Giáo án Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2010-2011 - Trần Thị Tuyết Mai

Giáo án Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2010-2011 - Trần Thị Tuyết Mai

I.MỤC TIÊU :

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng. Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành.

-Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.

-HS có thái độ thật thà ,thẳng thắn .

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh học bài đọc SGK.

- Bảng phụ viết đọan văn cần hướng dẫn.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Khởi động: Hát

2.Bài cũ:

 -Hai học sinh nối tiếp nhau đọc truyện Người ăn xin và trả lời câu hỏi 2,3,4 trong SGK.

3.Bài mới:

 

doc 36 trang Người đăng lilyphan99 Ngày đăng 10/01/2022 Lượt xem 322Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2010-2011 - Trần Thị Tuyết Mai", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 4
?&@
Từ ngày: 06 / 09 / 2010 đến: 10 / 09 / 2010
Thứ / ngày
Tiết
Môn
Tên bài giảng
HAI
06 / 09 / 2010
1
2
3
4
5
Chào cờ
Tập đọc
ïToán
Lịch sử
Đạo đức
Một người chính trực
So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
Nước Aâu Lạc
Vượt khó trong học tập
BA
07 / 09 / 2010
1
2
3
4
5
Chính tả
Aâm nhạc
Toán
LTVC
Khoa học
Truyện cổ nước mình (N v ) 
Luyện tập
Từ ghép và từ láy
Tại sao lại phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
TƯ
08 / 09 / 2010
1
2
3
4
5
Tập đọc
Thể dục
Toán
TLV 
Kể chuyện
Tre Việt Nam
Yến – Tạ – Tấn
Cốt truyện 
Một nhà thơ chân chính
NĂM
09 / 09 / 2010
1
2
3
4
5
LTVC
Mĩ thuật
Toán
Khoa học
Kĩ thuật
Luyện tập về từ ghép và từ láy
Bảng đơn vị đo khối lượng
Tại sao ăn phối hợp đạm ĐV và đạm TV
Khâu thường 
SÁU
10 / 09 / 10
1
2
3
4
5
TLV
Thể dục Toán
Địa lí 
Sinh hoạt
 Luyện tập xây dựng cốt truyện
Giây – Thế kỉ
HĐSX của người dân ở Hoàng Liên Sơn 
THỨ HAI 
 Tiết 1 : CHÀO CỜ
˜™—–˜™—–˜™—–
 Tiết 2 : TẬP ĐỌC
 Bài 7: Một người chính trực 
I.MỤC TIÊU : 
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng. Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành.
-Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.
-HS có thái độ thật thà ,thẳng thắn .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Tranh minh học bài đọc SGK.
- Bảng phụ viết đọan văn cần hướng dẫn.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
1.Khởi động: Hát 
2.Bài cũ: 
 -Hai học sinh nối tiếp nhau đọc truyện Người ăn xin và trả lời câu hỏi 2,3,4 trong SGK.
3.Bài mới: 
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Gv ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động 2 : Luyện đọc 
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Từ đầu đến đó là vua Lý Cao Tông.
+Đoạn 2: Tiếp theo tới thăm Tô Hiến Thành được.
+Đoạn 3: Phần còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: 
- Hãy luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài .
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài:
+ Chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi. Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết.
 Các hoạt động cụ thể:
(?)Đoạn này kể chuyện gì ?
(?)Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào? 
(?)Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên chăm sóc ông? 
(?)Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng đầu triều đình ?
(?)Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá ?
(?)Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào? 
(?)Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành
 Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Nối tiếp nhau đọc cả bài.
+ Hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài.
	- Đọc mẫu
	-Từng cặp HS luyện đọc 
	-Một vài HS thi đọc diễn cảm: “Một hôm  tiến cử Trần Trung Tá . ”
-HS nối tiếp đọc bài.
-HS luyện đọc theo cặp.
-1 Hs đọc toàn bài.
-Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời. 
=> Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua.
=>Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua đã mất. Ông cứ theo di chiếu lập thái tử Long Cán lên làm vua.)
=> Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ ông.
=> Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá
=>Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh Tô Hiến Thành nhưng không được tiến cử, còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên ít khi tới thăm ông, lại được tiến cử.
=> Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình. 
=> Vì những người chính trực luôn đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích riêng. Họ làm được những điều tốt cho dân cho nước.
-4 học sinh đọc 
-Thi đọc. 
4.Củng cố - Dặn dò : 
(?)Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao? 
-Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài sau
˜™—–˜™—–˜™—–
 Tiết 3 : TOÁN
 Bài 16 : So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
I.MỤC TIÊU:
-Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về :
-Cách so sánh hai số tự nhiên .
-Đặc điểm về thứ tự của các số tự nhiên .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
-Bảng phụ, bảng con.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Khởi động:1’ 
2.Bài cũ4’: 
 -Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
 -Hãy sửa bài làm nhà
 -Nhận xét
3.Bài mới30’ 
Hoạt động GV
Hoạt động CỦA HS
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Gv ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên 
*Trường hợp hai số đó có số chữ số khác nhau: 100 – 99
(?)số 100 có mấy chữ số?
(?)Số 99 có mấy chữ số?
(?)Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có số chữ số không bằng nhau?
*Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau: 
+ Nêu ví dụ: 25136 và 23894
+ Hãy nêu số chữ số trong hai số đó?
(?)Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau?
So sánh từng cặp số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải như SGK và kết luận 23894 > 25136
 Kết luận: 
Hai số có số chữ số bằng nhau và từng cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
+ Vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát và nhận xét 
Nhận xét : 
Trong dãy số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,số đứng trước bé hơn số đứng sau.
Trên tia số : Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn (VD: 2 < 5)
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS nhận biết về sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác định
-Đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự nhiên như trong SGK
-Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn & theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng con.
(?)Tìm số lớn nhất, số bé nhất của nhóm các số đó?
(?)Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên?
 Chốt ý.
Hoạt động 3 : Thực hành
Bài tập 1: 
-Yêu cầu HS làm bài rồi chữa bài 
Bài tập 2: Làm bài rồi chữa bài
Bài tập 3: Làm bài rồi chữa bài
=>Có 3 chữ số.
=>Có 2 chữ số.
=> Số nào có nhiều chữ số lớn hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
-HS lần lượt só sánh.
=>.Xác định số chữ số của mỗi số rồi so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải
-HS lần lượt nhận xét.
-Ta xếp được thứ tự các số tự nhiên vì bao giờ cũng so sánh được các số tự nhiên.
-Lớp làm vào bảng con
1234>999 8754<87540;
39680= 39000+680
- HS làm bài bảng nhóm
a) 8163; 8316; 8361
b) 63814; 64813; 64831
- Làm vào vở
a) 1984; 1978; 1952; 1942
- HS nêu 
4.Củng cố –dặn dò
Nêu cách so sánh hai số tự nhiên? 
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong VBT
˜™—–˜™—–˜™—–
 Tiết 4 : LỊCH SỬ
 Bài 4 : Nước Aâu Lạc
I.MỤC TIÊU : 
 HS biết
-Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang.
-Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng.
-Sự phát triển về quân sự của nước Aâu Lạc .
-Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Aâu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà .
-GD lòng yêu qiê hương đất nước 
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình ảnh minh hoạ
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ .
- Phiếu học tập của HS 
Họ và tên: .
Lớp: Bốn
Môn: Lịch sử
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy điền dấu x vào ô o để chỉ những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt & người Âu Việt.
o Sống cùng trên một địa điểm
o Đều biết chế tạo đồ đồng
o Đều biết rèn sắt 
o Đều trồng lúa và chăn nuôi
o Tục lệ nhiều điểm giống nhau
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Khởi động: Hát
2.Bài cũ: Nước Văn Lang
 (?)Nước Văn Lang ra đời ở đâu & vào thời gian nào?
 (?)Đứng đầu nhà nước là ai?
 (?)Giúp vua có những ai? Dân thường gọi là gì?
 (?)Người Việt Cổ đã sinh sống như thế nào?
 -Nhận xét.
 3. Bài mới: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu: 
Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS đọc SGK và làm phiếu học tập
- GV hướng dẫn HS kết luận: Cuộc sống của người Âu Việt & người Lạc Việt có nhiều điểm tương đồng và họ sống hoà hợp với nhau.
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc?
- Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là gì?
GV (hoặc HS) kể sơ về truyền thuyết An Dương Vương
Mô tả về tác dụng của nỏ & thành Cổ Loa (qua sơ đồ)
Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
- Yêu cầu HS đọc SGK
Các nhóm cùng thảo luận các câu hỏi sau:
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại thất bại?
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?
- Nhấn mạnh: Nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà bởi vì âm mưu nham hiểm của Triệu Đà & cũng bởi vì sự mất cảnh giác của An Dương Vương.
- Điền dấu x vào ô o để chỉ những điểm giống nhau trong cuộc sống của người Lạc Việt & người Âu Việt
- Xây thành Cổ Loa & chế tạo nỏ.
 Đọc to đoạn còn lại
- Do sự đồng lòng của nhân dân ta, có chỉ huy giỏi, có nỏ, có thành luỹ kiên cố.
HS trả lời & nêu ý kiến của riêng mình
4.Củng cố Dặn dò: 
- Em học được gì qua thất bại của An Dương Vương?
Chuẩn bị bài: Nước ta dưới ách
 đô hộ của phong kiến phương Bắc.
˜™—–˜™—–˜™—–
 Tiết 5 : ĐẠO ĐỨC
 Bà ... —–˜™—–˜™—–˜™—–
THỨ SÁU 
 Tiết 1 : TẬP LÀM VĂN
 Bài: Luyện tập xây dựng cốt truyện
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Dựa vào gợi ý về nhân vật và chủ đề, xây dựng được cốt truyệncó yếu tố tưởng tượng gần gũi với lứa tưởi thiếu nhi và kể lại vắn tắt câu chuyện đó
2.Kĩ năng:Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc
3.Thái độ: Hs biết quan tâm, chăm sóc người thân
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh minh họa cho cốt truyện: nói về lòng hiếu thảo của người con khi mẹ ốm
-Tranh minh họa cho cốt truyện nói về tính trung thực của người con đang chăm sóc mẹ ốm
-Bảng phụ viết sẵn đề bài.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
THỜI 
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 phút
5 phút
5 phút
5 phút
20 phút
3 phút
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: Cốt truyện
Cốt truyện là gì? Cốt truyện gồm có mấy phần?
Kể lại câu chuyện “Cây khế” đã viết lại ở nhà.
GV nhận xét, chấm điểm 
Bài mới: 
Giới thiệu bài 
Hướng dẫn xây dựng cốt truyện
 Xác định yêu cầu của đề bài
+ Đề bài yêu cầu điều gì ?
+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào ? (gạch chân yêu cầu đề bài)
 Lựa chọn chủ đề cho câu chuyện
- Dựa vào gợi ý hãy chọn lựa chủ đề.
Thực hành xây dựng cốt truyện
- Thảo luận theo nhóm 4
- Nhóm kể chuyện theo chủ đề sự hiếu thảo, cần tưởng tượng, trả lời những câu hỏi sau:
Người mẹ ốm như thế nào?
Người con chăm sóc mẹ như 
thế nào?
Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, 
người con gặp khó khăn gì?
Người con đã quyết vượt qua 
khó khăn như thế nào?
Bà tiên giúp hai mẹ con như 
thế nào?
- Kể lại câu chuyện theo chủ đề đã chọn.
- Nhận xét và tính điểm.
4/ Củng cố 
- Nhắc nhở cách xây dựng cốt truyện.
 5/ Dặn dò
- Về nhà viết lại vào vở cốt truyện của mình đã được xây dựng.
- Chuẩn bị bài: Viết thư (kiểm tra viết) 
1 HS nhắc lại ghi nhớ
1 HS kể lại câu chuyện “Cây khế”
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Tưởng tượng và kể lại vắn tắt câu chuyện.
- Bà mẹ ốm, người con của bà bằng tuổi em và một bà tiên.
- 1 HS đọc to gợi ý 1, cả lớp đọc thầm.
+ 1 HS đọc to gợi ý 2, cả lớp đọc thầm.
- Mỗi nhóm thực hiện kể chuyện theo gợi ý 1 hoặcø 2
-
Ốm rất nặng
Người con thương mẹ, chăm sóc tận tuỵ ngày đêm.
Phải tìm một loại thuốc rất 
khó kiếm trong rừng sâu; hoặc: phải tìm một bà tiên sống trên ngọn núi rất cao, đường đi lắm gian truân.
Người con lặn lội trong rừng sâu, gai cào, đói khát, nhiều rắn rết vẫn không sờn lòng, quyết tìm bằng được cây thuốc quý; hoặc: quyết trèo lên đỉnh núi cao cho bằng được để mời bà tiên
Bà tiên cảm động về tình yêu thương, lòng hiếu thảo của người con nên đã hiện ra giúp.
- Mỗi tổ chọn 1 bạn lên kể theo chủ đề của mình.
Vài HS nhắc lại
˜™—–˜™—–˜™—–
 Tiết 2 : TOÁN 
 Bài 20 : Giây , thế kỉ
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS :
Làm quen với đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ . 
Biết mối quan hệ giữa giây và phút, giữa thế kỉ và năm .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
Đồng hồ thật có đủ 3 kim chỉ giờ, phút, chỉ giây
Bảng vẽ sẵn trục thời gian (như trong SGK)
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :	
 1 Khởi động
2 Bài cũ: Bảng đơn vị đo khối lượng
 Sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động1 : Giới thiệu bài
GV ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động2 : Giới thiệu về giây
-Dùng đồng hồ có đủ 3 kim để ôn về giờ, phút & giới thiệu về giây
-Quan sát đồng hồ, yêu cầu HS chỉ kim giờ, kim phút.
-Kim hoạt động liên tục trên mặt đồng hồ là kim chỉ giây. 
-Khoảng thời gian kim giây đi từ 1 vạch đến vạch tiếp liền là 1 giây. 
-Khoảng thời gian kim giây đi hết 1 vòng là 1 phút tức là 60 giây. 
Ghi 1 phút = 60 giây
(?)Kim chỉ giờ đi từ 1 số đến số tiếp liền nó hết 1 giờ. Vậy 1 giờ =  phút?
GV chốt:
+ 1giờ = 60 phút
+ 1 phút = 60 giây
-Tổ chức hoạt động để HS có cảm nhận thêm về giây. Ví dụ: cho HS ước lượng khoảng thời gian đứng lên, ngồi xuống là mấy giây? (hướng dẫn HS đếm theo sự chuyển động của kim giây để tính thời gian của mỗi hoạt động nêu trên)
Hoạt động 3 : Giới thiệu về thế kỉ
-Giới thiệu: đơn vị đo thời gian lớn hơn năm là “thế kỉ”. GV vừa nói vừa viết lên bảng: 1 thế kỉ = 100 năm, yêu cầu vài HS nhắc lại
Xem hình vẽ trục thời gian & nêu cách tính mốc các thế kỉ:
+ Ta coi 2 vạch dài liền nhau là khoảng thời gian 100 năm (1 thế kỉ)
+ Chỉ vào sơ lược tóm tắt: từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ thứ nhất. (yêu cầu HS nhắc lại)
+ Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ thứ 2. (yêu cầu HS nhắc lại)
(?)Năm 1975 thuộc thế kỉ nào? 
(?)Hiện nay chúng ta đang ở thế kỉ thứ mấy?
 Lưu ý: người ta dùng số La Mã để ghi thế kỉ (ví dụ: thế kỉ XXI)
Hoạt động 4 : Thực hành
Bài tập 1:
HS đọc đề bài, tự làm rồi chữa bài. 
Bài tập 2:Làm bài rồi chữa bài. 
 Trình bày bài một cách đầy đủ. 
VD: Bác Hồ sinh năm 1980, Bác Hồ sinh vào thế kỉ XIX
Bài tập 3:
 làm đầy đủ yêu cầu của đề bài. 
-HS chỉ
=>1 giờ = 60 phút
-Vài HS nhắc lại
-Hoạt động để nhận biết thêm về giây
-Vài HS nhắc lại
 Quan sát
-Nhắc lại
=>hế kỉ thứ XX
=>Thế kỉ thứ XXI
Làm bài
Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
Làm bài
 Sửa
4 Củng cố - DD
(?)1 giờ =  phút?
(?)1 phút = giây?
(?)Tính tuổi của em hiện nay? 
(?)Năm sinh của em thuộc thế kỉ nào?
-Chuẩn bị bài: Luyện tập
-Làm bài trong VBT
˜™—–˜™—–˜™—–
 Tiết 3 : ĐỊA LÝ
 Bài 4 : Hoạt động sx của người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: 
HS biết ruộng bậc thang & một số nghề thủ công ở vùng núi Hoàng Liên Sơn.
Khai thác khoáng sản ở vùng núi Hoàng Liên Sơn.
2.Kĩ năng:
Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn.
Bước đầu biết dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức.
Biết dựa vào hình vẽ kể tên thứ tự các công việc trong việc sản xuất ra phân lân.
Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên & hoạt động sản xuất của con người.
3.Thái độ:
Yêu quý lao động
Bảo vệ tài nguyên môi trường.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh ảnh một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản..
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 
1.Khởi động:1’ 
2.Bài 4’ Một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
Kể tên một số dân tộc ít người ở vùng núi Hoàng Liên Sơn?
Mô tả nhà sàn & giải thích tại sao người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn thường làm nhà sàn để ở?
Người dân ở vùng núi cao thường đi lại & chuyên chở bằng phương tiện gì? Tại sao?
GV nhận xét
3.Bài mới:30’
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
GV ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động 2 : Hoạt động cả lớp
(?)Hãy tìm vị trí của địa điểm ghi ở hình 1 trên bản đồ tự nhiên Việt Nam.
(?)Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu?
(?)Tại sao phải làm ruộng bậc thang?
(?)Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn trồng gì trên ruộng bậc thang?
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
-Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn.
-Nhận xét về hoa văn & màu sắc của hàng thổ cẩm.
 Sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
Hoạt động 3 : Hoạt động cá nhân
(?)Kể tên một số khoáng sản có ở vùng núi Hoàng Liên Sơn?
(?)Tại sao chúng ta phải bảo vệ, gìn giữ & khai thác khoáng sản hợp lí?
(?)Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn, hiện nay khoáng sản nào được khai thác nhiều nhất?
(?)Mô tả quá trình sản xuất ra phân lân.
-Tìm vị trí của địa điểm ghi ở hình 1 trên bản đồ tự nhiên của Việt Nam
-Quan sát hình 1 & trả lời các câu hỏi
=>làm ở các sườn núi.
=>Giúp cho việc lưu giữ nước, chống xói mòn.
-Dựa vào tranh ảnh, vốn hiểu biết thảo luận trong nhóm theo các gợi ý
Đại diện nhóm báo cáo
 Bổ sung, nhận xét
Quan sát hình 3, đọc mục 3, trả lời các câu hỏi
=>Quặng a-pa-tit được khai thác ở mỏ, sau đó được chuyển đến nhà máy a-pa-tit để làm giàu quặng (loại bỏ bớt đất đá), quặng được làm giàu đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa vào nhà máy sản xuất phân lân để sản xuất ra phân lân phục vụ nông nghiệp
4.Củng cố-dăn dò 
(?)Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn làm những nghề gì? Nghề nào là nghề chính?
-Chuẩn bị bài: Trung du Bắc Bộ.
˜™—–˜™—–˜™—–
SINH HOẠT TUẦN 4
I.Mục tiêu :
 Giúp học sinh cùng giáo viên nắm tình hình hoạt động của lớp học và từ đó phát huy những ưu điểm , khắc phục những nhược điểm 
 Rèn kĩ năng phát biểu ý kiến trước đám đông ,khả năng quan sát các bạn trong và ngoài lớp 
 HS có thái độ ngoan lễ phép , ngày càng nâng cao ý thức tự học .
 Ôn tập bài :Em yêu hoà bình 
 II Chuẩn bị
GV. Ban cán sự lớp theo dõi tình hình hoạt động của lớp 
III Nội dung
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1. Ổn định tổ chức 3’
2. Đánh giá chung 
 13’
3.Phương hướng tuần tới. 7’
4. Ôn bài: “ Bạn ơi lắng nghe”. 13’
5. Tổng kết 2’
- Bắt nhịp bài hát.
- Giao nhiệm vụ.
KL: Đi học muộn:0
Nghỉ học:
Không lí do. 
Có lí do:
Chưa học bài:
Vệ sinh cá nhân chưa sạch. 
Đi học đúng giờ, nghỉ học xin phép.
- Học bài và làm bài đầy đủ.
- Không còn hiện tượng quên sách vở.
- Vệ sinh cá nhân sạch.
- Bắt nhịp.
-Theo dõi sửa sai.
Dặn dò chung.
- Hát đồng thanh.
- Kiểm điểm theo tổ.
- Thành viên tổ đại diện báo cáo về các mặt.
- Triển khai góp ý.
- HS lấy biểu quyết thực hiện.
Hát đồng thanh.
- Hát theo nhóm.
- Hát cá nhân.
- 

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 4(9).doc