Giáo án Lớp 4 - Tuần 6 - Đỗ Lâm Bạch Ngọc

Giáo án Lớp 4 - Tuần 6 - Đỗ Lâm Bạch Ngọc

 I. Mục tiêu :

- Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa. Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau 220 năm nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ.

- Kể được ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai bà Trưng ( chú ý nguyên nhân khởi nghĩa, người lẫnh đạo, ý nghĩa):

+ Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giết hại ( trả nợ nước, thù nhà)

+ Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, hai bà Trưng phất cờ khởi nghĩa. . . Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ.

+ Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến Phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước cuản nhân dân ta.

- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa.

- Khâm phục , tự hào về tinh thần yêu nước của Hai Bà Trưng và nhân dân ta .

II. Đồ dùng dạy học :

Lược đồ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

III.Các hoạt động dạy - học

 

doc 42 trang Người đăng lilyphan99 Ngày đăng 08/01/2022 Lượt xem 318Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 6 - Đỗ Lâm Bạch Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 6
THỨ NGÀY
MÔN DẠY
TIẾT
TÊN BÀI DẠY
Hai
18.8
Tập đọc
11
Nỗi dằn vặt của Anđrâyca
Toán
26
Luyên tập
Lịch sử
11
Khởi nghĩa hai Bà Trưng( năm 40 )
Mỹ
6
Vẽ theo mẫu: Vẽ theo dạng hình cầu
Ba
19.8
Thể dục
11
Tập hợp, dóng hàng, đổi chân khi đi đều sai nhịp.Chơi Kết bạn
Toán
27
Luyên tập chung
Chính tả
6
Nghe – viết : Người viết truyện thật thà 
LTVC
11
Danh từ chung – danh từ riêng
Đạo đức
6
Biết bày tỏ ý kiến ( T2) 
Tích hợp GDBVMT liên hệ 
Tư
20.8
Toán
28
Luyên tập chung . Kiểm tra cuối chương
Khoa học
11
Một số cách bảo quản thức ăn
K.chuyện
6
Kể chuyện đã nghe , đã đọc
Địa lí
12
Tây Nguyên
Kĩ thuật
6
Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
Năm
21.8
Tập đọc
12
Chi em tôi 
Toán
29
Phép cộng 
Thể dục
12
Đi đèu vòng trái – phải, đổi chân khi đi đều sai nhịp.Chơi Ném bóng trúng đích
Khoa học
12
Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
Tập làm văn
11
Trả bài văn viết thư
Sáu
22.8
Toán
30
Phép trừ 
LTVC
12
MRVT : Trung thực – tự trọng
Hát
6
TĐN số 1. Giới thiệu vài nhạc cụ dân tộc
TLV
12
Luyên tâp xây dựng đoan văn kể chuyện 
SHL
Thứ , ngày tháng năm 2009
Tập đọc
NỖI DẰN VẶT CỦA AN – ĐRÂY – CA
 Xu – Khôm – Lin – Xki
TIẾT . . . . . . . TPPCT . . . . . . .
I. Mục tiêu :
 - Biết đọc với giọng kể chậm rãi , tình cảm , bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện .
 - Hiểu từ ngữ: dằn vặt
 - Hiểu ND : Nỗi dằn vật của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương , ý thức trách nhiệm với người thân , lịng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân ( trả lời được các CH trong SGK ) 
Có ý thức trách nhiệm, trung thực và nghiêm khắc đối với những lỗi lầm của bản thân. 
II. Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy - học 
Hoạt động của giáo viên
Tg
Hoạt động của học sinh
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ: Gà Trống và Cáo
GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc
? Em hãy nêu nhận xét về tính cách của hai nhân vật 
GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới: 
a.Giới thiệu bài : treo tranh , giới thiệu 
b. Luyện đọc
- Gọi HS đọc bài 
GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
Lượt 1: GV chú ý kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp, chú ý tên riêng tiếng nước ngoài
Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc. 
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
c. Tìm hiểu bài
F GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế nào ?
- Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông, thái độ của An-đrây-ca thế nào ?
1. An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?
- Đoạn 1 kể với em chuyện gì ?
F GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
2. Chuyện gì đã xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà?
Thái độ của câu lúc đó thếâ nào ?
3. An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
4. Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một cậu bé như thế nào?
GV nhận xét & chốt ý 
- Đoạn nàu cho em biết gì ?
Yêu cầu HS đọc thầm tìm nội dung bài 
Ä Liên hệ : Có ý thức , trách nhiệm với lỗi lầm của bản thân
d. Đọc diễn cảm
GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài
GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn cảm (Bước vào phòng ông nằm  từ lúc con vừa ra khỏi nhà) 
GV sửa lỗi cho HS
4.Củng cố – dặn dò :
Em hãy đặt lại tên cho truyện theo ý nghĩa câu chuyện?
Nói lời an ủi của em với An-đrây-ca?
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài: Chị em tôi 
1
5
1
11
10
7
3
Hát 
HS nối tiếp nhau đọc bài
HS trả lời câu hỏi
HS nhận xét
- 1 HS khá đọc cả bài
HS nêu:
+ Đoạn 1: từ đầu .. mang về nhà 
+ Đoạn 2: phần còn lại 
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
- HS đọc thầm phần chú giải
1 HS đọc lại toàn bài
HS nghe
HS đọc thầm đoạn 1
An-đrây-ca lúc đó mới 9 tuổi, em sống cùng mẹ và ông. Ông em đang ốm rất nặng
An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay
An-đrây-ca được các bạn đang chơi đá bóng rủ nhập cuộc. Mải chơi nên quên lời mẹ dặn. Mãi sau em mới nhớ ra, chạy đến cửa hàng mua thuốc mang về. 
An –đrây – ca mải chơi quên lời mẹ dặn
HS đọc thầm đoạn 2
An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên. Ông đã qua đời.
Aân hận vì mình mải chơi , mang thuốc về chậm mà ông mất . Cậu oà khóc , dằn vặt kể cho mẹ nghe 
+ An-đrây-ca oà khóc khi biết ông đã qua đời. Bạn cho rằng chỉ vì mình mải chơi bóng, mua thuốc về chậm mà ông chết.
+ An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe.
+ Mẹ an ủi, bảo An-đrây-ca không có lỗi nhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy. Cả đêm bạn nức nở dưới gốc cây táo do ông trồng. Mãi đến khi đã lớn, bạn vẫn tự dằn vặt mình.
An-đrây-ca rất yêu thương ông, không tha thứ cho mình vì ông sắp chết mà còn mải chơi bóng, mang thuốc về nhà muộn / An-đrây-ca rất có ý thức trách nhiệm, trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân  
Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca
Cậu bé An –đrây – ca là người thương ông , có ý thức trách nhiệm với người thân . Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với bản thân vê lỗi lầm của mình
Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
HS nhận xét, lựa chọn cách đọc cho phù hợp
HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
HS đọc trước lớp .Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- Chú bé trung thực ; Tự trách mình . . .
HS nêu tự do
š š š š š & › › › › ›
 Toán
LUYỆN TẬP
TIẾT . . . . . . . TPPCT . . . . . . .
I. Mục tiêu :
 - HS củng cố về cách “đọc” các biểu đồ tranh vẽ và biểu đồ cột.
 - Đọc được một số thơng tin trên biểu đồ 
 - HS làm Bài 1 ;Bài 2 
- Giáo dục HS tính cẩn thận trong học tập.
II. Đồ dùng học tập :
Phóng to các biểu đồ: “Số vải hoa và vải trắng đã bán trong tháng 9”
III.Các hoạt động dạy - học 
Hoạt động của giáo viên
Tg
Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: Biểu đồ (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới: 
a.Giới thiệu: Nêu yêu cầu bài học 
b. Luyện tập :
Bài 1/33
HS củng cố cách “đọc” biểu đồ tranh vẽ
- Tuần 1 cửa hàng bán đươc 2m vải hoa và 1m vải trắng. ¨
- Tuần 3 cửa hàng bán đươc 400m vải . ¨
- Tuần 3 cửa hàng được nhiều vải hoa nhất ¨
- Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán được nhiều hơn tuần 1 là 100m ¨
- Số mét vải hoa mà tuần 4 cửa hàng bán được ít hơn tuần 2 là 100 m ¨
Bài2/34
HS củng cố cách “đọc” biểu đồ cột
Các tháng được biểu diễn là những tháng nào ?
Tháng 7 có bao nhiêu ngày mưa ?
Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 bao nhiêu ngày ?
- Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa ?
GV nhận xét ghi điểm.
Bài 3/34:HS khá giỏi làm thêm
- Cho HS làm một số bài tập trong SGK
3.Củng cố – dặn dò :
Chuẩn bị bài: Kiểm tra
Làm bài 3 trang 38
5
1
11
9
11
2
HS sửa bài
HS nhận xét
nêu kết quả bằng miệng:
+ S : vì tuần 1 bán 200m vải hoa , 100m vải trắng
+ Đ
+ S : vì tuần 1 bán 200m ; tuần 2 bán 300m ; tuần 3 bán 100 m
+ Đ
+ S : vì Tuần 4 : 100m
300 – 100 = 200 m vải 
HS làm bài tương tự như bài 1
+Tháng 7 , 8 , 9
+ T7 có:18 ngày
+ T8 có: 15 ngày	 15 – 3 = 12 
+ T9 có: 3 ngày	ngày
Trung mỗi tháng có :
( 18 + 15 + 3 ) : 3 = 12 ngày 
- cả lớp làm bài vào vở, 
Lịch sử
KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (Năm 40)
TIẾT . . . . . . . TPPCT . . . . . . .
 I. Mục tiêu :
Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa. Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau 220 năm nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ.
Kể được ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai bà Trưng ( chú ý nguyên nhân khởi nghĩa, người lẫnh đạo, ý nghĩa):
+ Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giết hại ( trả nợ nước, thù nhà)
+ Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, hai bà Trưng phất cờ khởi nghĩa. . . Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ.
+ Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến Phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước cuản nhân dân ta.
- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa.
Khâm phục , tự hào về tinh thần yêu nước của Hai Bà Trưng và nhân dân ta .
II. Đồ dùng dạy học :
Lược đồ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
III.Các hoạt động dạy - học 
Hoạt động của giáo viên 
Tg
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ : Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc
Nhân dân ta đã bị chính quyền đô hộ phương Bắc cai trị như thế nào?
Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta?
GV nhận xét , ghi điểm 
2.Bài mới: 
a.Giới thiệu: Nêu yêu cầu bài học 
Hoạt động1: Cặp đôi 
Mục tiêu : Nắm được nguyên nhân chính của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
 GV giải thích khái niệm quận Giao Chỉ: Thời nhà Hán đô hộ nước ta, vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ.
Yêu cầu HS đọc SGK đoạn : “ Đầu thế kỉ 1 . . . trả thù nhà”
- Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa ?
GV : Việc Thái Thú Tô Định giết chồng Trưng Trắc là Thi Sách càng quyết đánh giặc
ð Kết luận : Thi Sách bị giết hại chỉ là cái cớ để cuộc khởi nghĩa nổ ra, nguyên nhân sâu xa là do lòng yêu nước, căm thù giặc của Hai Bà Trưng
Hoạt động 2: Nhó ... HS làm việc cá nhân. Nhiệm vụ:
Đọc lời nhận xét của GV.
Đọc những chỗ GV chỉ lỗi trong bài.
Viết vào phiếu các lỗi trong bài làm văn theo từng loại
GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc. 
+ Hướng dẫn HS sửa lỗi chung
GV chép các lỗi định chữa lên bảng lớp.
GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu
d. Hướng dẫn học tập những đoạn thư, lá thư hay
GV đọc những đoạn thư, lá thư hay của một số HS trong lớp 
3.Củng cố - Dặn dò: 
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại để nhận đánh giá tốt hơn của GV
Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện. 
1
5
17
8
2
HS đọc lại các đề bài kiểm tra 
HS theo dõi 
HS thực hiện nhiệm vụ GV giao 
HS đổi bài làm, đổi phiếu cho bạn bên cạnh để soát lỗi còn sót, soát lại việc sửa lỗi
1, 2 HS lên bảng chữa lần lượt từng lỗi. Cả lớp tự chữa lỗi trên nháp 
HS trao đổi về bài chữa trên bảng. 
HS nghe, trao đổi, thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn thư, lá thư, từ đó rút kinh nghiệm cho mình.
	Thứ , ngày tháng năm 2009
Toán 
PHÉP TRỪ
TIẾT . . . . . . . TPPCT . . . . . . .
 I. Mục tiêu :
- Biết đặt tính và biết thực hiện phép trừ các số cĩ đến sáu chữ số khơng nhờ hoặc cĩ nhớ khơng quá 3 lượt và khơng liên tiếp . 
- HS làm được Bài 1,Bài 2 ( dịng 1 ),Bài 3 
- Củng cố kĩ thuật làm tính trừ (không nhớ , có nhớ) .Củng cố kĩ năng làm tính trừ
 - Vận dụng vào tính toán hàng ngày
II.Các hoạt động dạy - học 
Hoạt động của giáo viên
Tg
Hoạt động của học sinh
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ: Phép trừ
a. 12 458 + 98 756 b. 7 895 + 145 621
c. 67 894 + 1 201
Nêu cách đặt tính và cách tính
Nhận xét ghi điểm 
3.Bài mới: 
a.Giới thiệu: Nêu yêu cầu bài học 
b. Nội dung:
GV ghi phép tính: 865 279 – 450 237
Yêu cầu HS đặt tính và tính vào bảng con, 1 HS lên bảng lớp để thực hiện.
Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và cách thực hiện phép tính trừ?
Vậy trong phép tính trừ, số bị trừ là số lớn nhất.
GV đưa tiếp ví dụ: 325 432 - 121 728 Yêu cầu HS thực hiện
Yêu cầu HS nêu tên gọi của các số
Để thực hiện được phép tính trừ, ta phải tiến hành những bước nào?
GV chốt lại
c. Luyện tập :
Bài1/40:
Yêu cầu HS vừa thực hiện vừa nói lại cách làm
Yêu cầu HS nêu cách thực hiện và tính
Bài2/40:HS tự làm bài 
Dòng 2 dành cho HS khá giỏi làm thêm
a. 48 600 – 9 455 b. 80 000 – 48 765
 65 102 – 13 859 941 302 – 298 764
HS nêu cách đặt tính và cách tính
Bài 3/40: Gọi HS đọc đề bài 
HN	1 315km	NT ?km HCM
 1 730 km
Nhận xét ghi điểm 
Bài 4/40: Bài này dành cho HS khá gỏi làm thêm. Gọi HS đọc đề toán 
Năm ngoái :	?cây ? cây 
Năm nay : 60 800cây	
3.Củng cố – dặn dò :
Yêu cầu HS nêu cách dặt tính và cách tính phép trừ 
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài 3 trang 40, bài 4 trang 41s
1
5
1
12
5
5
5
5
2
- Hát.
1 em làm ở bảng . Lớp làm bảng con
a. 111 214 b. 153 516 c. 69 095
HS nêu 
HS đọc đề toán
HS đọc phép tính
HS thực hiện
HS nêu
+ Cách đặt tính: Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng viết thẳng cột với nhau, sau đó viết dấu – và kẻ gạch ngang.
+ Cách tính: trừ theo thứ tự từ phải sang trái.
Vài HS nhắc lại cách đặt tính , cách thực hiện phép tính
HS thực hiện
HS nêu
Ta phải tiến hành 2 bước: bước 1 là đặt tính, bước 2 là thực hiện phép tính trừ
HS làm bài
Đáp án : a. 204 613 313 131
 b. 592 147 592 637
Nhận xét bài của bạn
HS làm bài
HS sửa
Đáp án : a. 39 145 b. 751 235 
 51 243 642 538
1 em làm ở bảng lớp làm vào vở 
Bài giải
Quãng đường xe lửa từ Nha Trang 
đếnTP Hồ Chí Minh :
1 730 – 1 315 = 415 ( km) 
Đáp số : 415km
Nhận xét bài của bạn
Làm bài vào vở 
Bài giải
 Số cây năm ngoái:
214 800 – 60 800 = 134 200(cây)
 Cả hai năm trồng:
214 800 + 134 200 = 349 000( cây)
Đáp số : 349 200 cây 
š š š š š & › › › › ›
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
TIẾT . . . . . . . TPPCT . . . . . . .
 I. Mục tiêu :
- Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực - tự trọng ( BT1 , BT2 ) Bước đầu biết xếp từ hán việt cĩ tiếng “ trung ” theo hai nhĩm nghĩa ( BT3 ) và đặt câu được với một từ trong nhĩm ( BT3) 
Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt.
II. Đồ dùng dạy học :
4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2, 3
III.Các hoạt động dạy - học 
Hoạt động của giáo viên
Tg
Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ : 
GV yêu cầu HS viết 5 danh từ chung là tên gọi các đồ dùng; viết 5 danh từ riêng là tên gọi của người, sự vật xung quanh 
GV nhận xét ghi điểm 
2.Bài mới: 
a. Giới thiệu bài 
b.Hướng dẫn luyện tập 
Bài tập 1:GV mời HS đọc yêu cầu bài tập
GV phát phiếu cho 3 HS làm bài 
GV nhận xét bài làm của HS
Bài tập 2:GV mời HS đọc yêu cầu bài tập
GV phát phiếu cho 3 HS làm bài 
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng 
Bài tập 3:GV mời HS đọc yêu cầu bài tập
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 4:GV mời HS đọc yêu cầu bài tập
GV tổ chức cho tổ thi tiếp sức 
GV nhận xét , sửa lỗi dùng từ cho HS
Ghi diểm HS đặt câu tốt
3.Củng cố - Dặn dò: 
Cho HS chơi trò chơi truyền điện để thi tìm các từ có chủ đề về trung thưc – Tự trọng.
GV nhận tiết học .Chuẩn bị bài 
5
1
8
9
6
6
2
2 HS lên làm trên bảng lớp 
HS nhận xét
HS đọc yêu cầu bài tập
HS làm vào VBT
3 HS làm bài trên phiếu , dán phiếu 
Thứ tự các từ cần điền : tự trọng – tự kiêu – tự ti – tự tin – tự ái – tự hào 
HS nhận xét
HS đọc yêu cầu bài tập
HS làm bài trên phiếu dán bài làm trên bảng lớp, trình bày kết quả 
+ Một lòng. . . nào đó: trung thành.
+ Trước sau . . chuyển được:trung kiên
+ Một lòng . . . việc nghĩa : trung nghĩa
+ Ăn ở . . . như một : trung hậu
+ Ngay thẳng, thật thà : trung thực 
Cả lớp nhận xét 
HS đọc yêu cầu của bài tập
Cặp đôi thảo luận và ghi trên phiếu 
Trung có nghĩa 
 “ở giữa”
Trung có nghĩa
“một lòng một dạ”
Trung thu
Trung bình
Trung tâm
Trung hậu 
Trung kiên
Trung thực
Trung nghĩa
Cả lớp nhận xét 
HS đọc yêu cầu của bài tập 
HS suy nghĩ, đặt câu
Từng thành viên trong tổ tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt với 1 từ ở BT3. Nhóm nào tiếp nối nhau liên tục, đặt được nhiều câu sẽ thắng cuộc. 
š š š š š & › › › › ›
Tập làm văn
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
TIẾT . . . . . . . TPPCT . . . . . . .
 I. Mục tiêu :
- Dựa vào 6 tranh minh họa chuyện 3 lưỡi rìu và lời dẫn giải dưới tranh để kể lại được cốt truyện (BT1 )
- Biết phát triển ý nêu dưới 2 , 3 tranh để tạo thành 2 , 3 đoạn văn kể chuyện (BT2)Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện Ba lưỡi rìu
- HS biết phát biểu cốt truyện đơn giản thành một chuyện kể ngắn
II. Đồ dùng dạy học :
6 tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to, có lời dưới mỗi tranh
III.Các hoạt động dạy - học 
Hoạt động của giáo viên
Tg
Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: 
GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ trong tiết TLV Đoạn văn trong bài văn kể chuyện (tuần 5) 
Yêu cầu 1 HS đọc lại bài tập phần luyện tập (bổ sung phần thân đoạn để hoàn chỉnh đoạn b) 
GV nhận xét 
2.Bài mới: 
a. Giới thiệu bài 
b. Nội dung:
- GV treo tranh
Bài 1: (dựa vào tranh, kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu) 
-GV: Đây là câu chuyện Ba lưỡi rìu, gồm 6 sự việc chính gắn với 6 tranh minh hoạ. Mỗi tranh kể một sự việc.
+ Truyện có mấy nhân vật ?
+ Truyện xoay quanh nội dung gì ?
- Gọi HS đọc lời dẫn dưới tranh
- Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu 
Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu 
GV làm mẫu theo tranh 1
+ Nhân vật làm gì?
+ Nhân vật nói gì?
+ Ngoại hình nhân vật?
+ Lưỡi rìu sắt? 
GV nhận xét
Yêu cầu HS thực hành phát triển ý, xây dựng đoạn văn kể chuyện
Sau khi HS phát biểu, GV dán bảng các phiếu về nội dung chính của từng đoạn văn.
3.Củng cố - Dặn dò: 
GV yêu cầu HS nhắc lại cách phát triển câu chuyện trong bài học. 
GV nhận xét tiết học. Khuyến khích HS về nhà viết lại câu chuyện đã kể ở lớp. 
Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện. 
5
1
5
25
2
1 HS nhắc lại ghi nhớ. 
HS đọc 
Cả lớp nhận xét.
HS quan sát , đọc lời dẫn giải dưới tanh
+ Hai nhân vật: chàng tiều phu , một cụ già chính là tiên ông.
+ Chàng trai được tiên ông thử thách tính thật thà, trung thực qua những lưỡi rìu.
6 HS tiếp nối nhau, mỗi em nhìn 1 tranh, đọc câu dẫn giải dưới tranh.
2 HS dựa vào tranh và dẫn giải dưới tranh, thi kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu. 
1 HS đọc nội dung bài tập. 
+ Chàng tiều phu đang đốn củi thì lưỡi rìu bị văng xuống sông.
+ Chàng buồn bã nói: “ Cả nhà ta chỉ trông vào lưỡi rìu này. Nay mất rìu thì sống thế nào đây?”
+ Chàng tiều phu nghèo, ở trần, quấn khăn mỏ rìu
+ Lưỡi rìu bóng loáng.
2 HS giỏi nhìn phiếu, tập xây dựng đoạn văn.
Cả lớp nhận xét 
HS thực hành phát triển ý, tập xây dựng đoạn truyện:
+ HS phát biểu ý kiến về từng tranh.
HS thực hành kể chuyện theo cặp, phát triển ý, xây dựng từng đoạn văn.
Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn, kể toàn truyện (liên kết các đoạn) 
HS nêu:
+ Quan sát tranh, đọc gợi ý trong tranh để nắm cốt truyện.
+ Phát triển ý dưới mỗi tranh thành một đoạn truyện bằng cách cụ thể hoá hành động, lời nói, ngoại hình của nhân vật.
+ Liên kết các đoạn thành câu chuyện hoàn chỉnh.
š š š š š & › › › › ›
Âm nhạc
GV DẠY CHUYÊN
š š š š š & › › › › ›
NHẬN XÉT CỦA BAN GIÁM HIỆU :

Tài liệu đính kèm:

  • docLop 4 tuan 6CKTKN.doc