TUẦN 8 BÀI ĐỌC 3 : NGƯỜI THU GIÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. - Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 80 – 85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh lớp 3. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: biểu dương Uy-li-am - một thiếu niên châu Phi, từ chỗ phải bỏ học giữa chừng đã tự đọc sách để chế tạo máy phát điện bằng sức gió, giúp gia đình và làng xóm phát triển sản xuất, thay đổi đời sống. - Biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết hay và có ý nghĩa trong câu chuyện. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung - NL tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Học hỏi tinh thần tự học và đầu óc sáng tạo của nhân vật trong câu chuyện. 3.Góp phần phát triển các phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe và hát theo bài hát “Em muốn làm - HS hát và múa theo video phi công”. + GV nêu một số câu hỏi về nội dung bài hát: Bạn hỏ trong bài có mơ ước gì? Mơ ước đó góp phần HS trả lời đem lại lợi ích gì cho cuộc sống của con người?... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Tuần trước, các em đã học 2 bài đọc về thư viện và câu chuyện bà Ma-ri Quy-ri nhờ ham mê đọc sách từ nhỏ mà thành tài. Hôm nay, - Lắng nghe cô (thầy) cùng các em sẽ đọc câu chuyện về một thiếu niên ở châu Phi nhờ đọc sách ở một thư viện làng mà chế tạo ra được máy phát điện, làm thay đổi cuộc sống của gia đình và làng xóm. Đây là một câu chuyện có thật, được viết thành sách. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai, VD: Uy-li-am, xảy ra, - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: máy điện giờ,,... -Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi Uy-li-am là một tấm gương sáng về nhiều mặt cho sinh viên và tuổi trẻ nói chung: sự ham học, khả năng tự học, đầu óc sáng tạo và quyết tâm áp dụng những điều đã học, làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.) - Biết bày tỏ sự yêu thích khoa học, yêu thích những phát minh, những sáng chế có lợi cho cuộc sống của con người. - Biết chia sẻ tình cảm yêu mến đối với các nhà khoa học, sáng chế ra những sản phẩm nhằm naang cao cuộc sống của con người. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - HS lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng - HS lắng nghe cách đọc. nhịp, đúng giọng đọc của từng đoạn. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: ( 4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: (từ đầu đến ...vẫn phải nghỉ học):Giọng đọc thể hiện nỗi buồn. + Đoạn 2: (từ Không được tới trường... đến ...xe đạp cũ.): Giọng đọc thể hiện sự hăm hở, nhiệt tình của nhân vật. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Đoạn 3 (từ Mày mò mãi... đến ...các hộ dân): Giọng - HS đọc từ khó. đọc thể hiện niềm vui + Đoạn 4 (còn lại): Giọng đọc thể hiện niềm tự hào. - 2-3 HS đọc câu. - GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó: Uy-li-am, xảy ra, - Luyện đọc câu: + Chiếc máy điện gió thứ hai / giúp cậu / dùng máy bơm nước / để cung cấp nước / tưới cho cánh đồng ngô, / thuốc lá của gia đình. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - Các nhóm thi đọc - GV nhận xét các nhóm. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: đầy đủ câu. Câu 1: Hoàn cảnh gia đình và làng quê của Uy-li-am + Gia đình và làng quê của Uy-li- khó khăn như thế nào? am rất nghèo, lại bị hạn hán nặng, lâm vào cảnh đói kém. Câu 2: Uy-li-am đã đọc và ứng dụng được điều gì trong sách? +Uy-li-am đọc được hai cuốn sách tiếng Anh dạy cách làm ra điện và đã áp dụng những điều đọc được, mày mò, làm ra máy điện gió. Câu 3: Những chiếc máy của Uy-li-am đã đổi thay cuộc sống của gia đình và quê hương như thế nào? +Chiếc máy điện gió đầu tiên giúp gia đình Uy-li-am có điện để thắp sáng bốn bóng đèn. Những chiếc máy tiếp theo giúp gia đình anh và Câu 4: Vì sao Uy-li-am được xếp vào danh sách dân làng có đủ nước tưới cho cánh những người dưới ba mươi tuổi thay đổi thế giới? đồng và phục vụ sinh hoạt hằng ngày Câu 5: Vì sao nhiều trường đại học của Mỹ khuyến khích sinh viên đọc cuốn sách viết về Uy-li-am? +Vì anh đã thay đổi được cả cuộc sống ở một vùng quê nghèo. +Vì Uy-li-am là một gương sáng về - GV mời HS nhận xét sau mỗi câu trả lời và nêu ý nhiều mặt cho sinh viên và tuổi trẻ kiến của mình. nói chung: sự ham học, khả năng tự - GV mời HS nêu nội dung bài. học, đầu óc sáng tạo và quyết tâm áp dụng những điều đã học, làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn. - - Nối tiếp nhận xét - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. - GV chốt: Bài thơ ca ngợi Uy-li-am là một gương sáng về nhiều mặt cho sinh viên và tuổi trẻ nói chung: sự ham học, khả năng tự học, đầu óc sáng tạo và quyết tâm áp dụng những điều đã học, làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn. 3. Hoạt động đọc nâng cao - Mục tiêu: + Giúp HS luyện đọc hay, đọc diễn cảm bài. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - - GV yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc đúng cho từng - 1-2 HS . đoạn - - Hướng dẫn đọc từng câu khó, dài VD: + Cậu bé Uy-li-am / sống ở một làng quê nghèo / của châu Phi. Nghe + luyện đọc + Ở đó, / với vốn tiếng Anh bập bõm / và sự giúp sức của từ điển, / cậu đọc được hai cuốn sách / hướng - Đại diện các nhóm nhận xét. dẫn cách làm ra điện. + Năm 2013, / Uy-li-am được một tạp chí quốc tế có uy tín / đưa vào danh sách những người dưới ba mươi tuổi thay đổi thế giới. - HS luyện đọc theo nhóm. - Các nhóm thi đọc. N4 - GV mời các nhóm nhận xét. Các nhóm thi đọc. - GV nhận xét tuyên dương. Các nhóm nhận xét 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video các phát minh của các nhà - HS quan sát video. khoa học trẻ tuổi ở Việt Nam và trên thế giới + GV nêu câu hỏi: Nêu các phát minh mà em vừa + Trả lời các câu hỏi. xem được? Các phát minh đó đem lại lợi ích gì cho cuộc sống của con người? Em có mơ ước gì trong tương lai? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Biết hai cách kết bài của bài văn miêu tả cây cối: Kết bài mở rộng và không mở rộng. - Viết được đoạn kết bài cho bài văn tả cây cối. - Viết được đoạn kết bài có ý nghĩa khái quát và có cảm xúc. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung - NL tự chủ, tự học: Tự viết được đoạn kết bài phù hợp cho bài văn tả cây cối. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học hỏi tinh thần tự học viết kết bài có cảm xúc và sự sáng tạo. 3.Góp phần phát triển các phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài và hoàn thành nhiệm vụ học tập của cá nhân. - Phẩm chất trách nhiệm: Tinh thần học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát và múa bài “ Cái cây xanh - HS hát và múa. xanh”. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học trước, các em đã được học về cách mở bài cho bài văn tả cây - HS lắng nghe. cối. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu hai cách kết bài và viết đoạn kết bài cho bài văn đó nhé. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Tìm hiểu hai cách kết bài của bài văn miêu tả cây cối. + Nắm được cấu tạo và viết được kết bài theo hai cách: Kết bài trực tiếp và gián tiếp. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu cách kết bài Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài . - Quan sát tranh và TLCH: Tranh vẽ quả gì? -1HS - GV giới thiệu về quả sầu riêng, giới thiệu đoạn văn -1-2HS SGK - Quan sát+Nghe - Gọi HS đọc đoạn văn “Sầu riêng” - Gọi HS đọc đoạn văn “ Cây si” - 2HS - HS thảo luận nhóm để trả lời CH và xếp các đoạn - 2HS kết bài vào nhóm thích hợp. - N4 HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm. -GV nhận xét, chốt đáp án, giới thiệu kết bài mở rộng - Đại diện các nhóm và kết bài không mở rộng Đáp án: - HS lắng nghe và nhắc lại. + Đoạn kết của bài văn Sầu riêng có nhiều câu hơn (4 câu), nêu suy nghĩ, liên tưởng, cảm xúc của tác giả → Kết bài mở rộng. + Đoạn kết của bài văn Cây si chỉ có 1 câu nêu lên cảm nghĩ (cảm xúc, suy nghĩ) của tác giả → Kết bài không mở rộng. - GV lấy thêm một số kết bài mở rộng và không mở rộng khác để HS hiểu sâu hơn. - Yêu cầu HS lấy ví dụ một kết bài theo cách mở rộng và không mở rộng - HS trả lời nghe. 2.2: Hoạt động 2: Viết đoạn kết bài Bài tập 2: Viết :kết bài cho bài văn tả cây cối mà em Nối tiếp lấy ví dụ đã lập dàn ý: a. Một đoạn kết bài mở rộng. b. Một đoạn kết bài không mở rộng. - 2-3 HS đọc yêu cầu bài. - GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm bài; đồng thời theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, nếu HS có thắc mắc. Chấm 2-3 bài khi HS xong. - GV mời một số HS đọc đoạn kết bài của các em trước lớp.( Sau mỗi đoạn kết bài, GV mời một số HS - Làm việc cá nhân; Viết bài vở nhận xét, góp ý. ) - GV nêu nhận xét, giúp HS cả lớp hiểu cách viết kết bài. HS nối tiếp đọc và nhận xét bài bạn Nghe và rút kinh nghiệm 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số kết bài v từ những học sinh - HS quan sát và đọc các bài viết khác mà GV sưu tầm được mẫu + nhận xét bài của bạn - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT: TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Nhớ nội dung, kê hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo) đã đọc ở nhà phù hợp với chủ điểm sách và thư viện. - Lắng nghe bạn kể (đọc), biết ghi chép vắn tắt thắc mắc, nhận xét; phát biểu đánh giá lời kể (giọng đọc) của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo). - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện, các câu thơ hay. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi về nội dung câu chuyện, bài văn, bài thơ. - Biết kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn, bài báo), biết cách nghe, ghi chép, đặt và trả lời CH, trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự tôn trọng người khác khi giao tiếp. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tìm hiểu và trao đổi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự trong khi đọc sách và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Rèn luyện nền nếp tự học, tự đọc sách. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. - Cách tiến hành: - GV phát cho cho HS một tờ báo và yêu cầu học sinh đọc và nêu nội dung của tờ báo vừa đọc. - HS lắng nghe và nêu nội ? Nội dung đó cung cấp cho em thông tin gì? dung câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết luyện nói và nghe hôm nay, các em sẽ kể lại một câu chuyện hoặc đọc lại một bài thơ, bài văn, bài báo mà các em đã đọc ở nhà về sách và thư viện, về những người ham đọc sách, biết vận dụng những điều bổ ích học được trong sách vào cuộc sống. Sau đó, chúng ta sẽ cùng trao đổi về câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo mà các em đã kể (đọc) lại và được nghe bạn kể (đọc) lại. 2. Thực hành nói - Mục tiêu: + Biết nói (kể) về câu chuyện (bài văn, bài thơ) đã đọc đúng chủ đề yêu cầu (tình cảm gia đình). + Bộc lộ được cảm xúc về câu chuyện (bài văn, bài thơ) đã đọc, thể hiện lời nói và giọng điệu (đọc) phù hợp. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chuẩn bị. - Đọc yêu cấu bài tập 1,2 !Cho biết các em sẽ kể chuyện gì (đọc bài thơ, bài văn, bài báo gì)? Chuyện (bài) đó nói về ai. 2-3 HS - GV nhận xét, tuyên dương, gợi ý để HS chọn câu chuyện. Hoạt động 2. Trao đổi về nội dung câu chuyện (bài thơ, bài văn) 1. Giới thiệu trong nhóm - Yêu cầu HS giới thiệu cho bạn bên cạnh về câu chuyện - HS đọc yêu cầu (hoặc bài thơ, bài văn đã đọc) theo gợi ý - Làm việc theo nhóm 4: Trao + Tên câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) đó là gì? Tác giả đổi với các bạn trong nhóm về là ai? nội dung câu chuyện mà mình + Nội dung chính của câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) thích nhất nói về điều gì? + Cảm xúc của em khi đọc câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) đó thể nào? 1.2. Giới thiệu trước lớp - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. -Gọi 5 - 7 HS kết hợp giới thiệu và đọc hoặc kể lại câu 5 -7 HS giới thiệu trước lớp chuyện (đọc bài thơ, bài văn) mà mình đã chọn. - Cả lớp nhận xét (Cố gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ (hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu tả). - GV động viên HS kể; cho phép các em nhìn sách khi không nhớ một số chi tiết. - GV và các bạn trong lớp nhận xét và khen ngợi bạn. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV cho Hs xem video của học sinh nơi khác giới thiệu - HS quan sát video. về câu chuyện, bài thơ, bài văn mình thích - GV trao đổi những về nội dung các câu chuyện, bài thơ, bài văn đó - HS cùng trao đổi về câu - GV giao nhiệm vụ HS: Về nhà kể lại câu chuyện, bài chuyện được xem. thơ, bài văn cho người thân nghe. Chuẩn bị cho tiết học - HS lắng nghe, về nhà thực Góc sáng tạo. Mỗi HS đều mang một số sách từ tủ sách hiện. riêng của các em ở nhà đến trưng bày trong “Ngày hội đọc sách”. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 4: MỖI LẦN CẦM SÁCH GIÁO KHOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: tình cảm yêu mến của bạn nhỏ trong bài thơ với thư viện trường. - Cảm nhận được những hình ảnh đẹp trong bài thơ. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); - NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập). 3. Góp phần phát triển các phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ:Bồi dưỡng tinh thần tự học, tự đọc sách. - Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức giữ gìn, bảo quản sách. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe và hát theo bài hát do mình tự - Múa và hát theo nhạc. chọn. - GV giới thiệu bài: Trong tiết luyện nói và nghe hôm Nghe nay, các em sẽ kể lại một câu chuyện hoặc đọc lại một bài thơ, bài văn, bài báo mà các em đã đọc ở nhà về sách và thư viện, về những người ham đọc sách, biết vận dụng những điều bổ ích học được trong sách vào cuộc sống. Sau đó, chúng ta sẽ cùng trao đổi về câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo mà các em đã kể (đọc) lại và được nghe bạn kể (đọc) lại. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai, VD: rưng rưng, đạn bom, khoai nướng, khao khát, nâng niu - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: hầm kèo, mũ rơm, tiếng gà gáy, bậc tài danh, bài o a, - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: tình cảm yêu mến của bạn nhỏ trong bài thơ với thư viện trường. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số câu thơ hay, hình ảnh đẹp. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu bài thơ.