Mỹ thuật 4 tuần 24 – 30 GV Nguyễn Văn Quân Chủ đề 6: THỂ HIỆN SỰ CÂN ĐỐI, HÀI HÒA (4 tiết) Bài 13: Sản phẩm thủ công truyền thống (2 tiết) I. Mục tiêu bài học/Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu sau: - Nêu được đặc điểm cấu trúc, tỉ lệ, công dụng của một số sản phẩm thủ công truyền thống. Biết được sự đa dạng về hình dáng, chất liệu của các sản phẩm thủ công và công dụng của các sản phẩm đó trong đời sống. - Tạo được sản phẩm thủ công có hình dạng, màu sắc theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng hiểu biết về hình khối trong môn Toán để tạo hình sản phẩm có cấu trúc, tỉ lệ cân đối 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS lòng yêu nước, nhân ái, đức tính chăm chỉ, tính thần trách nhiệm , như: Yêu thích sản phẩm mĩ thuật, Chuẩn bị đồ dùng học tập; tôn trọng sản phẩm sáng tạo của bạn bè và người khác, giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. Chuẩn bị (GV và HS): Giấy màu, bài giấy, màu vẽ, bút chì, kéo, băng dính/hồ dán, com pa, III. Các hoạt động chủ yếu Phân bố nội dung dạy học ở mỗi tiết Tiết 1 - Nhận biết: Đặc điểm một số sản phẩm thủ công truyền thống, liên hệ với hình, khối biến thể của hình, khối cơ bản và trang trí chấm, nét dày thưa - Thực hành: Tìm hiểu cách tạo sản phẩm nón lá và thực hành. Tiết 2 - Nhận biết: nhắc lại nội dung chính ở tiết 1 Mỹ thuật 4 tuần 24 – 30 GV Nguyễn Văn Quân - Thực hành: Tìm hiểu cách tạo sản phẩm chiếc gùi đi nương và thực hành. TIẾT 1 – Bài 13: Sản phẩm thủ công truyền thống Mở đầu: Trò chơi “Đố bạn” (khoảng 3 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) - GV sử dụng các hình 1, 2, 3, 4 ,5 (tr.60, SGK) và yêu cầu HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: + Tên và công dụng của mỗi sản phẩm? + Mỗi sản phẩm được tạo nên từ chất liệu nào? + Các sản phẩm được làm bằng tay (thủ công) hay bằng máy công nghiệp? - GV sử dụng các hình 1, 2, 3 (tr.61), yêu cầu HS quan sát trao đổi, trả lời: + Mỗi sản phẩm mô phỏng sản phẩm thủ công truyền thống nào? + Vật liệu nào được sử dụng để tạo nên sản phẩm? + Họa tiết trang trí trên sản phẩm là những kiểu nét, hình ảnh nào?... – GV mời HS nhận xét, đánh giá nội dung chia sẻ, bổ sung của HS; – Tóm tắt nội dung quan sát; kích thích HS chia sẻ hiểu biết về sản phẩm thủ công trong đời sống, , kết hợp bồi dưỡng phẩm chất (yêu thích, gìn giữ sản phẩm thủ công, ý thức tìm hiểu tự nhiên, xã hội ). 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Hướng dẫn HS cách thực hành tạo sản phẩm nón lá (tr.61-sgk) - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: + Em hãy nêu những đồ dung, vật liệu sử dụng để tạo sản phẩm nón lá? + Sản phẩm nón lá có hình dạng của hình khối nào? + Sản phẩm nón lá được trang trí hình họa tiết gì? + Em hãy nêu các bước tạo nên sản phẩm nón lá? - GV nhận xét, đánh giá, nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung của HS; chốt kiến thức, hướng dẫn HS thực hành. - GV giới thiệu thêm một số hình ảnh chiếc nón làm bằng vật liệu khác nhau (hoặc vật thật) và sản phẩm nón lá có trang trí hình họa tiết, màu sắc khác nhau . 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận Mỹ thuật 4 tuần 24 – 30 GV Nguyễn Văn Quân – Gv tổ chức HS làm việc nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: + Thực hành: Tạo sản phẩm mô phỏng hình dạng của đồ dùng thủ công truyền thống theo ý thích. + Quan sát, trao đổi với bạn trong nhóm/bên cạnh ý tưởng chọn đồ vật thủ công, vật liệu, để mô phỏng, thực hành. – Gv gợi mở HS có thể chọn đồ dùng thủ công quen thuộc trong gia đình, ở quê hương và có hình dạng đơn giản; có thể sử dụng giấy/bìa giấy màu trắng hoặc có màu, giấy một mặt để tạo hình sản phẩm; có thể vẽ hoặc cắt tạo hình họa tiết trang trí cho sản phẩm. - GV lưu ý HS: chọn màu sắc, họa tiết trang trí phù hợp với đặc điểm của đồ vật thủ công được chọn để mô phỏng. – Gv quan sát, nắm bắt tiến độ thực hiện nhiệm vụ của HS và hướng dẫn, có thể hỗ trợ. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút) – Gv tổ chức HS trưng bày SP và quan sát, giới thiệu, chia sẻ, trả lời câu hỏi: + Sản phẩm của em có tên là gì? + Sản phẩm của em mô phỏng đồ vật thủ công truyền thống nào? + Tỉ lệ các bộ phận (thân, quai, ) phần nào lớn/nhỏ, ? + Em sử dụng những vật liệu nào để tạo nên sản phẩm? + Mô hình sản phẩm thủ công của em sử dụng để làm gì, vào lúc nào? + Sản phẩm của em được trang trí bằng hình ảnh/họa tiết nào? + Em thích hình ảnh, chi tiết nào trên sản phẩm của bạn?... - GV nhận xét, đánh giá, tóm tắt nội dung chia sẻ, thảo luận và kết quả thực hành của HS. – GV hướng dẫn HS bảo quản SP và mang đến lớp vào tiết 2 của bài học. 4. Vận dụng (khoảng 2 phút) – GV gợi mở HS chia sẻ mong muốn tạo thêm sản phẩm nào khác? – Gv hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học. TIẾT 2 – Bài 13: Sản phẩm thủ công truyền thống 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) Mỹ thuật 4 tuần 24 – 30 GV Nguyễn Văn Quân - GV sử dụng các hình 1, 2, 3, 4 ,5 (tr.60, SGK) và sản phẩm HS đã tạo được ở tiết 1, yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi: + Mỗi sản phẩm giống hình khối nào? + Em hãy chia sẻ đã tạo nên sản phẩm nón lá/ sản phẩm của mình ở tiết 1? – GV nhận xét, đánh giá nội dung chia sẻ, bổ sung của HS; – Gv nhắc lại nội dung chính ở tiết 1, gợi mở nhiệm vụ tiết 2 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.2. Hướng dẫn HS cách thực hành tạo sản phẩm chiếc gùi đi nương (tr.62-sgk) - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: + Em hãy nêu những đồ dùng, vật liệu sử dụng để tạo sản phẩm chiếc gùi đi nương? + Sản phẩm chiếc gùi đi nương có những bộ phận nào, bộ phận chính có hình dạng của khối nào? + Sản phẩm chiếc gùi đi nương được trang trí bằng kiểu nét nào? + Em hãy nêu các bước tạo nên sản phẩm chiếc gùi đi nương? - GV nhận xét, đánh giá, nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung của HS; chốt kiến thức, hướng dẫn HS thực hành. - GV giới thiệu thêm một số hình ảnh chiếc gùi làm bằng vật liệu khác nhau (hoặc vật thật) và sản phẩm gùi đi nương có trang trí hình họa tiết, màu sắc khác nhau . 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận – Gv tổ chức HS làm việc nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: + Thực hành: Tạo sản phẩm mô phỏng hình dạng của đồ dùng thủ công truyền thống theo ý thích. + Quan sát, trao đổi với bạn trong nhóm/bên cạnh ý tưởng chọn đồ vật thủ công, vật liệu, để mô phỏng, thực hành. – Gv gợi mở HS có thể chọn đồ dùng thủ công quen thuộc trong gia đình, ở quê hương ; có thể sử dụng giấy/bìa giấy màu trắng hoặc có màu, giấy một mặt để tạo hình sản phẩm. - GV lưu ý HS: cân đối giữa các bộ phận (thân, miệng, quai, ) ở sản phẩm; có thể vẽ hoặc cắt tạo hình họa tiết trang trí cho sản phẩm. – Gv quan sát, nắm bắt tiến độ thực hiện nhiệm vụ của HS và hướng dẫn, có thể hỗ trợ. Mỹ thuật 4 tuần 24 – 30 GV Nguyễn Văn Quân – GV gợi mở các nhóm kết hợp sản phẩm ở tiết 1 để sắp xếp và trưng bày (cửa hàng sản phẩm thủ công, hàng thủ công mẫu, sieu thị đồ thủ công, ). 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 6 phút) – Gv tổ chức HS trưng bày SP và quan sát, giới thiệu, chia sẻ, trả lời câu hỏi: + Tên sản phẩm của em là gì và mô phỏng sản phẩm thủ công truyền thống nào? + Sản phẩm của em có thể sử dụng để làm gì? + Tỉ lệ các bộ phận (thân, quai, ) phần nào lớn/nhỏ, ? + Em sử dụng những vật liệu nào để tạo nên sản phẩm? + Sản phẩm của em được trang trí bằng hình ảnh/họa tiết nào? + Em thích sản phẩm của bạn nào, vì sao?... - GV nhận xét, đánh giá, tóm tắt nội dung chia sẻ, thảo luận và kết quả thực hành của HS; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất (yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, ). 4. Vận dụng (khoảng 3 phút) – GV gợi mở HS nhận ra đặc điểm của sản phẩm giới thiệu trong sách và chỉ ra chất liệu, công dụng của mỗi sản phẩm. Khích lệ Hs có thể tạo thêm sản phẩm theo ý thích. – Gv hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 14. CHỦ ĐỀ 7: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG EM (5 tiết) Bài 14: Nông sản quê em (2 tiết) I. Mục tiêu bài học/Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - Kể được một số loại nông sản quen thuộc và mô tả đặc điểm về hình khối, màu sắc, bề mặt của các loại nông sản đó. Bước đầu tìm hiểu tác giả và vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật về đề tài nông sản. - Tạo được sản phẩm nông sản có hình dạng, màu sắc theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành Mỹ thuật 4 tuần 24 – 30 GV Nguyễn Văn Quân – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học thông qua: Trao đổi, chia sẻ; kết hợp một số thao tác gấp, cắt, vẽ, in để tạo sản phẩm; biết tìm hiểu đặc điểm nông sản ở quê hương và vùng miền khác 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở Hs lòng yêu nước, nhân ái, đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm , như: Yêu lao động, chuẩn bị đồ dùng học tập; ý thức tìm hiểu về đặc điểm, công dụng của một số loại nông sản yêu thích; tôn trọng sản phẩm sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành. II. Chuẩn bị (GV và HS): Giaays màu, màu vẽ, bút chì, kéo, băng dính/hồ dán, vỏ hộp giấy, III. Các hoạt động chủ yếu Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết Tiết 1 Nhận biết: Đặc điểm một số loại nông sản quen thuộc, liên hệ nội dung một số kiến thức đã học (khối cơ bản biến thể, bề mặt khác nhau, màu nóng, màu lạnh - Thực hành nhóm: Tìm hiểu cách tạo kho hình ảnh về nông sản và thực hành tạo sản phẩm cá nhân. Tiết 2 - Nhận biết: Nhắc lại nội dung chính ở tiết 1 - Thực hành nhóm: Tìm hiểu cách tạo bộ sưu tập hình ảnh nông sản và thực hoàn thiện sản phẩm nhóm. TIẾT 1 – Bài 14: Nông sản quê em Mở đầu: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” (khoảng 3 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) - GV sử dụng các hình ở tr.65-sgk và yêu cầu HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: + Tên mỗi loại nông sản? Mỹ thuật 4 tuần 24 – 30 GV Nguyễn Văn Quân + Mỗi loại nông sản có hình dạng giống với khối cơ bản nào? + Màu sắc đặc trưng của mỗi loại nông sản? + Loại quả nào có bề mặt nhẵn, mịn, thô ráp? + Quê hương em có những loại nông sản nào nổi tiếng? - GV hướng dẫn HS tìm hiểu tác phẩm Hoa trái quê hương (tr.66, sgk): + Em hãy gới thiệu loại nông sản nào xuất hiện trên bức tranh? + Những nông sản này có nhiều ở vùng quê nào? + Em thích loại nông sản nào nhất, vì sao? - GV nhận xét nội dung chia sẻ, trả lời, bổ sung của HS; giới thiệu mỗi loại nông sản (hình dạng, màu sắc, bề mặt, ) và tác phẩm Hoa trái quê hương của họa sĩ Lê Thị Kim Bạch. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Hướng dẫn HS cách tạo kho hình ảnh nông sản quê em (tr.66-sgk) - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: + Có những loại nông sản nào xuất hiện ở trong hình minh họa? + Các loại nông sản ở trong hình minh họa được thể hiện bằng chất liệu nào? + Màu sắc của mỗi loại nông sản ở sản phẩm? + Em nhận ra các sản phẩm được tạo nên bằng hình thức thực hành nào (vẽ, in, nặn, xé dán?) - GV nhận xét, đánh giá, nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung của HS; chốt kiến thức, hướng dẫn HS thực hành. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận – Gv tổ chức HS làm việc nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: + Thực hành: Vẽ hoặc xé, cắt dán tạo kho sản phẩm của cá nhân về hình ảnh nông sản theo ý thích. + Quan sát, trao đổi với bạn trong nhóm/bên cạnh về ý tưởng chọn loại nông sản, chọn chất liệu và hình thức thực hành, - GV lưu ý HS: Khi tạo kho hình ảnh (vẽ/cắt, xé dán) cần bám sát đặc điểm về hình dạng, màu sắc, của từng loại nông sản; chú ý sự cân đối hài hòa về tỉ lệ về hình dạng và các bộ phận của nông sản (cuống, thân, lá ). Mỹ thuật 4 tuần 24 – 30 GV Nguyễn Văn Quân - GV gợi mở HS: có thể tạo sản phẩm mô phỏng loại nông sản đặc trưng ở quê hương hoặc theo ý thích. – Gv quan sát, nắm bắt tiến độ thực hiện nhiệm vụ của HS và hướng dẫn, có thể hỗ trợ. Khích lệ HS tạo ít nhất 2 hình ảnh nông sản để tiết 2 tạo bộ sưu tập cá nhân. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút) – Gv tổ chức HS trưng bày SP và quan sát, giới thiệu, chia sẻ, trả lời câu hỏi: + Sản phẩm của em là loại nông sản nào? + Loại nông sản em mô phỏng trên sản phẩm có đặc điểm về hình dạng của khối nào, bề mặt mịn hay thô ráp?... + Sản phẩm của các bạn trong nhóm có những loại nông sản nào? + Em thích sản phẩm của bạn nào nhất, vì sao? - GV nhận xét, đánh giá, tóm tắt nội dung chia sẻ, thảo luận và kết quả thực hành của HS. – GV hướng dẫn HS bảo quản SP và mang đến lớp vào tiết 2 của bài học. 4. Vận dụng (khoảng 2 phút) – GV gợi mở HS chia sẻ mong muốn tạo thêm sản phẩm nào khác? – Gv hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học. TIẾT 2 – Bài 14: Nông sản quê em 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) – Gv tổ chức HS quan sát SP tham khảo (tr.68, sgk), sản phẩm trong Vở thực hành và sản phẩm đã tạo ở tiết 1. Yêu cầu HS trao đổi, trả lời câu hỏi: + Giới thiệu những loại nông sản có ở các sản phẩm? + Trên các sản phẩm, có những loại nông sản nào quen thuộc ở quê em? – Gv tóm tắt, nhận xét nội dung chia sẻ, bổ sung, của HS và nhắc lại nội dung chính ở tiết 1. – Gv gợi mở HS mong muốn tạo thêm sản phẩm nào khác để làm tăng thêm số lượng nông sản cho bộ sưu tập của mình. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút): 2.1. Tổ chức HS cách tạo bộ sưu tập hình ảnh nông sản (tr. 68-SGK) Mỹ thuật 4 tuần 24 – 30 GV Nguyễn Văn Quân – GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: + Em sẽ vẽ thêm hình ảnh nông sản nào khác? + Để tạo bộ sưu tập nông sản, em cần chuẩn bị đồ dùng, vật liệu nào để thực hành? + Em hãy nêu cách tạo bộ sưu tập hình ảnh nông sản? – Gv đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét, của HS; hướng dẫn HS cách thực hành. – Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng tạo bộ sưu tập hình ảnh sản phẩm nông sản của mình? 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận – Gv tổ chức HS làm việc nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: + Thực hành: Vận dụng cách tạo bộ sưu tập hình ảnh nông sản ở trong SGK để tạo bộ sưu tập sản phẩm của mình theo ý thích. + Quan sát, trao đổi với bạn về cách tạo bộ sưu tập, sắp xếp thứ tự các sản phẩm đã tạo được trong bộ sưu tập, - Nhắc HS có thể tham khảo một số sản phẩm ở phần tham khảo (tr.68, SGK) và vở thực hành. – Gv quan sát, nắm bắt ý tưởng, cách thực hiện của hs, có thể gợi mở, hướng dẫn và hỗ trợ 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 6 phút) – GV tổ chức các nhóm HS trưng bày Sp và quan sát, thảo luận, giới thiệu, trả lời câu hỏi: + Bộ sưu tập của nhóm có tên là gì? + Những loại nông sản nào được giới thiệu trong bộ sưu tập của em và của các bạn? + Em thích bộ sưu tập của bạn nào nhất, vì sao? – Gv nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, trao đổi, chia sẻ, của HS; củng cố bài học (kiến thức, kĩ năng), kết hợp bồi dưỡng phẩm chất (yêu lao động, thấy được thành quả của lao động, ). 4. Vận dụng (khoảng 2 phút) – Gv gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng bộ sưu tập hình ảnh nông sản vào học tập (môn nào) hoặc sử dụng vào đời sống (cho, tặng, ). – Gv hướng dẫn HS tìm hiểu Bài 15. Mỹ thuật 4 tuần 24 – 30 GV Nguyễn Văn Quân CHỦ ĐỀ 7: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG EM (5 tiết) Bài 15: Cảnh đẹp quê hương Việt Nam (3 tiết) I. Mục tiêu bài học/Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu sau: - Biết được một số cảnh đẹp nổi tiếng ở quê hương, đất nước và vẻ đẹp của hình ảnh thiên nhiên, con người, màu sắc ở đó; Nắm được một số cách thực hành, sáng tạo sản phẩm về đề tài cảnh đẹp quê hương Việt Nam. - Vận dụng được đường nét, màu sắc, hình khối, không gian vào sáng tạo sản phẩm theo ý thích về đề tài cảnh đẹp quê hương Việt Nam và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học thông qua: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng hiểu biết về lịch sử, địa lí để tìm hiểu đề tài và thực hành, sáng tạo; sử dụng một số hình thức thựcc hành như: vẽ, xé, cắt, dán, in, nặn để tạo sản phẩm 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm , như: có thức giữ gìn, bảo vệ những di sản thiên nhiên ở quê hương, đất nước; chuẩn bị đồ dùng học tập; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. Chuẩn bị (GV và HS): màu vẽ, giấy màu, đất nặn, bút chì, kéo, băng dính, hồ dán, III. Các hoạt động chủ yếu Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết Tiết 1 - Nhận biết: Vẻ đẹp của một số hình ảnh cảnh đẹp, liên hệ một số kiến thức đã học (hình cơ bản biên thể, màu nóng, màu lạnh, vị trí xa gần của một số hình ảnh, ). Mỹ thuật 4 tuần 24 – 30 GV Nguyễn Văn Quân - Thực hành (cá nhân/nhóm): Tìm hiểu cách sáng tạo sản phẩm về Hồ Gươm và thực hành. Tiết 2 - Nhận biết: Nhắc lại nội dung chính ở tiết 1 - Thực hành (cá nhân/nhóm): Tìm hiểu cách sáng tạo sản phẩm về chợ nổi và thực hành. Tiết 3 - Nhận biết: Nhắc lại nội dung chính ở tiết 2 - Thực hành nhóm: Sáng tạo sản phẩm về cảnh đẹp yêu thích ở địa phương hoặc các địa danh khác trên quê hương Việt Nam. TIẾT 1 – Bài 15: Cảnh đẹp quê hương Việt Nam Mở đầu: Tổ chức HS nghe bài hát “Việt Nam quê hương tôi” của nhạc sĩ Đỗ Nhuận (khoảng 3 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) - GV sử dụng hình ảnh tr.69, yêu cầu HS quan sát, trao đổi, trả lời câu hỏi: + Cảnh đẹp trong mỗi hình minh họa thuộc vùng miền nào trên quê hương Việt Nam? + Cảnh đẹp đó có hình ảnh, màu sắc nào nổi bật? + Em đã từng đến tham quan những cảnh đẹp nào? + Em hãy giới thiệu cảnh đẹp ở quê hương mà em biết?... - GV sử dụng hình sản phẩm tranh Hồ Gươm, Lên nương (tr.70, SGK), yêu cầu HS quan sát, trao đổi, trả lời câu hỏi. + Hình thức thực hành của mỗi sản phẩm? + Hình ảnh chính, hình ảnh phụ ở trên mỗi sản phẩm. + Mỗi sản phẩm có những màu sắc nào? + Sản phẩm nào có nhiều màu lạnh? Sản phảm nào kết hợp màu nóng, màu lạnh? Có độ đậm nhạt của màu nào?... - GV nhận xét, đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung của HS; chốt kiến thức (hình ảnh, màu sắc nóng, lạnh, đậm nhạt, xa gần, hình ảnh chính, phụ, ); giới thiệu một số cảnh đẹp ở quê hương và tổng kết hoạt động. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): Mỹ thuật 4 tuần 24 – 30 GV Nguyễn Văn Quân 2.1. Hướng dẫn HS cách sáng tạo sản phẩm về Hồ gươm (tr.70-sgk) - GV hướng dẫn HS quan sát và trao đổi, trả lời câu hỏi: + Kể tên những hình ảnh, chi tiết có trên sản phẩm tranh Hồ Gươm? + Chỉ ra hình ảnh chính, phụ trên sản phẩm tranh Hồ Gươm? + Các hình ảnh chính, phụ được sắp xếp ở những vị trí nào trên sản phẩm, hình ảnh nào ở gần, hình ảnh nào ở xa?? + Hình ảnh, chi tiết nào thể hiện rõ nhất đặc điểm của Hồ Gươm ở sản phẩm? + Sản phẩm tranh Hồ Gươm vận dụng hình thức thực hành và chất liệu nào? + Em hãy nêu cách thực hành tạo nên sản phẩm về Hồ Gươm? - GV nhận xét, đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ bổ sung của HS và chốt kiến thức, hướng dẫn HS cách tạo sản phẩm về Hồ Gươm; gợi mở HS có thể tạo sóng nước bằng cách vẽ hoặc xé dán, 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận – Gv tổ chức HS làm việc nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: + Thực hành: vận dụng cách sáng tạo sản phẩm về Hồ gươm để tạo sản phẩm về cảnh đẹp theo ý thích ở quê hương hoặc nơi khác. + Quan sát, trao đổi và hỏi bạn trong nhóm/bên cạnh về ý tưởng chọn chất liệu, màu sắc, cảnh đẹp yêu thích, để thực hành, - GV lưu ý HS: Hình ảnh cần to, nhỏ khác nhau; các hình ảnh chính, phụ và những chi tiết khác có thể tạo nên cảnh đẹp đặc trưng của quê hương, Nhắc HS có thể tham khảo thêm sản phẩm ở tr.72 – Gv quan sát, nắm bắt tiến độ thực hiện nhiệm vụ của HS và hướng dẫn, có thể hỗ trợ. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút) – Gv tổ chức HS trưng bày SP và quan sát, giới thiệu, chia sẻ, trả lời câu hỏi: + Sản phẩm của em có tên là gì? + Em hãy giới thiệu về cảnh đẹp mà em thể hiện trên sản phẩm? + Hình ảnh nào là hình ảnh chính, phụ trên sản phẩm? + Sắp xếp hình ảnh chính ở vị trí nào trên sản phẩm? + Sản phẩm của em được tạo nên bằng chất liệu nào? + Em thích hình ảnh, chi tiết nào trên sản phẩm của bạn. Mỹ thuật 4 tuần 24 – 30 GV Nguyễn Văn Quân - GV tóm tắt nội dung nhận xét, đánh giá, chia sẻ, bổ sung và kết quả thực hành, thảo luận của HS. – GV hướng dẫn HS bảo quản SP và mang đến lớp vào tiết 2 của bài học. 4. Vận dụng (khoảng 1 phút) – GV gợi mở HS chia sẻ mong muốn tạo thêm hình ảnh nào cho sản phẩm hoặc tạo thêm sản phẩm nào khác? – Gv hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học. TIẾT 2 – Bài 15: Cảnh đẹp quê hương Việt Nam 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) - Sử dụng hình sản phẩm tr.70 và sản phẩm tiết 1 của HS, yêu cầu HS quan sát, giới thiệu: + Hình ảnh chính, phụ ở mỗi sản phẩm + Màu nóng, màu lạnh, vị trí xa gần của một số hình ảnh trên mỗi sản phẩm + Hình thức thực hành ở mỗi sản phẩm - GV nhận xét, đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung của HS; chốt kiến thức (hình ảnh, màu sắc nóng, lạnh, đậm nhạt, xa gần, hình ảnh chính, phụ, ); gợi mở nội dung thực hành. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 23 phút): 2.2. Hướng dẫn HS cách sáng tạo sản phẩm về chợ nổi (tr.71-sgk) - GV hướng dẫn HS quan sát và trao đổi, trả lời câu hỏi: + Kể tên những hình ảnh, chi tiết có trên sản phẩm tranh chợ nổi? + Chỉ ra hình ảnh chính, phụ trên sản phẩm tranh chợ nổi? + Các hình ảnh chính, phụ được sắp xếp ở những vị trí nào trên sản phẩm, hình ảnh nào ở gần, hình ảnh nào ở xa?? + Hình ảnh, chi tiết nào thể hiện rõ nhất đặc điểm của chợ nổi ở sản phẩm? + Sản phẩm tranh chợ nổi vận dụng hình thức thực hành và chất liệu nào? + Em hãy nêu cách thực hành tạo nên sản phẩm về chợ nổi? - GV nhận xét, đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ bổ sung của HS và chốt kiến thức, hướng dẫn HS cách tạo sản phẩm về chợ nổi; gợi mở HS có thể tạo sóng nước bằng cách vẽ hoặc dùng đất nặn. Mỹ thuật 4 tuần 24 – 30 GV Nguyễn Văn Quân 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận – Gv tổ chức HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ: vận dụng cách sáng tạo sản phẩm về chợ nổi để tạo sản phẩm nhóm về cảnh đẹp ở quê hương hoặc nơi khác theo ý thích. - Gv hướng dẫn HS cách làm việc nhóm: Thảo luận: thống nhất chọn cảnh đẹp để mô phỏng, chọn hình thức, chất liệu,.. để thực hành; xác định hình ảnh chính của cảnh đẹp và các hình ảnh, chi tiết khác; phân công các thành viên thực hành tạo hình ảnh chính, phụ, chi tiết, phần nền, - GV lưu ý HS: kích thước của các hình ảnh chính, phụ cần phù hợp với khung cảnh chung của phong cảnh và không nên quá chệnh lệch về độ lớn, nhỏ/cao thấp, - Gv gợi mở các nhóm HS: Có thể kết hợp vẽ với cắt xé, dán, nặn để tạo sản phẩm; có thể tham khảo thêm sản phẩm ở tr.72 – Gv quan sát, nắm bắt tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS và hướng dẫn, gợi mở, có thể hỗ trợ. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút) – Gv tổ chức HS trưng bày SP và quan sát, giới thiệu, chia sẻ, trả lời câu hỏi: + Nhóm em sẽ tạo sản phẩm về cảnh đẹp nào? + Kho hình ảnh của nhóm em đã tạo được những hình ảnh, chi tiết nào? + Em và các bạn trong nhóm đã tạo những hình ảnh, chi tiết bằng cách nào? + Em nhận ra sản phẩm của nhóm các bạn có những hình ảnh nào? - GV tóm tắt nội dung nhận xét, đánh giá, chia sẻ, bổ sung và kết quả thực hành, thảo luận của HS. – GV hướng dẫn HS bảo quản SP và mang đến lớp vào tiết 3 của bài học. 4. Vận dụng (khoảng 1 phút) – GV gợi mở HS chia sẻ mong muốn tạo thêm hình ảnh, chi tiết nào cho sản phẩm của nhóm? – Gv hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 3 của bài học. TIẾT 3 – Bài 15: Cảnh đẹp quê hương Việt Nam 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) Mỹ thuật 4 tuần 24 – 30 GV Nguyễn Văn Quân - Gv gợi mở các nhóm HS: Chia sẻ ý tưởng sáng tạo về cảnh đẹp muốn thể hiện (hình ảnh chính, hình ảnh phụ, màu sắc, ). - GV nhận xét, đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung của HS; gợi mở ý tưởng thực hành. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 21 phút): 2.3. Hướng dẫn HS hoàn thành sản phẩm cảnh đẹp yêu thích của nhóm - GV hướng dẫn mỗi nhóm HS quan sát kho hình ảnh của nhóm và chia sẻ: Ý tưởng sắp xếp các hình ảnh, chi tiết để tạo sản phẩm nhóm. - GV góp ý, gợi mở, hướng dẫn các nhóm thảo luận và tiến hành hoàn thành sản phẩm: + Sắp xếp vị trí các hình ảnh (trước, sau, xa, gần; hình ảnh chính, phụ, ); + Phát hiện hình ảnh, chi tiết cần bổ sung và tạo hấp dẫn thêm cho sản phẩm + Đặt tên cho sản phẩm; có thể kết hợp với sản phẩm cá nhân ở tiết 1; 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận – Gv tổ chức HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ: hoàn thành sản phẩm về cảnh đẹp yêu thích của nhóm. - Gv gợi mở các nhóm HS: Có thể kết hợp vẽ với cắt xé, dán, nặn để tạo sản phẩm; có thể tham khảo thêm sản phẩm ở tr.72 – Gv quan sát, nắm bắt tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS và hướng dẫn, gợi mở, có thể hỗ trợ. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 7 phút) – Gv tổ chức HS trưng bày SP và quan sát, giới thiệu, chia sẻ, trả lời câu hỏi: + Sản phẩm của nhóm em có tên là gì? + Sản phẩm của nhóm thuộc sản phẩm 2D hay sản phẩm 3D? + Em hãy giới thiệu về cảnh đẹp mà nhóm thể hiện trên sản phẩm? + Hình ảnh nào là hình ảnh chính, phụ trên sản phẩm? + Sắp xếp hình ảnh chính ở vị trí nào trên sản phẩm? + Màu sắc chủ đạo trên sản phẩm? + Sản phẩm của nhóm em được tạo nên bằng chất liệu nào? + Em thích hình ảnh, chi tiết nào trên sản phẩm của nhóm mình/nhóm bạn. - GV tóm tắt nội dung nhận xét, đánh giá, chia sẻ, bổ sung và kết quả thực hành, thảo luận của HS. Mỹ thuật 4 tuần 24 – 30 GV Nguyễn Văn Quân 4. Vận dụng (khoảng 2 phút) – GV gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm cá nhân, sản phẩm nhóm vào đời sống – Gv hướng dẫn HS chuẩn bị học bài ôn tập kì 2
Tài liệu đính kèm: