CHỦ ĐỀ 2: SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA VẬT LIỆU KHÁC NHAU (4 tiết) Bài 4: Sắc hoa quê hương (2 tiết) I. Mục tiêu bài học/Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: – Biết được vẻ đẹp về hình dạng, màu sắc, bề mặt khác nhau ở một số loài hoa và cách thực hành tạo sản phẩm hoa có bề mặt khác nhau. – Tạo được sản phẩm hoa có bề mặt khác nhau theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (tên loài hoa, bề mặt khác nhau ) và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, thông qua: Trao đổi, chia sẻ; Kết hợp được một số vật liệu để tạo bề mặt khác nhau; biết được đặc điểm của một số loài hoa trong tự nhiên; 3. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Yêu thiên nhiên; chuẩn bị đồ dùng, vật liệu ; khéo léo thực hiện một số kĩ năng trong thực hành tạo sản phẩm hoa; tôn trọng sản phẩm sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. Chuẩn bị (GV và HS): màu vẽ, giấy màu, kéo, bút chì, tẩy chì, hồ dán, vở thực hành III. Các hoạt động chủ yếu Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết: Tiết – Nhận biết: Nhận biết màu sắc, hình dạng, bề mặt khác nhau của một số hình 1 ảnh, sản phẩm hoa; cách thực hành, sáng tạo một số sản phẩm hoa. – Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Sáng tạo sản phẩm hoa có bề mặt khác nhau theo ý thích. Tiết – Nhận biết: Sản phẩm hoa có nhiều bông màu sắc, chất liệu và bề mặt khác 2 nhau. – Thực hành tạo sản phẩm nhóm: Hoàn thành sản phẩm cá nhân ở tiết 1; tập hợp, sắp xếp các sản phẩm cá nhân tạo sản phẩm nhóm. (nếu HS không mang đến lớp sản phẩm đã tạo ở tiết 1, GV tổ chức HS cùng tạo sản phẩm nhóm). TIẾT 1 – Bài 4: Sắc hoa quê hương Mở đầu/Hoạt động khởi động (khoảng 3 phút) Sử dụng bài hát: Vườn hoa xinh đẹp (tác giả Lê Vinh Phúc). 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) – Giao nhiệm vụ cho HS quan sát hình ảnh (tr.19-sgk) và trả lời câu hỏi: + Em hãy đọc tên loài hoa có trong các hình 1, 2, 3? + Sản phẩm hoa ở hình 3 được làm bằng chất liệu gì? Bông hoa màu nào có bề mặt trơn/nhẵn, thô ráp? + Em hãy giới thiệu loài hoa thường có ở quê em hoặc loài hoa em thích? loài hoa đó có màu sắc, hình dạng như thế nào? - GV đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung của HS; tóm tắt nội dung quan sát. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực hành tạo sản phẩm hoa sen hoa cúc tr.20- sgk – GV hướng dẫn HS quan sát và nêu câu hỏi: + Để tạo sản phẩm hoa sen, hoa cúc em cần chuẩn bị và sử dụng những vật liệu nào? + Hình sản phẩm hoa sen, hoa cúc có chi tiết nào xù xì/thô ráp, nhẵn/mền? + Em hãy nêu cách tạo sản phẩm hoa sen và cách tạo ghồ ghề ở phần nhụy, phần cuống? + Em hãy nêu cách tạo sản phẩm hoa cúc và cách tạo ghồ ghề ở phần bông hoa? – GV đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ của HS; hướng dẫn thực hành. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận – Bố trí HS theo vị trí nhóm và hướng dẫn, giao nhiệm vụ cá nhân: + Thực hành: Sáng tạo sản phẩm hoa bằng cách kết hợp một số vật liệu khác nhau theo ý thích. + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh và chia sẻ ý tưởng của mình (về lựa chọn vật liệu, loài hoa, màu sắc cho bông hoa ), đặt câu hỏi cho bạn (Vd: Bạn sẽ tạo sản phẩm hoa nào? Bạn dùng vật liệu, màu sắc nào để tạo sản phẩm?...). – Gợi mở Hs có thể tạo hình Hoa đào, hoa mai, hoa cẩm chướng, hoa súng và quan sát, tìm hiểu cách tạo bề mặt khác nhau ở một số sản phẩm trong vở Thực hành. – Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút) – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm hoa và quan sát, trả lời câu hỏi: + Tên sản phẩm của em là gì? + Em đã tạo sản phẩm hoa bằng cách nào? + Sản phẩm hoa của em có chi tiết nào xù xì/thô ráp, em đã tạo chi tiết đó bằng cách nào? + Em thích sản phẩm hoa của mình hay bạn nào? Vì sao? – Gv nhận xét kết quả thực hành, chia sẻ của HS. 4. Vận dụng (khoảng 1 phút) – Gợi mở Hs chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm hoa trang trí ở nơi nào hoặc tặng ai; – Nhắc Hs bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học tiếp theo để tạo sản phẩm nhóm. Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học TIẾT 2 – Bài 4: Sắc hoa quê hương 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) – Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1 - Hướng dẫn HS đặt sản phẩm đã tạo được ở tiết 1 trên bàn và quan sát, trả lời câu hỏi: + Các thành viên trong nhóm đã tạo được sản phẩm hoa nào, kể tên màu sắc ở một số sản phẩm + Em hãy kế tên, màu sắc của một số sản phẩm hoa của các bạn nhóm khác, trong lớp. + Em có ý tưởng nào để tập hợp các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm? – Tóm tắt nội dung chia sẻ của HS; Gợi mở nội dung thực hành 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút): – Giao nhiệm vụ cho các nhóm HS: sắp xếp các sản phẩm hoa của cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm. – Gợi ý HS làm việc nhóm: Thảo luận ý tưởng sắp xếp (tạo vườn hoa, giỏ hoa/lẳng hoa, chậu hoa, cành hoa, lọ hoa ). Có thể bổ sung thêm chậu, lọ, cành, giỏ hoặc làm thêm sản phẩm hoa; – Gợi ý HS có thể sử dụng vật liệu: giấy, bìa giấy, sỏi, các loại hạt, sợi len, sợi đay, bông, vải và tham khảo một số sản phẩm khác ở mục Vận dụng (tr21-sgk) và trong vở Thực hành. – Đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS; kêt hợp hướng dân, gợi mở, nêu vấn đề và hỗ trợ. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút): – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi: + Tên sản phẩm của nhóm em là gì? + Nhóm em đã sử dụng những vật liệu nào để thực hành tạo sản phẩm? + Em chỉ ra chi tiết nào có bề mặt nhẵn, trơn, xù xì, ghồ, ghề trên sản phẩm của nhóm?... – Gv nhận xét, đánh giá: Kết quả thực hành, hoạt động trao đổi, chia sẻ của cá nhân và nhóm HS 4. Vận dụng (khoảng 3 phút) – GV tổ chức Hs quan sát hình sản phẩm tr.21-sgk và trả lời câu hỏi: + Mỗi lọ hoa gồm có mấy bông? + Hình ảnh, chi tiết nào trên mỗi lọ hoa có bề mặt nhẵn hoặc, trơn, xù xì, thô ráp? – GV tổng kết bài học, gợi mở Hs liên hệ sử dụng sản phẩm hoa vào trang trí trường, lớp, gia đình - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 5. CHỦ ĐỀ 3: HỌA TIẾT VÀ TRANG PHỤC (4 tiết) Bài 5: Trang trí vải hoa (2 tiết) I. Mục tiêu bài học/Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - Nhận biết được các chấm, nét sắp xếp dày, thưa trang trí trên trang phục; bước đầu tìm hiểu vẻ đẹp của trang phục một số dân tộc ít người ở Việt Nam; biết cách sáng tạo mẫu vải hoa theo ý thích - Sáng tạo được mẫu vải hoa có trang trí chấm, nét dày, thưa theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (mật độ của chấm, nét; màu nóng, màu lạnh ) và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, tính toán, thông qua: Trao đổi, chia sẻ; tìm hiểu vẻ đẹp của vải hoa, của trang phục ở quê hương và nơi khác; biết xác định vị trí tạo chấm, nét để tạo mật độ dày thưa theo ý thích 3. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện như: Có ý thức giữ gìn, phát huy nét đẹp của trang phục dân tộc; Chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để thực hành; tôn trọng sự khác nhau về trang trí trên trang phục của các dân tộc và sự sáng tạo của bạn bè; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. Chuẩn bị (GV và HS): màu vẽ, bút chì, tẩy chì, bông tăm, củ quả (theo ý thích) III. Các hoạt động chủ yếu Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết: Tiết – Nhận biết: Chấm, nét sắp xếp dày, thưa/nhiều-ít trang trí trên một số trang 1 phục – Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Sáng tạo mẫu vải hoa bằng cách yêu thích (vẽ hoặc in, cắt dán ) Tiết – Nhắc lại: Nội dung tiết 1 2 – Thực hành tạo sản phẩm nhóm: Sáng tạo mẫu vải hoa bằng cách yêu thích (vẽ hoặc in, cắt, dán/kết hợp vẽ và in ) Nếu có màu goát và điều kiện cho phép, Gv có thể tổ chức HS: Tiết 1, vận dụng hình thức vẽ để sáng tạo mẫu vải hoa ; Tiết 2, vận dụng hình thức in để sáng tạo mẫu vải hoa. TIẾT 1 – Bài 5: Trang trí vải hoa Mở đầu/ Hoạt động khởi động: Nhà thiết kế mẫu vải tài ba (khoảng 3 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) - Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh sản phẩm thời trang và yêu cầu trả lời câu hỏi: + Ở mỗi hình ảnh sản phẩm thời trang, chỗ nào có nhiều chấm, nét? Chỗ nào có ít chấm, nét? + Có những hình họa tiết nào được tạo nên từ các chấm, nét ở mỗi sản phẩm thời trang? - Đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ của HS; giới thiệu vài nét về một số dân tộc ít người và chấm, nét trang trí dày thưa ở hình ảnh các sản phẩm. - Gv tóm tắt nội dung quan sát, giải thích từ “mật độ” (nhiều, ít/dày, thưa). 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Tổ chức HS tìm hiểu cách thực hành * Sáng tạo mẫu vải hoa bằng hình thức vẽ. – Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: + Em cần chuẩn bị những đồ dùng nào để sáng tạo mẫu vải hoa bằng cách vẽ? + Em hãy chỉ ra vị trí có nhiều/ít chấm, nét trên sản phẩm? + Trên sản phẩm có những kiểu nét nào (thẳng, cong, gấp khúc..) + Em chỉ ra họa tiết trên sản phẩm giống hình ảnh nào? (lá cây/cây, núi, mặt trời ). Các hình họa tiết được tạo từ các chấm hay nét thẳng, nét cong ? + Em hãy nêu các bước thực hành sáng tạo mẫu vải hoa này? . – Đánh giá nội dung trả lời, nhận xét, bổ sung của HS; hướng dẫn HS thực hành: Bước 1, vẽ các hình mảng to, nhỏ bằng nét; vẽ thêm chấm, nét nhiều, ít khác nhau theo ý thích vào hình mảng và hoàn thành sản phẩm. * Sáng tạo mẫu vài hoa bằng cách in + Em cần chuẩn bị đồ dùng, vật liệu nào để in sáng tạo mẫu vải hoa? + Em hãy chỉ ra vị trí có nhiều/ít chấm, nét trên sản phẩm in? + Trên sản phẩm có những kiểu nét nào (thẳng, cong, gấp khúc..) + Em chỉ ra họa tiết trên sản phẩm giống hình ảnh nào? (núi, con đường, dòng sông ). + Em hãy nêu các bước thực hành sáng tạo mẫu vải hoa này? – Đánh giá nội dung trả lời, nhận xét, bổ sung của HS; hướng dẫn HS thực hành. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận – Tổ chức nhóm HS và hướng dẫn, giao nhiệm vụ: + Thực hành: Sáng tạo mẫu vải hoa có các chấm, nét sắp xếp dày, thưa bằng cách thực hành theo ý thích. + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh và chia sẻ ý tưởng của mình (về chọn hình thức vẽ hoặc in, cắt, dán, để thực hành, sáng tạo mẫu vải hoa), đặt câu hỏi cho bạn Vd: (Bạn sẽ sáng tạo mẫu vải hoa hoa bằng cách nào? sản phẩm của bạn vẽ có nhiều chấm hay nhiều nét?...). – Gợi nhắc HS một số sản phẩm tr.25-sgk và có thể kết hợp hình thức vẽ và in để sáng tạo sản phẩm – Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS; kết hợp hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút) – Gv hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi. VD: + Em hãy chỉ ra chấm, nét dày, thưa (nhiều-ít) trên mẫu vải hoa của mình? + Các chấm, nét sắp xếp tạo hình họa tiết nào trên sản phẩm của em? + Mẫu vải hoa của em có thể dùng để làm gì (may áo, may váy, , khăn trải bàn ) + Em thích mẫu vải hoa của bạn nào/nhóm nào? Vì sao?.... – Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, trao đổi, chia sẻ của HS (liên hệ bồi dưỡng phẩm chất ). 4. Vận dụng (khoảng 2 phút) – Tổng kết tiết học. Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học TIẾT 2 – Bài 5: Trang trí vải hoa 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) – Tóm tắt nội dung tiết 1 và tổ chức HS quan sát một số sản phẩm trong vở Thực hành, sản phẩm sưu tầm. Yêu cầu HS trao đổi, giới thiệu: + Các chấm, nét sắp xếp dày, thưa trên mỗi sản phẩm. + Các sản phẩm mẫu vải hoa được sáng tạo bằng hình thức nào (vẽ, in, cắt, dán ). + Giới thiệu màu nóng, màu lạnh ở mỗi sản phẩm. – Đánh giá chia sẻ, nhận xét của HS; Tóm tắt nội dung quan sát. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút): – Tổ chức HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ: Sáng tạo mẫu vải hoa của nhóm có các chấm, nét sắp xếp dày, thưa bằng cách thực hành theo ý thích. – Gợi mở các nhóm HS chọn hình thức thực hành: + Vẽ hoặc in, cắt, dán + Kết hợp vẽ và in. + Kết hợp vẽ và cắt, dán + Kết hợp vẽ và cắt, dán, in – Gợi nhắc Hs có thể chọn màu lạnh, màu nóng hoặc kết hợp màu nóng và màu lạnh để thể hiện trên sản phẩm. – Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS; kết hợp hướng dẫn, gợi mở, nêu vấn đề, hỗ trợ . 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút): – Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi: + Sản phẩm mẫu vải hoa của nhóm em được sáng tạo bằng cách nào? + Em hãy giới thiệu các chấm, nét sắp xếp chỗ nào dày, chỗ nào thưa trên sản phẩm của nhóm? + Em hãy giới thiệu màu nóng/màu lạnh có ở sản phẩm mẫu vải hoa của nhóm? + Em thích sản phẩm mẫu vải hoa của nhóm nào nhất? Vì sao? – Đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả thực hành của HS. 4. Vận dụng (khoảng 3 phút) – Hướng dẫn hs quan sát và trả lời câu hỏi: + Em nhận ra họa tiết trang trí trên mỗi mẫu vải hoa giống hình ảnh nào? + Các họa tiết, màu sắc được sắp xếp nhắc lại hay xen kẽ, đối xứng, nhịp điệu trên mỗi sản phẩm? - Tóm tắt chia sẻ của HS, khích lệ HS tạo thêm sản phẩm (nếu Hs thích). – Tổng kết bài học, hướng dẫn HS chuẩn bị bài 6.
Tài liệu đính kèm: