Mỹ thuật 4 Tuần 30 -35 GV Nguyễn Văn Quân TIẾT 1 – Bài 14: Nông sản quê em Mở đầu: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” (khoảng 3 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) - GV sử dụng các hình ở tr.65-sgk và yêu cầu HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: + Tên mỗi loại nông sản? + Mỗi loại nông sản có hình dạng giống với khối cơ bản nào? + Màu sắc đặc trưng của mỗi loại nông sản? + Loại quả nào có bề mặt nhẵn, mịn, thô ráp? + Quê hương em có những loại nông sản nào nổi tiếng? - GV hướng dẫn HS tìm hiểu tác phẩm Hoa trái quê hương (tr.66, sgk): + Em hãy gới thiệu loại nông sản nào xuất hiện trên bức tranh? + Những nông sản này có nhiều ở vùng quê nào? + Em thích loại nông sản nào nhất, vì sao? - GV nhận xét nội dung chia sẻ, trả lời, bổ sung của HS; giới thiệu mỗi loại nông sản (hình dạng, màu sắc, bề mặt, ) và tác phẩm Hoa trái quê hương của họa sĩ Lê Thị Kim Bạch. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Hướng dẫn HS cách tạo kho hình ảnh nông sản quê em (tr.66-sgk) - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: + Có những loại nông sản nào xuất hiện ở trong hình minh họa? + Các loại nông sản ở trong hình minh họa được thể hiện bằng chất liệu nào? + Màu sắc của mỗi loại nông sản ở sản phẩm? + Em nhận ra các sản phẩm được tạo nên bằng hình thức thực hành nào (vẽ, in, nặn, xé dán?) - GV nhận xét, đánh giá, nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung của HS; chốt kiến thức, hướng dẫn HS thực hành. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận – Gv tổ chức HS làm việc nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: + Thực hành: Vẽ hoặc xé, cắt dán tạo kho sản phẩm của cá nhân về hình ảnh nông sản theo ý thích. + Quan sát, trao đổi với bạn trong nhóm/bên cạnh về ý tưởng chọn loại nông sản, chọn chất liệu và hình thức thực hành, 1 Mỹ thuật 4 Tuần 30 -35 GV Nguyễn Văn Quân - GV lưu ý HS: Khi tạo kho hình ảnh (vẽ/cắt, xé dán) cần bám sát đặc điểm về hình dạng, màu sắc, của từng loại nông sản; chú ý sự cân đối hài hòa về tỉ lệ về hình dạng và các bộ phận của nông sản (cuống, thân, lá ). - GV gợi mở HS: có thể tạo sản phẩm mô phỏng loại nông sản đặc trưng ở quê hương hoặc theo ý thích. – Gv quan sát, nắm bắt tiến độ thực hiện nhiệm vụ của HS và hướng dẫn, có thể hỗ trợ. Khích lệ HS tạo ít nhất 2 hình ảnh nông sản để tiết 2 tạo bộ sưu tập cá nhân. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút) – Gv tổ chức HS trưng bày SP và quan sát, giới thiệu, chia sẻ, trả lời câu hỏi: + Sản phẩm của em là loại nông sản nào? + Loại nông sản em mô phỏng trên sản phẩm có đặc điểm về hình dạng của khối nào, bề mặt mịn hay thô ráp?... + Sản phẩm của các bạn trong nhóm có những loại nông sản nào? + Em thích sản phẩm của bạn nào nhất, vì sao? - GV nhận xét, đánh giá, tóm tắt nội dung chia sẻ, thảo luận và kết quả thực hành của HS. – GV hướng dẫn HS bảo quản SP và mang đến lớp vào tiết 2 của bài học. 4. Vận dụng (khoảng 2 phút) – GV gợi mở HS chia sẻ mong muốn tạo thêm sản phẩm nào khác? – Gv hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học. TIẾT 2 – Bài 14: Nông sản quê em 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) – Gv tổ chức HS quan sát SP tham khảo (tr.68, sgk), sản phẩm trong Vở thực hành và sản phẩm đã tạo ở tiết 1. Yêu cầu HS trao đổi, trả lời câu hỏi: + Giới thiệu những loại nông sản có ở các sản phẩm? + Trên các sản phẩm, có những loại nông sản nào quen thuộc ở quê em? – Gv tóm tắt, nhận xét nội dung chia sẻ, bổ sung, của HS và nhắc lại nội dung chính ở tiết 1. – Gv gợi mở HS mong muốn tạo thêm sản phẩm nào khác để làm tăng thêm số lượng nông sản cho bộ sưu tập của mình. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút): 2 Mỹ thuật 4 Tuần 30 -35 GV Nguyễn Văn Quân 2.1. Tổ chức HS cách tạo bộ sưu tập hình ảnh nông sản (tr. 68-SGK) – GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: + Em sẽ vẽ thêm hình ảnh nông sản nào khác? + Để tạo bộ sưu tập nông sản, em cần chuẩn bị đồ dùng, vật liệu nào để thực hành? + Em hãy nêu cách tạo bộ sưu tập hình ảnh nông sản? – Gv đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét, của HS; hướng dẫn HS cách thực hành. – Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng tạo bộ sưu tập hình ảnh sản phẩm nông sản của mình? 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận – Gv tổ chức HS làm việc nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: + Thực hành: Vận dụng cách tạo bộ sưu tập hình ảnh nông sản ở trong SGK để tạo bộ sưu tập sản phẩm của mình theo ý thích. + Quan sát, trao đổi với bạn về cách tạo bộ sưu tập, sắp xếp thứ tự các sản phẩm đã tạo được trong bộ sưu tập, - Nhắc HS có thể tham khảo một số sản phẩm ở phần tham khảo (tr.68, SGK) và vở thực hành. – Gv quan sát, nắm bắt ý tưởng, cách thực hiện của hs, có thể gợi mở, hướng dẫn và hỗ trợ 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 6 phút) – GV tổ chức các nhóm HS trưng bày Sp và quan sát, thảo luận, giới thiệu, trả lời câu hỏi: + Bộ sưu tập của nhóm có tên là gì? + Những loại nông sản nào được giới thiệu trong bộ sưu tập của em và của các bạn? + Em thích bộ sưu tập của bạn nào nhất, vì sao? – Gv nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, trao đổi, chia sẻ, của HS; củng cố bài học (kiến thức, kĩ năng), kết hợp bồi dưỡng phẩm chất (yêu lao động, thấy được thành quả của lao động, ). 4. Vận dụng (khoảng 2 phút) – Gv gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng bộ sưu tập hình ảnh nông sản vào học tập (môn nào) hoặc sử dụng vào đời sống (cho, tặng, ). – Gv hướng dẫn HS tìm hiểu Bài 15. 3 Mỹ thuật 4 Tuần 30 -35 GV Nguyễn Văn Quân CHỦ ĐỀ 7: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG EM (5 tiết) Bài 15: Cảnh đẹp quê hương Việt Nam (3 tiết) I. Mục tiêu bài học/Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu sau: - Biết được một số cảnh đẹp nổi tiếng ở quê hương, đất nước và vẻ đẹp của hình ảnh thiên nhiên, con người, màu sắc ở đó; Nắm được một số cách thực hành, sáng tạo sản phẩm về đề tài cảnh đẹp quê hương Việt Nam. - Vận dụng được đường nét, màu sắc, hình khối, không gian vào sáng tạo sản phẩm theo ý thích về đề tài cảnh đẹp quê hương Việt Nam và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học thông qua: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng hiểu biết về lịch sử, địa lí để tìm hiểu đề tài và thực hành, sáng tạo; sử dụng một số hình thức thựcc hành như: vẽ, xé, cắt, dán, in, nặn để tạo sản phẩm 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm , như: có thức giữ gìn, bảo vệ những di sản thiên nhiên ở quê hương, đất nước; chuẩn bị đồ dùng học tập; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. Chuẩn bị (GV và HS): màu vẽ, giấy màu, đất nặn, bút chì, kéo, băng dính, hồ dán, III. Các hoạt động chủ yếu Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết Tiết 1 - Nhận biết: Vẻ đẹp của một số hình ảnh cảnh đẹp, liên hệ một số kiến thức đã học (hình cơ bản biên thể, màu nóng, màu lạnh, vị trí xa gần của một số hình ảnh, ). - Thực hành (cá nhân/nhóm): Tìm hiểu cách sáng tạo sản phẩm về Hồ Gươm và thực hành. Tiết 2 - Nhận biết: Nhắc lại nội dung chính ở tiết 1 4 Mỹ thuật 4 Tuần 30 -35 GV Nguyễn Văn Quân - Thực hành (cá nhân/nhóm): Tìm hiểu cách sáng tạo sản phẩm về chợ nổi và thực hành. Tiết 3 - Nhận biết: Nhắc lại nội dung chính ở tiết 2 - Thực hành nhóm: Sáng tạo sản phẩm về cảnh đẹp yêu thích ở địa phương hoặc các địa danh khác trên quê hương Việt Nam. TIẾT 1 – Bài 15: Cảnh đẹp quê hương Việt Nam Mở đầu: Tổ chức HS nghe bài hát “Việt Nam quê hương tôi” của nhạc sĩ Đỗ Nhuận (khoảng 3 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) - GV sử dụng hình ảnh tr.69, yêu cầu HS quan sát, trao đổi, trả lời câu hỏi: + Cảnh đẹp trong mỗi hình minh họa thuộc vùng miền nào trên quê hương Việt Nam? + Cảnh đẹp đó có hình ảnh, màu sắc nào nổi bật? + Em đã từng đến tham quan những cảnh đẹp nào? + Em hãy giới thiệu cảnh đẹp ở quê hương mà em biết?... - GV sử dụng hình sản phẩm tranh Hồ Gươm, Lên nương (tr.70, SGK), yêu cầu HS quan sát, trao đổi, trả lời câu hỏi. + Hình thức thực hành của mỗi sản phẩm? + Hình ảnh chính, hình ảnh phụ ở trên mỗi sản phẩm. + Mỗi sản phẩm có những màu sắc nào? + Sản phẩm nào có nhiều màu lạnh? Sản phảm nào kết hợp màu nóng, màu lạnh? Có độ đậm nhạt của màu nào?... - GV nhận xét, đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung của HS; chốt kiến thức (hình ảnh, màu sắc nóng, lạnh, đậm nhạt, xa gần, hình ảnh chính, phụ, ); giới thiệu một số cảnh đẹp ở quê hương và tổng kết hoạt động. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Hướng dẫn HS cách sáng tạo sản phẩm về Hồ gươm (tr.70-sgk) - GV hướng dẫn HS quan sát và trao đổi, trả lời câu hỏi: + Kể tên những hình ảnh, chi tiết có trên sản phẩm tranh Hồ Gươm? + Chỉ ra hình ảnh chính, phụ trên sản phẩm tranh Hồ Gươm? 5 Mỹ thuật 4 Tuần 30 -35 GV Nguyễn Văn Quân + Các hình ảnh chính, phụ được sắp xếp ở những vị trí nào trên sản phẩm, hình ảnh nào ở gần, hình ảnh nào ở xa?? + Hình ảnh, chi tiết nào thể hiện rõ nhất đặc điểm của Hồ Gươm ở sản phẩm? + Sản phẩm tranh Hồ Gươm vận dụng hình thức thực hành và chất liệu nào? + Em hãy nêu cách thực hành tạo nên sản phẩm về Hồ Gươm? - GV nhận xét, đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ bổ sung của HS và chốt kiến thức, hướng dẫn HS cách tạo sản phẩm về Hồ Gươm; gợi mở HS có thể tạo sóng nước bằng cách vẽ hoặc xé dán, 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận – Gv tổ chức HS làm việc nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: + Thực hành: vận dụng cách sáng tạo sản phẩm về Hồ gươm để tạo sản phẩm về cảnh đẹp theo ý thích ở quê hương hoặc nơi khác. + Quan sát, trao đổi và hỏi bạn trong nhóm/bên cạnh về ý tưởng chọn chất liệu, màu sắc, cảnh đẹp yêu thích, để thực hành, - GV lưu ý HS: Hình ảnh cần to, nhỏ khác nhau; các hình ảnh chính, phụ và những chi tiết khác có thể tạo nên cảnh đẹp đặc trưng của quê hương, Nhắc HS có thể tham khảo thêm sản phẩm ở tr.72 – Gv quan sát, nắm bắt tiến độ thực hiện nhiệm vụ của HS và hướng dẫn, có thể hỗ trợ. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút) – Gv tổ chức HS trưng bày SP và quan sát, giới thiệu, chia sẻ, trả lời câu hỏi: + Sản phẩm của em có tên là gì? + Em hãy giới thiệu về cảnh đẹp mà em thể hiện trên sản phẩm? + Hình ảnh nào là hình ảnh chính, phụ trên sản phẩm? + Sắp xếp hình ảnh chính ở vị trí nào trên sản phẩm? + Sản phẩm của em được tạo nên bằng chất liệu nào? + Em thích hình ảnh, chi tiết nào trên sản phẩm của bạn. - GV tóm tắt nội dung nhận xét, đánh giá, chia sẻ, bổ sung và kết quả thực hành, thảo luận của HS. – GV hướng dẫn HS bảo quản SP và mang đến lớp vào tiết 2 của bài học. 4. Vận dụng (khoảng 1 phút) 6 Mỹ thuật 4 Tuần 30 -35 GV Nguyễn Văn Quân – GV gợi mở HS chia sẻ mong muốn tạo thêm hình ảnh nào cho sản phẩm hoặc tạo thêm sản phẩm nào khác? – Gv hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học. TIẾT 2 – Bài 15: Cảnh đẹp quê hương Việt Nam 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) - Sử dụng hình sản phẩm tr.70 và sản phẩm tiết 1 của HS, yêu cầu HS quan sát, giới thiệu: + Hình ảnh chính, phụ ở mỗi sản phẩm + Màu nóng, màu lạnh, vị trí xa gần của một số hình ảnh trên mỗi sản phẩm + Hình thức thực hành ở mỗi sản phẩm - GV nhận xét, đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung của HS; chốt kiến thức (hình ảnh, màu sắc nóng, lạnh, đậm nhạt, xa gần, hình ảnh chính, phụ, ); gợi mở nội dung thực hành. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 23 phút): 2.2. Hướng dẫn HS cách sáng tạo sản phẩm về chợ nổi (tr.71-sgk) - GV hướng dẫn HS quan sát và trao đổi, trả lời câu hỏi: + Kể tên những hình ảnh, chi tiết có trên sản phẩm tranh chợ nổi? + Chỉ ra hình ảnh chính, phụ trên sản phẩm tranh chợ nổi? + Các hình ảnh chính, phụ được sắp xếp ở những vị trí nào trên sản phẩm, hình ảnh nào ở gần, hình ảnh nào ở xa?? + Hình ảnh, chi tiết nào thể hiện rõ nhất đặc điểm của chợ nổi ở sản phẩm? + Sản phẩm tranh chợ nổi vận dụng hình thức thực hành và chất liệu nào? + Em hãy nêu cách thực hành tạo nên sản phẩm về chợ nổi? - GV nhận xét, đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ bổ sung của HS và chốt kiến thức, hướng dẫn HS cách tạo sản phẩm về chợ nổi; gợi mở HS có thể tạo sóng nước bằng cách vẽ hoặc dùng đất nặn. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận – Gv tổ chức HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ: vận dụng cách sáng tạo sản phẩm về chợ nổi để tạo sản phẩm nhóm về cảnh đẹp ở quê hương hoặc nơi khác theo ý thích. - Gv hướng dẫn HS cách làm việc nhóm: Thảo luận: thống nhất chọn cảnh đẹp để mô phỏng, chọn hình thức, chất liệu,.. để thực hành; xác định hình ảnh chính của cảnh đẹp 7 Mỹ thuật 4 Tuần 30 -35 GV Nguyễn Văn Quân và các hình ảnh, chi tiết khác; phân công các thành viên thực hành tạo hình ảnh chính, phụ, chi tiết, phần nền, - GV lưu ý HS: kích thước của các hình ảnh chính, phụ cần phù hợp với khung cảnh chung của phong cảnh và không nên quá chệnh lệch về độ lớn, nhỏ/cao thấp, - Gv gợi mở các nhóm HS: Có thể kết hợp vẽ với cắt xé, dán, nặn để tạo sản phẩm; có thể tham khảo thêm sản phẩm ở tr.72 – Gv quan sát, nắm bắt tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS và hướng dẫn, gợi mở, có thể hỗ trợ. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút) – Gv tổ chức HS trưng bày SP và quan sát, giới thiệu, chia sẻ, trả lời câu hỏi: + Nhóm em sẽ tạo sản phẩm về cảnh đẹp nào? + Kho hình ảnh của nhóm em đã tạo được những hình ảnh, chi tiết nào? + Em và các bạn trong nhóm đã tạo những hình ảnh, chi tiết bằng cách nào? + Em nhận ra sản phẩm của nhóm các bạn có những hình ảnh nào? - GV tóm tắt nội dung nhận xét, đánh giá, chia sẻ, bổ sung và kết quả thực hành, thảo luận của HS. – GV hướng dẫn HS bảo quản SP và mang đến lớp vào tiết 3 của bài học. 4. Vận dụng (khoảng 1 phút) – GV gợi mở HS chia sẻ mong muốn tạo thêm hình ảnh, chi tiết nào cho sản phẩm của nhóm? – Gv hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 3 của bài học. TIẾT 3 – Bài 15: Cảnh đẹp quê hương Việt Nam 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) - Gv gợi mở các nhóm HS: Chia sẻ ý tưởng sáng tạo về cảnh đẹp muốn thể hiện (hình ảnh chính, hình ảnh phụ, màu sắc, ). - GV nhận xét, đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung của HS; gợi mở ý tưởng thực hành. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 21 phút): 2.3. Hướng dẫn HS hoàn thành sản phẩm cảnh đẹp yêu thích của nhóm 8 Mỹ thuật 4 Tuần 30 -35 GV Nguyễn Văn Quân - GV hướng dẫn mỗi nhóm HS quan sát kho hình ảnh của nhóm và chia sẻ: Ý tưởng sắp xếp các hình ảnh, chi tiết để tạo sản phẩm nhóm. - GV góp ý, gợi mở, hướng dẫn các nhóm thảo luận và tiến hành hoàn thành sản phẩm: + Sắp xếp vị trí các hình ảnh (trước, sau, xa, gần; hình ảnh chính, phụ, ); + Phát hiện hình ảnh, chi tiết cần bổ sung và tạo hấp dẫn thêm cho sản phẩm + Đặt tên cho sản phẩm; có thể kết hợp với sản phẩm cá nhân ở tiết 1; 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận – Gv tổ chức HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ: hoàn thành sản phẩm về cảnh đẹp yêu thích của nhóm. - Gv gợi mở các nhóm HS: Có thể kết hợp vẽ với cắt xé, dán, nặn để tạo sản phẩm; có thể tham khảo thêm sản phẩm ở tr.72 – Gv quan sát, nắm bắt tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS và hướng dẫn, gợi mở, có thể hỗ trợ. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 7 phút) – Gv tổ chức HS trưng bày SP và quan sát, giới thiệu, chia sẻ, trả lời câu hỏi: + Sản phẩm của nhóm em có tên là gì? + Sản phẩm của nhóm thuộc sản phẩm 2D hay sản phẩm 3D? + Em hãy giới thiệu về cảnh đẹp mà nhóm thể hiện trên sản phẩm? + Hình ảnh nào là hình ảnh chính, phụ trên sản phẩm? + Sắp xếp hình ảnh chính ở vị trí nào trên sản phẩm? + Màu sắc chủ đạo trên sản phẩm? + Sản phẩm của nhóm em được tạo nên bằng chất liệu nào? + Em thích hình ảnh, chi tiết nào trên sản phẩm của nhóm mình/nhóm bạn. - GV tóm tắt nội dung nhận xét, đánh giá, chia sẻ, bổ sung và kết quả thực hành, thảo luận của HS. 4. Vận dụng (khoảng 2 phút) – GV gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm cá nhân, sản phẩm nhóm vào đời sống – Gv hướng dẫn HS chuẩn bị học bài ôn tập kì 2 9 Mỹ thuật 4 Tuần 30 -35 GV Nguyễn Văn Quân Bài ôn tập: Cùng nhau ôn tập học kì 2 (2 tiết) I. Mục tiêu bài học/Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS củng cố một số yêu cầu cần đạt sau: – Giới thiệu được: hình, khối biến thể từ hình, khối cơ bản; sắp xếp hình ảnh, cấu trúc sản phẩm cân đối, màu sắc hài hòa ở sản phẩm mĩ thuật đã tạo được trong học kì 2, liên hệ với những điều đã học ở kì 1 và hình ảnh trong đời sống xung quanh. – Vận dụng được những điều đã biết, đã học vào thực hành, sáng tạo sản phẩm về đề tài và hình thức thực hành yêu thích. - Trưng bày sản phẩm yêu thích đã sáng tạo trong học kì 2 và năm học lớp 4 hoặc sản phẩm thực hành tổng kết học kì, tổng kết cuối năm. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng những điều đã học trong môn học và môn học khác như: Tiếng Việt, Toán, Lịch sử và Địa lí, Âm nhạc để giới thiệu và thực hành, sáng tạo sản phẩm 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, nhận ái, đức tính chăm chỉ, tính thần trách nhiệm thông qua một số biểu hiện như: Yêu quê hương, đất nước, gia đình ; quý trọng những giá trị của lao động, sản xuất, văn hóa, nghệ thuật ở quê hương, đất nước; yêu thích môn học; giữ gìn, bảo quản sản phẩm đã tạo được; tôn trọng những chia sẻ và cách tạo sản phẩm của bạn bè II. Chuẩn bị (GV và HS): Vở thực hành, giấy màu, màu vẽ, bút chì, hồ dán, tẩy chì, kéo, III. Các hoạt động chủ yếu Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết Tiết 1 Giới thiệu các chủ đề, bài học và kiến thức đã học trong học kì 2. Tiết 2 Trưng bày sản phẩm yêu thích trong học kì 2. 10 Mỹ thuật 4 Tuần 30 -35 GV Nguyễn Văn Quân TIẾT 1 – Bài ôn tập: Cùng nhau ôn tập học kì 2 Mở đầu/Hoạt đông khởi động: Tổ chức trò chơi tiếp sức “Điều em biết” (khoảng 3 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) – Gv sử dụng hình ảnh tr.73, 74, sgk và hướng dẫn Hs quan sát, trả lời câu hỏi: + Mỗi hình ảnh thuộc chủ đề, bài học nào? + Em hãy giới thiệu điều em biết được ở mỗi chủ đề, bài học thông qua hình ảnh? – Gv sử dụng hình ảnh tr.75, sgk và hướng dẫn Hs quan sát, trả lời câu hỏi: + Hình phong cảnh nào có màu nóng, màu lạnh? + Hình phong cảnh nào có đậm nhạt của màu? + Hình phong cảnh nào có hình ảnh dạng hình vuông, hình elip, hình thoi, hình thang ; khối lập phương, khối chữ nhật? + Hình phong cảnh nào có hình ảnh ở xa, ở gần => GV nhận xét nội dung chia sẻ, trả lời, bổ sung của HS; giới thiệu rõ hơn kiến thức đã học ở học kì 2 có trên các hình ảnh. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút): 2.1. Tổ chức HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học, đã hình thành trong học kì 2 (tr.38, 39- Sgk) - GV sử dụng hình ảnh tr.75, 76, sgk và yêu cầu HS quan sát, trao đổi, trả lời câu hỏi: + Em hãy giới thiệu tên mỗi sản phẩm dưới đây? + Sản phẩm nào có hình ảnh hoặc chi tiết giống hình vuông, hình tròn, hình tam giác + Sản phẩm nào có hình ảnh hoặc chi tiết giống khối lập phương, khối trụ, khối cầu + Em hãy chỉ ra sản phẩm em thích nhất? + Sản phẩm nào được tạo bằng cách vẽ và cắt xé dán, hoặc cắt dán, nặn + Sản phẩm nao có vị trí hình ảnh xa, gần; màu sắc hài hòa, hình ảnh cân đối - GV nhận xét nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung về mỗi nội dung kiến thức đã học ở kì 2. - GV giới thiệu rõ hơn kiến thức ở mỗi hình ảnh và bài học liên quan. 2.2. Tổ chức HS trưng bày và giới thiệu sản phẩm yêu thích – GV hướng dẫn HS xem lại các sản phẩm đã sáng tạo trong học kì 2 (vở thực hành, giấy A4, tạo hình 3D ) và yêu cầu chọn một sản phẩm yêu thích nhất để trưng bày, giới thiệu. 11 Mỹ thuật 4 Tuần 30 -35 GV Nguyễn Văn Quân – GV tổ chức HS trưng bày: Có thể theo nội dung chủ đề hoặc theo mạch kiến thức, hình thức tạo hình ) và gợi mở HS giới thiệu: + Tên sản phẩm là gì? Vì sao em thích sản phẩm này? + Sản phẩm thuộc chủ đề, bài học nào trong học kì 2? + Sản phẩm tạo bằng cách nào? + Hình ảnh, chi tiết nào em thích nhất ở sản phẩm? + Em còn thích sản phẩm nào khác? Vì sao?... – GV tóm tắt chia sẻ của HS và nội dung đã học trong học kì 2. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 3 phút) – Gv nhắc HS xem lại các chủ đề, bài học và nêu câu hỏi: Em thích nhất chủ đề, bài học nào trong học kì 2? Vì sao em thích chủ đề, bài học đó?. – Gv tóm tắt nội dung chia sẻ của HS, kết hợp rèn luyện đúc tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn, bảo quản sản phẩm; gợi mở HS cách sử dụng sản phẩm làm đẹp cuộc sống. 4. Vận dụng (khoảng 1 phút) - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học TIẾT 2 – Bài ôn tập: Cùng nhau ôn tập học kì 2 Mở đầu/Hoạt động khởi động: Tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” (khoảng 3 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn Hs một số sản phẩm trong vở thực hành, yêu cầu HS: Chọn một sản phẩm thể hiện hình thức thực hành yêu thích (vẽ, in, nặn, xé, cắt dán, ). - Yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm và hình thức thực hành. – GV tóm tắt chia sẻ, nhận xét, bổ sung của HS, nhắc lại một số kĩ năng cụ thể ở mỗi sản phẩm tương ứng của HS. - Tóm tắt nội dung kiến thức trọng tâm và hình thức thực hành chính ở học kì 2. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 21 phút): - Gv tổ chức HS thực hành, sáng tạo và giao nhiệm vụ: + Nhóm em hãy tạo sản phẩm về cuộc sống xung quanh (thiên nhiên, đồ dùng, con vật, văn háo, nghệ thuật, thể thao, ẩm thực, lao động, vui chơi, ) theo ý thích 12 Mỹ thuật 4 Tuần 30 -35 GV Nguyễn Văn Quân + Nhóm em hãy vận dụng những điều đã học, như: Hình, khối biến thể, màu sắc hài hòa, tỉ lệ cân đối, đậm nhạt của màu; màu nóng, màu lạnh; bề mặt khác nhau; vị trí xa gần của các hình ảnh và hình thức thực hành vẽ hoặc in, nặn, cắt, xé, dán . để thể hiện trên sản phẩm. - GV tổ chức các nhóm HS thảo luận, chọn hình ảnh/chủ đề thể hiện, kiến thức trọng tâm, hình thức thực hành yêu thích và chia sẻ sự lựa chọn của nhóm. - GV gợi mở các nhóm cách làm việc và tiến hành thực hành - GV quan sát các nhóm làm việc và trao dổi, gợi mở, hướng dẫn. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút) – Gv hướng dẫn các nhóm HS trưng bày sản phẩm và giới thiệu: + Tên sản phẩm + Nhóm em sử dụng kiến thức nào đã học để thể hiện trên sản phẩm? + Sản phẩm của nhóm em được tạo nên bằng hình thức thực hành nào? – Gv tóm tắt nội dung chia sẻ của HS, kết hợp củng cố thêm kiến thức, kĩ năng đã học; gợi mở HS có thể sáng tạo thêm sản phẩm theo ý thích và liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống. 4. Vận dụng (khoảng 4 phút) - Hướng dẫn HS quan sát tác phẩm mĩ thuật giới thiệu trong SGK và chỉ ra kiến thức đã học thể hiện trên mỗi tác phẩm - Nhắc Hs đọc phần chốt cuối tr.77, sgk. - Tổng kết bài học, năm học lớp 4. 13
Tài liệu đính kèm: