Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 7

docx 23 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 7
 TIẾNG VIỆT: CHỦ ĐIỂM: 
 BÀI ĐỌC 1: NHỮNG THƯ VIỆN ĐẶC BIỆT 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. 
- Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai.
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện được 
tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 75 – 80 tiếng / phút. 
Đọc thầm nhanh lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, biết tên các thành phố và các nước trong bài. Trả lời 
được các câu hỏi về nội dung bài.
- Hiểu được ý nghĩa của bài đọc: giới thiệu một số thư viện đặc biệt, qua đó phản ánh sự 
quan tâm đến nhu cầu đọc sách của người dân cũng như của thiếu nhi ở Việt Nam và các 
nước khác nhau.
GDDP: Tích hợp Thư viện Phúc Giang Xã Kim Song Trường Can Lộc Hà Tĩnh
2. Góp phần phát triển các năng lực chung 
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Biết 
quý trọng sách, có ý thức sử dụng thư viện.
3. Góp phần phát triển các phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
 - Cách tiến hành: - GV chiếu hình ảnh và nêu câu hỏi: - HS quan sát bức ảnh 
+ Đây là phòng nào? + Đây là thư viện
+ Em thích nhất điều gì ở thư viện? + Em thích những kệ sách được 
 sắp xếp ngăn ngắn,..
- GV: Thư viện trường mình thật đẹp phải không nào? Và - HS lắng nghe
trên thế giới có rất nhiêu thư viện đặc biệt. Để biết những 
thư viện đó đặc biệt như thế nào? Cô trò mình cùng tìm 
hiểu trong bài đọc ngày hôm nay: Những thư viện đặc biệt.
2. Khám phá.
* Mục tiêu: 
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. 
- Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai.
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình 
cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 75 – 80 
tiếng / phút. Đọc thầm nhanh lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, biết tên các thành phố và các nước trong bài. Trả lời 
được các câu hỏi về nội dung bài.
- Hiểu được ý nghĩa của bài đọc: giới thiệu một số thư viện đặc biệt, qua đó phản ánh sự quan 
tâm đến nhu cầu đọc sách của người dân cũng như của thiếu nhi ở Việt Nam và các nước khác 
nhau.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc khoan thai như kể chuyện. Nhấn - HS lắng nghe.
giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ nói về những điểm 
đặc biệt của mỗi thư viện: (những thư viện) cổ, 5000 năm; 
(thư viện) lớn nhất, 18 triệu (cuốn sách); 125 (thứ tiếng), 
54 triệu (bản thảo); (thư viện) thiếu nhi, 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: ( 3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Những thư viện cổ - HS quan sát
+ Đoạn 2: Thư viện lớn nhất + Đoạn 3: Thư viện thiếu nhi
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Ba-bi-lon; A-lếch-xan-đri-a, - - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
Luyện đọc câu: Một trong những thư viện nổi tiếng nhất - HS đọc từ khó.
thời cổ là Thư viện A-lếch-xan-đri-a ở Ai Cập , xây dựng 
cách đây hơn 2 000 năm. - 2-3 HS đọc câu.
- Giải nghĩa từ: Ba-bi-lon, Ai Cập.
+ Chia sẻ hiểu biết của em về Ai Cập.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo 
nhóm 3. - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Các nhóm thi đọc
- GV nhận xét các nhóm.
 TIẾT 2
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu 1: Những thư viện cổ nói lên điều gì về nền văn + Những thư viện cổ cho thấy 
minh của loài người? loài người đã biết đến giá trị của 
 sách và xây thư viện để giữ sách, 
 đọc sách từ hơn 5000 năm trước.
 + Ở thư viện Quốc hội Mỹ, người 
 ta có thể đọc sách và các bản thảo 
 Câu 2: Người ta có thể đọc và xem những gì ở Thư viện viết tay, xem phim, nghe nhạc, 
Quốc hội Mỹ? xem bản đò và các bản vẽ, 
 + Thông tin và hình ảnh về thư 
 viện thiếu nhi ở Thư viện Quốc 
 gia Việt Nam cho thấy Nhà nước 
Câu 3: Thông tin và hình ảnh về thư viện thiếu nhi ở Thư rất quan tâm đến thiếu nhi, tạo 
viện Quốc gia Việt Nam nói lên điều gì? điều kiện thuận lợi để thiếu nhi 
 học tập ở thư viện.
 + Thư viện đầu tiên chỉ lưu giữ 
 những mảnh xương khắc chữ. 
 Thư viện Quốc hội Mỹ có sách, Câu 4: Qua bài đọc, em thấy các tài liệu và hoạt động ở bản đồ, bản nhạc, bản vẽ, 
 thư viện hiện nay đã phát triển như thế nào so với những phim, Ở thư viện thiếu nhi 
 thư viện đầu tiên? thuộc Thư viện Quốc gia Việt 
 Nam, trẻ em có thể đọc sách, xem 
 phim, nghe nhạc, trải nghiệm các 
 loại nhạc cụ, sử dụng máy tính để 
 học ngoại ngữ và làm toán, )
 + Em mong thư viện có nhiều 
 sách hơn/rộng rãi hơn/, 
 + HS tự kể
 Câu 5: Em mong muốn điều gì ở thư viện trường em?
 Câu 6: Kể tên các thư viện trên thế giới mà em biết? - Nối tiếp nhận xét
 - Em có biết Thư viện Phúc Giang ra đời năm nào? Quy 
 mô của thư viện này? . - HS lắng nghe: Bổ sung- Thư 
 - GV mời các nhóm nhận xét sau mỗi câu trả lời và nêu ý viện có từ thế kỉ 18, do thám hoa 
 kiến của mình. Nguyễn Huy Oánh lập , có hơn 
 - GV khen ngợi những ý kiến hay và chân thực. 1000 bản thảo, mộc bản. Được 
 UNESCO công nhận di sản thế 
 giới.
 3. Hoạt động đọc nâng cao
 - Mục tiêu: + Giúp HS luyện đọc hay, đọc diễn cảm bài.
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Cách tiến hành:
- - GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng ở những câu văn dài, 
 nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm 
 xúc phù hợp khi đọc.
 + Thư viện có hơn 18 triệu cuốn sách / được viết bằng 
 125 thứ tiếng, / hơn 54 triệu / bản thảo viết tay / và hàng 
 triệu bản đồ, / bản nhạc, / bản vẽ, / phim, + Đây là nơi / trẻ em có thể đọc sách, / xem phim, / nghe 
nhạc, / trải nghiệm các loại nhạc cụ, / sử dụng máy tính/ 
để học ngoại ngữ và làm toán, - Nghe + luyện đọc
- HS luyện đọc theo nhóm. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- Các nhóm thi đọc. - Các nhóm thi đọc.
- GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham quan thư viện trường; chọn - HS tham quan thư viện
cuốn sách em yêu thích và đọc.
- GV hỏi HS: Điều em thích nhất trong cuốn sách đã đọc - HS chia sẻ
là gì?
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc khi tham gia thư viện: 
biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ------------------------------------------- Bài viết 1
 LUYỆN TẬP TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học này, học sinh sẽ: 
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn tả một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây 
lương thực, cây cảnh) bằng sơ đồ tư duy.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập); năng lực sáng 
tạo (biết vận dụng những diều đã học để tìm ý, lập dàn ý cho bài văn tả cây cối). Bồi dưỡng 
phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (hoàn thành nhiệm vụ được giao; tìm ý và hoàn thiện dàn 
ý cho bài văn).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV chuẩn bị: máy chiếu, máy tính, tranh ảnh một số cây cối.
– HS chuẩn bị: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: 
 *Mục tiêu:
 - Tạo tinh thần thoải mái trước khi bước vào bài học.
 *Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Tôi là ai” - HS chơi trò chơi
 Câu hỏi 1: - HS trả lời: Cây phượng vĩ
 Mang tên loài chim đẹp
 Hoa như lửa đầy cành
 Rực rỡ cạnh lá xanh
 Gọi ve về ca hát.
 Câu 2: - HS trả lời: Cây bưởi
 Thân nhiều gai nhọn
 Hoa trắng ngát thơm
 Cành trĩu quả tròn
 Mang đầy múi ngọt Câu 3: - HS trả lời: Cây cau
 Cây gì thẳng tắp trước nhà
 Trái ngon dành tặng riêng bà, bà ơi?
Câu 4: - HS trả lời: Cây chuối
 Thân cây không vỏ
 Cành thì chẳng có
 Hoa thì đo đỏ
 Quả đầy một giỏ
 Áo đơn, áo kép, đứng nép bờ ao?
- GV khen ngợi HS có câu trả lời đúng. - HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài: Trong tiết học viết 
trước, các em đã được học cách quan sát 
một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng 
mát, cây lương thực, cây cảnh) mà em yêu 
thích. Dựa vào kết quả quan sát ở tiết học 
trước, hôm nay các em học cách tìm ý và 
lập dàn ý cho bàu văn tả cây cối.
2. Luyện tập: 
 * Mục tiêu: Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn tả một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây 
bóng mát, cây lương thực, cây cảnh) bằng sơ đồ tư duy.
 * Cách tiến hành: 
HĐ 1: Tìm ý
2.1. GV yêu cầu HS xem lại nội dung ghi - HS làm bài
chép về kết quả quan sát ở Bài 3.
2.2. GV hướng dẫn HS tìm ý bằng sơ đồ 
tư duy
a) Tạo từ khóa
- GV yêu cầu HS viết các từ thể hiện suy - GV viết từ
nghĩ hoặc kết quả quan sát của mình về loài 
cây (hoa, quả) được miêu tả.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực - HS thực hiện nhiệm vụ
hiện tìm ý bằng sơ đồ tư duy. - GV theo dõi, quan sát, hỗ trợ HS
b) Sắp xếp ý
- GV giới thiệu với HS cách sắp xếp ý dựa - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ
trên các từ khóa đã tìm được
+ Xem lại các từ khóa vừa tìm được và nối 
các từ khóa có quan hệ gần nhất với nhau.
+ Bỏ bớt đi những từ không phù hợp hoặc 
không cần thiết
+ Sắp xếp lại các từ khóa theo thứ tự bậc từ 
ý lớn đến ý nhỏ
- GV chuẩn bị các tấm bìa hoặc băng giấy 
màu to bản, trên có ghi nội dung các từ - HS quan sát
khóa theo ví dụ về cây hoa hồng trong SGK 
để làm mẫu cho HS.
- GV thực hành mẫu cho HS theo 3 bước 
lập dàn ý. - HS quan sát, lắng nghe
- GV yêu cầu 2-3 HS miêu tả về các chi tiết 
của cây hoa hồng dựa theo nội dung các - HS miêu tả về các chi tiết cây hoa hồng
tấm bìa/băng giấy màu.
- GV đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Bông hoa hồng có hình dáng thế nào? + HS trả lời
+ Bông hoa màu có những màu gì? + HS trả lời
+ Hoa hồng có mùi thơm hay không? + HS trả lời
+ Khi chạm tay vào cánh hoa hồng, em thấy + HS trả lời
thế nào?
+ Em thích nhất hoa hồng ở điểm gì? + HS trả lời
- GV yêu cầu HS lập dàn ý miêu tả một loài 
cây (hoa quả) theo 3 bước đã được hướng - HS lập dàn ý
dẫn.
Hoạt động 2: Lập dàn ý
- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả tìm ý để - HS thực hiện nhiệm vụ
lập dàn ý. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp về - HS trình bày kết quả trước lớp
 dàn ý của mình. 
 - GV mời HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét
 - GV nhận xét, biểu dương bài làm tốt. - HS lắng nghe
 3. Hoạt động vận dụng
 - GV yêu cầu HS trang trí cho sơ đồ tư duy - HS thực hiện nhiệm vụ
 dàn ý 
 4. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu 
 dương học sinh
 - GV khuyến khích HS đọc sách.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................................
..........................................................................................................................
 _______________________________________
 Nói và nghe
 Kể chuyện: CÔ BÉ HAM ĐỌC SÁCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học này, học sinh sẽ: 
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Dựa vào lời kể của GV và gợi ý SGK, kể lại được câu chuyện Cô bé ham đọc sách.
- Lắng nghe bạn kể, biết ghi vắn tắt thắc mắc, nhận xét; phát biểu đánh giá lời kể của bạn.
- Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện, hiểu ý nghĩa của câu chuyện.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Biết kể chuyện và trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự tin. Bồi dưỡng ý thức ham 
học, ham đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV chuẩn bị: Máy chiếu, máy tính.
– HS chuẩn bị: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: 
 *Mục tiêu:
 - Kết nối bài học, tạo hứng thú cho HS.
 *Cách tiến hành:
 - Cho HS chơi trò chơi: “Tiếp sức”
 + Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội có 4 - HS lắng nghe cách chơi
 người chơi. Trong vòng 2p, đội nào kể - HS chơi trò chơi
 được nhiều cuốn sách em đã đọc nhất thì 
 đội đó dành chiến thắng.
 - GV khen ngợi HS chăm chỉ, ham đọc sách
 - GV giới thiệu bài: Trong tiết luyện nói và 
 nghe hôm nay, các em sẽ nghe câu chuyện 
 về một cô bé ham đọc sách. Sau đó, chúng - HS lắng nghe
 ta sẽ cùng nhau trao đổi về nhân vật cô bé 
 trong câu chuyện để hiểu điều gì đã góp 
 phần giúp cô bé ham đọc sách ấy về sau trở 
 thành một nhà bác học nổi tiếng.
 2. Khám phá: 
 * Mục tiêu: 
 - Dựa vào lời kể của GV và gợi ý SGK, kể lại được câu chuyện Cô bé ham đọc sách.
 - Lắng nghe bạn kể, biết ghi vắn tắt thắc mắc, nhận xét; phát biểu đánh giá lời kể của 
 bạn.
 - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện, hiểu ý nghĩa của câu chuyện.
 * Cách tiến hành: 
 HĐ 1: Nghe kể chuyện 
 - HS nghe câu chuyện. - GV cho HS xem tranh và nghe GV kể 
hoặc chiếu video. - HS nghe – quan sát tranh và đọc thầm lại 
- GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó các câu hỏi gợi ý dưới tranh.
 - Nghe lại.
- GV kể lại lần 2, lần 3. 
HĐ 2: Kể chuyện - Nhóm – Kỉ thuật mảnh ghép
2.1. Kể chuyện trong nhóm - HS kể chuyện theo nhóm 4
- GV chia lớp thành nhóm 4 HS, yêu cầu 
HS kể chuyện
- GV theo dõi, giúp đỡ HS 
2.2. Kể chuyện trước lớp - Các nhóm kể toàn bộ câu chuyện.
- GV mời 2-3 nhóm kể toàn bộ (hoặc một 
đoạn) câu chuyện. - HS nhận xét
- GV mời HS khác lắng nghe, ghi vấn tắt 
nhận xét và góp ý.
2.3. Trao đổi về câu chuyện - Các nhóm đọc câu hỏi, thảo luận và trả lời
- GV chia lớp thành nhóm 4 bạn, đọc và trả + Hằng ngày, cứ tan học là cô trốn biệt vào 
lời các câu hỏi: một góc phòng khách, say sưa đọc.
+ Những chi tiết nào cho thấy Ma-ri Quy- Mải mê đọc đến mức không nghe thấy mấy 
ri từ nhỏ rất ham đọc sách? anh chị em gọi. Ham đọc đến mức mấy anh 
 chị xếp ghế xung quanh mà không biết. 
 Ngồi im đọc sách suốt 2 tiếng đồng hồ. Ghế 
 đổ, chỉ cười rồi lại cầm cuốn sách sang 
 phòng khác, lặng lẽ đọc tiếp.
 + Sự ham mê đã tạo nên thói quen đọc sách 
 và tập trung suy nghĩ ở Ma-ri Quy-ri, giúp 
 bà sau này trở thành một nhà bác học nổi 
+ Theo em, sự đam mê đọc sách đã góp tiếng.
phần vào thành công của nhà bác học Ma- - HS lắng nghe
ri Quy-ri như thế nào? - HS đặt câu hỏi, góp ý. - GV mời các nhóm lắng nghe, ghi lại nhận - HS lắng nghe
 xét vắn tắt về ý kiến của nhóm bạn.
 - GV mời HS đặt câu hỏi, góp ý và nêu ý 
 kiến của mình về câu chuyện. 
 - GV tổng kết
 3. Hoạt động vận dụng - Kể lại được câu chuyện cho người thân 
 nghe.
 4. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu 
 dương học sinh
 - GV hướng dẫn HS chuẩn bị tiết học Góc 
 sáng tạo tuần tới.
V. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................................
..........................................................................................................................
 ______________________________________ Bài đọc 2: 
 NHỮNG TRANG SÁCH TUỔI THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học này, học sinh sẽ: 
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa 
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dòng thơ, nhịp thơ và theo nghĩa. Tốc độ: 80 
-85 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (từ ngữ khó: rương, hớt tóc, ý niệm). Biết tóm tắt ý 
của mỗi đoạn văn. Hiểu ý nghĩa của bài: nói lên ảnh hưởng của sách trong việc bồi dưỡng 
tâm hồn và nhận thức của tuổi thơ.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Biết tên một số tác phẩm
+ Các truyện dân gian Việt Nam: Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây tre trăm đốt.
+ Các truyện nước ngoài: Tây Du Kí, 
+ Biết chai sẻ với cảm xúc, tưởng tượng của tác giả khi đọc sách.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận, trao đổi nhóm 
khi luyện đọc và trả lời câu hỏi); NL tự chủ và tự học (biết giải quyết nhiệm vụ học tập). 
