Giáo án môn Khoa học Khối 4 - Tuần 10

docx 5 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Khoa học Khối 4 - Tuần 10", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KHOA HỌC
 ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (tiếp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
 - Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
 - Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng.
2. Kĩ năng
- Biết cách chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí.
3. Phẩm chất
- Có ý thức chăm sóc sức khoẻ, phòng tránh tai nạn, thương tích
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống.
2.Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
 1. Khởi động (4p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ.
 2. Bài mới: (30p)
 * Mục tiêu: - HS theo dõi và ghi lại thực đơn hằng ngày của mình. Từ đó biết chọn 
 chế độ dinh dưỡng hợp lí để cơ thể phát triển khoẻ mạnh.
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
 HĐ 3: Trò chơi: “Ai chọn thức ăn hợp Nhóm 4- Lớp
 lý?” 
 - GV cho HS tiến hành hoạt động trong 
 nhóm. Sử dụng những mô hình tranh ảnh 
 đã mang đến lớp để lựa chọn một bữa ăn - HS làm việc theo nhóm. 
 hợp lý và giải thích tại sao mình lại lựa 
 chọn như vậy. 
 - Yêu cầu các nhóm trình bày, các nhóm - Trình bày kết quả làm việc. 
 khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 - GV nhận xét, khen những nhóm HS 
 chọn thức ăn phù hợp. 
 HĐ4: Thực hành: ghi lại và trình bày Cá nhân – Lớp
 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí. 
 - Tổ chức HS làm việc cá nhân như đã - HS làm việc cá nhân như đã hướng dẫn 
 hướng dẫn ở mục thực hành – SGK trang ở mục thực hành – SGK trang 40. 
 40. - HS trình bày sản phẩm của mình trước 
 - Yêu cầu HS trình bày sản phẩm của lớp. 
 mình trước lớp. - Nhận xét, khen/ động viên HS
 3. HĐ vận dụng (1p) - Vận dụng 10 lời khuyên dinh dưỡng 
 trong cuộc sống
 4. HĐ sáng tạo (1p) - Trang trí bảng 10 lời khuyên dinh 
 dưỡng và dán trên tường bếp
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
:.......................................................................................................................................
........................................................................................................................................
...............................................................................................................................
 ______________________________________________
 KHOA HỌC 
 NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ? 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
 - Nêu được ví dụ về vận dụng một số tính chất của nước trong đời sống: làm mái 
nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để không bị ướt,....
 - Nêu được một số tính chất của nước : nước là chất lỏng, trong suốt, không màu, 
không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định: nước chảy từ trên cao xuống 
thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất.
2. Kĩ năng
 - Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước.
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ nguồn nước
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
 * GD bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng: Nước là vô cùng thiết yếu đối với 
cuộc sống của con người, nhưng nguồn tài nguyên này đang bị huỷ hoại bởi bàn tay 
của con người, bởi vậy cần thực hiện các biện pháp hiệu quả để bảo vệ nguồn nước. 
 Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nước cũng chính là sử dụng hiệu quả và tiết 
kiệm năng lượng (phục vụ sản xuất điện)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Hình minh hoạ trong sgk tr- 42, 43.
 + 2 cốc thuỷ tinh giống nhau, nước lọc, sữa, chai, cốc, hộp, lọ thuỷ tinh có 
các hình dạng khác nhau, tấm kính, khay đựng nước, vải (bông, giấy thấm), đường 
muối, cát, 3 cái thìa.
 - Bảng kẻ sẵn các cột:
 Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận
 - HS: chuẩn bị theo nhóm:
 + Hai cốc thủy tinh giống nhau, một cốc đựng nước, một cốc đựng sữa. + Chai và một số vật chứa nước có hình dạng khác nhau bằng thủy tinh hoặc 
nhựa trong có thể nhìn rõ nước đựng ở trong.
 + Một tấm kính hoặc một mặt phẳng không thấm nước hoặc một khay đựng 
nước(như hình vẽ trang 43 sgk)
 + Một miếng vải bông, giấy thấm, bọt biển (miếng mút), túi ni lông, 
 + Một ít đường, muối,cát, và thìa.
 - Bút dạ, giấy khổ lớn, bảng nhóm
 - Vở thí nghiệm
2.Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
 1. Khởi động (4p)
 - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ.
 2.Khám phá: 
 * Mục tiêu: HS tiến hành làm thí nghiệm để phát hiện tính chất của nước.
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
 2.1. Tình huống xuất phát và nêu vấn 
 đề:
 - GV hỏi HS: Trên tay cô có một chiếc 
 cốc. Đố các em biết trong cốc chứa gì? + chứa nước
 - Hàng ngày các em đã được tiếp xúc 
 với nước, vậy có em nào biết gì về tính 
 chất của nước? 
 2. 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu 
 của HS:
 - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết - HS ghi lại những hiểu biết của mình.
 của mình về tính chất của nước vào vở 
 ghi chép khoa học. 
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, ghi lại - HS thảo luận trong nhóm rồi ghi vào 
 những hiểu biết về nước có những tính bảng nhóm kết quả đã thảo luận.
 chất gì vào bảng nhóm. VD:
 - GV theo dõi tiến trình làm việc của các + Nước trong suốt, không màu không 
 nhóm. mùi, không vị, 
 + Nước không có hình dạng nhất định.
 + Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra 
 khắp mọi phía, 
 + Nước thấm qua một số vật, không 
 thấm qua vật và hòa tan một số chất
 - Gọi đại diện các nhóm lên bảng đính - HS đính kết quả lên bảng
 kết quả rồi đọc kết quả của mình. 
 - Các nhóm quan sát để tìm ra điểm - HS tìm các điểm giống và khác nhau.
 giống và khác nhau của nhóm mình với nhóm khác. 
- GV gạch dưới các điểm giống nhau 
giữa các nhóm. 
2. 3. Đề xuất câu hỏi (dự đoán/ giả 
thuyết) và phương án tìm tòi: 
- YC HS đưa ra ý kiến cá nhân để đặt - HS đặt các câu hỏi thắc mắc của mình.
câu hỏi theo nhóm. VD:
- Giáo viên chốt các câu hỏi của các 1. Nước có màu, có mùi, có vị không?
nhóm (nhóm các câu hỏi phù hợp với 2. Nước có hình dạng nhất định không 
nội dung bài học). và nước chảy như thế nào?
 3. Nước có thể hòa tan hoặc không hòa 
 tan một số chất nào ?
 4. Nước có thể thấm hoặc không thấm 
 qua một số chất nào ?
 - HS đề xuất phương án, chọn phương 
 án thích hợp nhất
 VD: Đọc SGK, xem phim, làm thí 
 nghiệm, tìm kiếm thông tin trên mạng, 
 tham khảo ý kiến người lớn,..
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất - Các nhóm đề xuất TN, sau đó tập hợp 
các phương án tìm tòi. ý kiến của nhóm vào bảng nhóm
+ Để chvận minh cho những ý kiến nêu 
trên là đúng, em cần phải làm gì ? 
+ Theo em, phương án nào là tối ưu 
nhất ?
-GV hướng cho HS đến phương án: làm 
TN
2.4. Thực hiện phương án tìm tòi:
-GV YC HS viết dự đoán vào vở Ghi - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
chép khoa học trước khi làm thí nghiệm 
nghiên cứu với các mục: Câu hỏi; dự 
đoán; cách tiến hành; kết luận rút ra. 
- Yêu cầu các nhóm nhận đồ dùng cần - HS tiến hành làm TN
cho TN, tiến hành TN tại nhóm và rút ra 
kết luận ghi vào bảng nhóm.
- GV quan sát và giúp đỡ các nhóm.
2. 5. Kết luận và hợp thức hóa kiến 
thức:
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm lên trình bày.VD:
quả. + Nhìn, ngửi, nếm để biết nước không 
 màu, không mùi, không vị.
 + Đổ nước vào các bình có hình dạng 
 khác nhau, quan sát để biết nước không 
 có hình dạng nhất định. + Để nghiêng một tấm kính và đổ nước 
 ở phía trên, quan sát để biết nước chảy 
 từ nơi cao đến nơi thấp.
 + Hoà một số chất (muối, đường, 
 dầu ) vào nước để biết nước có thể/ 
 không thể hoà tan một số chất.
 + Đổ nước vào một số vật (vải cốt tông, 
 ni lông , ) để xem nước thấm/ không 
 thấm qua một số vật.
 - Các nhóm khác có thể đặt câu hỏi cho 
 nhóm bạn (Chẳng hạn: vật bị ướt, có 
- GV hướng dẫn HS so sánh lại với các phải vật đó đã thấm nước?, )
suy nghĩ ban đầu để khắc sâu kiến thức - HS kết luận: Nước là một chất lỏng 
về các tính chất của nước. trong suốt, không màu, không mùi . 
 thấm qua một số vậ và hòa tan một số 
- Ghi tên bài lên bảng. chất.
3. HĐ vận dụng (1p) (Ghi kết luận vào vở TN)
* GD bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng 
lượng: Nước là vô cùng thiết yếu đối với - HS nêu. VD:
cuộc sống của con người, nhưng nguồn + Không xả rác bừa bãi xuống ao, hồ, 
tài nguyên này đang bị huỷ hoại bởi bàn sông, suối 
tay của con người, bởi vậy cần thực hiện + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn 
các biện pháp hiệu quả để bảo vệ nguồn nước.
nước. Đó là những biện pháp gì?
* GV: Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả 
nguồn nước cũng chính là tiết kiệm 
năng lượng (sản xuất điện)
4. HĐ sáng tạo (1p) - HS nêu một vài vận dụng. VD:
- Trong thực tế, con người vận dụng các + Để một vật không bị thấm nước, ta 
tính chất của nước vào những việc gì? phải lưu ý che đậy bằng các vật không 
 thấm nước 
 +Nước không thấm qua một số vật nên 
 người ta dùng để sản xuất chậu, 
 chai, làm bằng nhôm, nhựa, ..để chứa 
 nước; sản xuất áo mưa.
 +Vận dụng tính chất nước chảy từ trên 
 cao xuống Đđể tạo ra sức nước làm 
 chạy máy phát điện, làm mái nhà dốc 
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_khoa_hoc_khoi_4_tuan_10.docx