đáp lời chia vui – nghe và trả lời câu hỏi.
I.Mục đích - yêu cầu.
1.Rèn kĩ năng nghe và nói: Tiếp tục rèn cách đáp lời chia vui.
- Nghe thầy cô kể chuyện: “Sự tích hoa dạ lan hương” nhớ và trả lời được nội dung câu chuyện.
2.Hểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện giải thích vì sao hoa dạ lan hương lại chỉ toả hương vào ban đêm, qua đó khen cây dạ lan hương biết cách bày tỏ lòng biết ơn và cảm động người đã cứu sống chăm sóc nó.
II.Đồ dùng dạy – học.
-Bảng phu
-Vở bài tập tiếng việt
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra 
 3- 4’
2.bài mới.
HĐ 1: Đáp lời chia vui 
 10 -12’
HĐ 2: Nghe kể trả lời câu hỏi 20 – 22’
3.Củng cố dặn dò: 4’
-Nêu tình huống.
-Nhận xét đánh giá.
-Giới thiệu bài.
Bài 1:
-Bài tập yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS tự theo lời thoại tập đóng vai theo 3 tình huống
-Cho HS tập đáp lời chia vui.
-Thái độ của em khi đáp lại lời chia vui như thế nào?
-Yêu cầu HS quan sát tranh SGK.
-Tranh vẽ gì?
+Đêm trăng một ông cụ đang chăm sóc hoa dạ lan hương.
-Cho HS đọc câu hỏi.
-Kể chuyện chậm rãi nhẹ nhàng. Kể 3 lần kết hợp tranh.
-Cho HS tập trả lời câu hỏi.
+Vì sao cây hoa biết ơn ông lão?
-Lúc đầu cây hoa tỏ lòng biết ơn ông thế nào?
+Sau, cây hoa xin trời điều gì?
+Vì sao trời lại cho hoa hương thơm vào ban đêm?
-Gọi HS dựa vào các câu trả lời nói thành bài văn.
-Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu kể.
-Câu chuyện qua ca ngợi ai?
+Cây hoa đã làm gì?
+Tại sao hoa có tên dạ lan hương?
-Nhận xét đánh giá nhắc nhở.
-Đáp lời chia vui.
-Đọc đoạn văn viết về cây “Quả măng cụt”
-2HS đọc.
-Đáp lời chia vui.
-Thảo luận theo cặp đôi.
-Thực hành các tình huống.
-Nhận xét bổ xung.
-Chọn bạn có lời đáp hay.
-Vui vẻ, thật thà.
-Quan sát.
-Cảnh 1 ông cụ.
-3-4HS đọc. Lớp đọc thầm
-Nghe và theo dõi.
-Vì ông đem cây hoa bị bỏ rơi về nhà trồng.
-Nở bông hoa to đẹp, lộng lẫy.
- cho nói đổi vẻ đẹp để lấy hương thơm.
-. ông lão không phải làm việc nên có thể thưởng thức hương thơm.
-2HS nói
-Kể trong nhóm.
-5-6HS tập kể miệng.
-Nhận xét bổ xung.
-Cây hoa.
-Biết tỏ lòng cảm ơn người.
-Tỏ hương thơm về đêm.
@&?
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI.
Bài: Một số loài vật sống dưới nước.
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
Nói tên một số loài vật sống ở dưới nước, nước mặn, nước ngọt. Và ích lợi của chúng.
Rèn kĩ năng quan sát nhận xét mô tả.
Có ý thức bảo vệ các loài vật và thêm yêu quý các con vật sống dưới nước.
II.Đồ dùng dạy – học.
Các hình trong SGK.
III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu.
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra.
2.Bài mới.
HĐ 1: Kể tên con vật sống dưới nước.
HĐ 2: Làm việc với SGK.
HĐ 3: Triển lãm tranh.
HĐ 4: Đố vui.
3.Dặn dò.
-Yêu cầu HS kể.
-Nhận xét đánh giá.
-Giới thiệu bài.
-Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu thi đua viết tên các con vật sống dưới nước.
-Nhận xét – đánh giá.
-Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu tên con vật và nói về lợi ích của chúng.
-Các con vật ở hình 60 sống ở đâu?
-Các con vật ở hình 61 sống ở đâu?
-Cần làm gì để bảo vệ, giữ gìn loài vật sống ở nước?
-Các con vật dưới nước có ích lợi gì?
-Có nhiều con gây nguy hiểm cho cho người đó là con gì?
-Con vật nào vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước.
-Yêu cầu các nhóm trưng bày tranh theo nhóm
+Loài vật sống nước ngọt.
+Loài vật sống nước mặn.