- Góp phần củng cố lòng ham mê đọc sách để nâng cao hiểu biết và bồi dưỡng tâm hồn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV chuẩn bị: Máy chiếu, máy tính.
– HS chuẩn bị: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: 
 * Mục tiêu:
 - Tạo tinh thần thoải mái trước khi bước vào bài học.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - HS lắng nghe cách chơi Luật chơi: GV chiếu hình và HS đoán xem 
đây là truyện nào?
Câu 1: - Truyện “Tấm Cám”
Câu 2: - Truyện “Cây tre trăm đốt”
Câu 3: 
 - Truyện “Nàng bạch tuyết và bảy chú 
 lùn”
Câu 4: - Truyện “Tây du kí”
- GV khen ngợi HS trả lời đúng.
- GV giới thiệu bài: Các em đã biết nhiều câu - HS lắng nghe
chuyện, bài thơ, bài văn về đọc sách. Hôm 
nay, chúng ta sẽ đọc một bài văn, trong đó 
tác giả nhớ lại những quyển sách đầu tiên đã 
đến với tuổi thơ của mình như thế nào và 
chúng đêm lại những gì cho tuổi thơ của tác 
giả. 2. Khám phá:
HĐ 1: Đọc thành tiếng
 * Mục tiêu: 
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS 
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dòng thơ, nhịp thơ và theo nghĩa. Tốc 
độ: 80 -85 tiếng/phút.
 * Cách tiến hành: 
- GV đọc mẫu: Giọng đọc thể hiện sự hào - HS lắng nghe
hứng, tha thiết.
- GV giải nghĩa từ khó và những từ ngữ khác. - HS lắng nghe
- GV tổ chức cho HS luyện đọc
 - HS đọc
HĐ 2: Đọc hiểu 
* Mục tiêu:
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (từ ngữ khó: rương, hớt tóc, ý niệm). Biết tóm tắt 
ý của mỗi đoạn văn. Hiểu ý nghĩa của bài: nói lên ảnh hưởng của sách trong việc bồi 
dưỡng tâm hồn và nhận thức của tuổi thơ.
* Cách tiến hành: 
- GV chia lớp thành nhóm đôi, yêu cầu HS 
đọc câu hỏi và thảo luận nhóm.
 + Bài đọc là lời kể của tác giả xưng tôi, 
+ Bài đọc trên là lời kể của ai? vốn là một câu bé rất ham đọc sách.
 + Đoạn 1: Những câu chuyện đầu tiên
+ Tóm tắt nội dung mỗi đoạn văn Đoạn 2: Học chữ để đọc sách
 Đoạn 3: Ham mê đọc sách
 Đoạn 4: Khóc cười qua trang sách
 + Bạn nhỏ cố gắng học chữ để đọc truyện. 
+ Bạn nhỏ trong bài học cố gắng học chữ để Kết quả, bạn nhỏ đọc được rất nhiều 
làm gì, kết quả thế nào? truyện hay, thấy mình được mở rộng hiểu 
 biết và bồi dưỡng tâm hồn qua những 
 trang sách đó. - GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn: + HS trả lời
+ Những điều em đã trải qua giống như nhân 
vật trong bài đọc trên. + Em học hỏi được sự ham mê đọc sách 
+ Những điều em có thể học hỏi từ nhân vật của nhân vật trong bài đọc.
trong bài đọc trên. - HS nhận xét, nêu ý kiến.
- GV mời HS nhận xét sau mỗi câu trả lời và 
nêu ý kiến của mình.
3. Luyện đọc nâng cao 
* Mục tiêu: 
+ Giúp HS luyện đọc hay, đọc diễn cảm bài.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành: 
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- GV hướng dẫn cách nghỉ hơi ở các câu - HS lắng nghe
dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan trọng.
+ Từ khi nghe chú tôi mách / những câu 
chuyện đó và vô số những câu chuyện 
tương tự / được viết trong các cuốn sách, / 
tôi cố gắng học chữ / để có thể tự mình 
khám phá thế giới kì diệu kia.
+ Tôi khóc cười qua những trang sách, / 
ngạc nhiên thấy mình trải qua những cảm 
xúc / mà trên thực tế / tôi chưa đủ lớn để 
trải nghiệm ngoài đời.
+ Sách đã bồi đắp tâm hồn, / làm giàu có / 
và làm trưởng thành tình cảm một đứa bé, / 
mài sắc một cách tự nhiên / các ý niệm đạo 
đức / qua sự yêu ghét với người hiền / kẻ 
ác / và đặc biệt / mở rộng đến vô biên / bờ 
cõi của trí tưởng tượng.
- GV nhận xét, đánh giá chung - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
 - GV mời các nhóm thi đọc.
 - GV mời các nhóm nhận xét. - HS luyện đọc
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - HS thi đọc
 - HS nhận xét
 - HS lắng nghe
 4. Hoạt động vận dụng 
 - GV mời HS lên góc đọc của lớp chọn 1 câu - HS chọn truyện
 chuyện em yêu thích.
 - Gv yêu cầu HS chia sẻ câu chuyện em đã - HS chia sẻ với bạn
 đọc với bạn.
 - GV mời HS chia sẻ về điều em thích nhất - HS chia sẻ trước lớp
 trong câu chuyện.
 - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe
V. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................
 Luyện từ và câu
 DẤU NGOẶC KÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học này, học sinh sẽ: 
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Biết cách dùng dấu ngoặc kép để dánh dấu tên tác phẩm, tài liệu.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết thể hiện rõ ràng suy nghĩ, cảm xúc của 
bản thân); NL tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập).
-Bồi dưỡng tính cẩn thận, cụ thể khi viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV chuẩn bị: Máy chiếu, máy tính.
– HS chuẩn bị: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động 
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái trước khi vào học.
* Cách tiến hành: 
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, thi kể tên - HS chơi
các dấu câu đã học và tác dụng của dấu câu đó.
- GV giới thiệu bài: Trong bài đọc “Những 
trang sách tuổi thơ”, các em đã gặp rất nhiều - HS lắng nghe
dấu ngoặc kép. Nhưng các dấu ngoặc kép ấy 
không đánh dấu lời nói của nhân vật. Vậy 
chúng có tác dụng gì? Bài học này sẽ giúp các 
em hiểu điều đó.
2. Khám phá 
* Mục tiêu: Biết cách dùng dấu ngoặc kép để dánh dấu tên tác phẩm, tài liệu.
* Cách tiến hành: 
HĐ 1. Phần nhận xét. 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời - HS đọc câu hỏi và thảo luận nhóm đôi
câu hỏi 1 và 2.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. - HS trả lời
- GV mời các nhóm khác nhận xét, góp ý. - HS nhận xét
- GV nhận xét và nêu đáp án đúng: - HS lắng nghe
+ Các dấu ngoặc kép trong bài đọc đánh dấu 
các từ ngữ (tên truyện) sau: “Tấm Cám”; 
“Thạch Sanh” ; “Cây tre trăm đốt” ; “Đôi hài 
bảy dặm” ; “Tôn Ngộ Không” ; “Nghìn lẻ một 
đêm” ; “Không gia đình” ; “Những người khốn 
khổ”.
+ Tác dụng của các dấu ngoặc kép trên: đánh 
dấu tên truyện bao quát hơn là các dấu ngoặc 
kép dùng để đánh dấu tên tác phẩm.
HĐ 2: Rút ra bài học - GV mời 2 HS đọc kết luận được đóng khung - HS đọc
 3. Hoạt động luyện tập:
 * Mục tiêu: 
 * Cách tiến hành: 
 Bài 1: 
 - Gv mời 2 HS đọc BT 1. - HS đọc BT1
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi
 - Gv mời các nhóm báo cáo kết quả làm việc. - HS báo cáo kết quả
 - GV mời các nhóm khác nhận xét, góp ý.
 - HS nhận xét
 Bài tập 2: 
 - GV mời HS đọc bài tập.
 - GV yêu cầu HS làm bài - HS đọc BT2
 - GV mời HS trả lời - HS làm bài
 - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung - HS trả lời
 Bài tập 3: - HS nhận xét
 - GV mời HS đọc bài tập.
 - GV yêu cầu HS viết đoạn văn theo 1 trong 2 - HS đọc BT3
 đề. - HS viết đoạn văn
 4. Hoạt động vận dụng
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi sáng tạo - HS thảo luận nhóm, làm việc
 một câu chuyện có sử dụng dấu ngoặc kép với 
 các tác dụng đã học.
 - GV mời các nhóm chia sẻ - HS chia sẻ
 - GV mời HS nhận xét, GV nhận xét - HS nhận xét
 - GV tuyên dương, khen ngợi - HS lắng nghe
V. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...............................................................................................................
 __________________________________ 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_tieng_viet_lop_4_tuan_7.docx