+Loài vật nửa trên cạn nửa dưới nước.
-Nhận xét đánh giá.
-Nêu yêu cầu: Chi lớp 2 nhóm.
+N1: Đố: đỏ như mắt cá gì?
+N2: To như mồn cá gì?
-Nhóm nào nêu nhanh trả lời đúng thì thắng.
-Nhận xét nhắc nhở chung
-Động vật hoang dã.
-Vật nuôi.
-Lợi ích của chúng.
-Cách bảo vệ.
-Thực hiện.
-Nhận xét bổ xung.
-Nêu các loài sống nước ngọt, nước nặm.
-Thảo luận cặp đôi.
-Hỏi nối tiếp nhau.
-Nhận xét.
-Kể thêm các con vật sống dưới nước.
Ao, hồ, sông , suối (nước ngọt)
-biển nước nặm.
-Không đánh bắt bừa bãi làm ô nhiễm.
-Làm thức ăn, làm cảnh, làm thuốc cứu người.
-Bạch tuộc, cá mập sứa, cá sấu, rắn 
-Cá rấu, rắn, ếch.
-Thực hiện.
-Trình bày lên bảng, giới thiệu tên các loài vật và nêu lợi ích của chúng.
N2: Cá trành.
N1: Cá ngạo.
THỂ DỤC
Bài: Con cóc là cậu ông trời – tâng cầu.
I.Mục tiêu:
- Tiếp tục trò chơi: con cóc là cậu ông trời- Yêu cầu biết cách chơi: biết đọc vần điệu và tham gia chơi có kết hợp vần điệu ở mức ban đầu.
- Học tâng cầu: Yêu cầu bước đầu biết thực hiện động tác và đạt số lần tâng cầu.
II. Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường.
- Còi, cầu, vợt
III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.
Nội dung
Thời lượng
Cách tổ chức
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học.
-Khởi động xoay các khớp.
- Chạy nhẹ theo 1 hàng dọc.
-Đi thường hít thở sâu.
- Ôn bài thể dục phát triển chung.
B.Phần cơ bản.
1) Trò chơi: Con cóc là cậu ông trời
-Nhắc lại cách chơi cho HS đọc theo vần điệu.
2)Tâng cầu: 
-Giới thiệu trò chơi tâng cầu, vợt bằng gỗ, cầu nhựa.
-HD HS cách tâng cầu.
-Cho HS chơi thử.
-HS chơi thật.
-Cho HS thi xem ai tâng được nhiều.
C.Phần kết thúc.
-Đi điều theo 4 hàng dọc và hát.
- Ôn một số động tác thả lỏng.
-Trò chơi: chim bay cò bay.
-GV cùng hs hệ thống bài.
-Nhận xét giao bài tập về nhà.
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
?&@
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ
An toàn giao thông bài 6
Bài 6:Ngồi an toàn trên xe đạp xe máy
IMục tiêu.
-Sau bài học giúp hs hiểu: Thế nào là an toàn trên xe
-Lên xe ở bên phải, ngồi ngay ngắn phía sau người lái
-Ngồi trên xe không bỏ 2 tay, nghiêng ngả đứng trên iên
-Đi và ngồi sau xe máy nên đội mũ bảo hiểm đi dày dép có quai
II. Chuẩn bị:	
-Tranh ảnh SGK
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1 Kiêm tra
2 Bài mới
HĐ2: Thực hành
3)Củng cố dặn dò
-Kể tên các phương tiện giao thông đương f bộ mà em biết?
-Eâm thực hiện an toàn thếa nào?
-Nhận xét đánh giá việc thực hiện an toàn của HS trong tháng qua
-Giới thiệu bài
-Nội dung
-Cho HS quan sát tranh về SGK
-Khi đi trên xe đạp xe máy bố mẹ thường cho em ngồi như thế nào?
-Khi được bố mẹ đưa đi học, đi chơi em cần chú ýa lên xe thế nào
-Cho nhiều HS nhắc lại
-GV chuẩn bị 1 xe đạp và HD cách lên xe và ngồi xe làm sao cho an toàn
-Nhận xét đánh giá
-Em đã thực hiện ngồi trên xe an toàn như thế nào?
-Nhận xét đánh giá giờ học
-Nhắc HS thực hiện an toàn tốt khi ngồi trên xe
2-3 HS nêu
-Nêu
-Quan sát
4-6 HS nêu
-Lên xe bên trái
-Ngồi bám chắc không vung vẫy tay chân
-Đội mũ an toàn
-nhắc lại
-Thực hiện
-Nhận xét việc lên xuống xe của HS
-Nhiều HS nêu

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lop_2_tuan_29_ban_hay.doc