( Giọng đọc khoan thai, tha thiết, cảm động. Nhấn giọng, gây ấn tượng ở các từ - HS lắng nghe cách đọc. ngữ rưng rưng, một thời, mũ rơm, ủ vào, đắm, gieo khao khát, nâng niu, đầu đời, nên người, nói lời ước mơ,...) - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ) + Khổ 1: 4 câu đầu - HS nghe + Khổ 2: 4 câu tiếp + Khổ 3: 4 câu tiếp + Khổ 4: 4 câu còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo từng khổ. 4 HS - Luyện đọc từ khó: rưng rưng, một thời, mũ rơm, ủ Nối tiếp vào, đắm, gieo khao khát, nâng niu, đầu đời, nên người, nói lời ước mơ, - Luyện đọc câu: Vững vàng trên đảo nhỏ/ - 2-3 HS đọc và nêu cách đọc đúng, Bồng súng gác biển trời/ diễn cảm. Áo bạc nhàu nắng gió/ Chú mỉm cười rất tươi// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4+ đại - GV nhận xét các nhóm. diện các nhóm thi đọc. - Nhận xét nhóm bạn * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV mời HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 câu hỏi trong 4 HS + Cả lớp đọc thầm theo. SGK. - Đọc thầm bài đọc, suy nghĩ để trả lời CH tìm hiểu bài N4 - HS báo cáo kết quả. (GV có thể áp dụng biện pháp phỏng vấn.) Đại diện các nhóm trả lời, nhóm - GV nhận xét, chốt khác nhận xét bổ xung. Nghe và nhắc lại. Câu 1: Bài thơ là lời của ai? (Bài thơ là của một - HS có thể nói là của ông, của bà, người đã từng đi học. ) của bố,... GV giúp HS hoàn chỉnh suy nghĩ. Câu 2: Nhân vật trong bài thơ nhớ những kỉ niệm gì (Nhân vật trong bài thơ nhớ thời đi thời đi học? học rất gian khổ: đội mũ rơm đi học, học dưới hầm kèo vì đất nước có chiến tranh; phải ăn khoai nướng thay cơm vì đất nước còn nghèo; nhớ những kỉ niệm rất đẹp như hàng xoan rắc hoa tím trên đường. Nhân vật trong bài thơ cũng nhớ đến Câu 3: Tìm những câu thơ nói lên cảm nghĩ của nhân những quyển SGK thời đi học.) vật ấy đối với sách giáo khoa đầu đời. (HS có thể nêu các câu thơ trong bài thơ. GV giúp HS khái quát ý - SGK gắn bó với HS: Sách cùng ta của mỗi đội mũ rơm giữa trời. - SGK dạy những kiến thức bổ ích: Bao nhiêu kiến thức ở đời / Ủ vào trang sách nuôi người lớn khôn. - SGK chan chứa tình yêu thương và những ước mơ đẹp: Sách đằm lời mẹ ru con /Gieo khao khát để vẹn tròn tương lai. Câu 4: Nhân vật trong bài thơ mong muốn điều gì ở - SGK giúp HS thành tài: Bậc tài con cháu? danh cũng từ bài o, a. !Nêu nội dung bài thơ -Mong SGK giúp con cháu nên người. - GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến của - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy bạn nhỏ trong bài thơ với thư viện trường. nghĩ của mình. - 2-3 HS nhắc lại. Lớp đọc thầm * Hoạt động 3: Đọc nâng cao. !Luyện đọc diễn cảm bài thơ (Chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng ở những dòng - Luyện đọc cá nhân và thi đọc thơ nối ý với nhau, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. VD, nghỉ hơi nhanh hơn ở những vị trí đánh dấu * sau đây: Mỗi lần cầm sách giáo khoa/ Rưng rưng lại nhớ tuổi hoa đến trường. Bao nhiêu kiến thức ở đời/ Ủ vào trang sách nuôi người lớn khôn. Sách đằm lời mẹ ru con/ Gieo khao khát để vẹn tròn tương lai. Tuổi thơ ấu đã lùi xa/ Càng nâng niu sách giáo khoa đầu đời. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ. ?Em có cảm nhận như thế nào khi đọc bài thơ? + Nối tiếp trả lời các câu hỏi theo ? Em có hay đọc sách không?Em thích đọc cuốn sách suy nghĩ của cá nhân. nào nhất. ? Em thường đọc sách ở đâu( ở nhà, thư viện,...) ? Em học được gì sau mỗi lần đọc xong một cuốn sách - Nhận xét, tuyên dương, giáo dục lòng yêu sách và - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. trân trọng giữ gìn sách cho HS cho HS - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: SÁCH VÀ THƯ VIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Kể được một số sách đã đọc theo đúng loại sách; xếp được các từ ngữ đã cho vào nhóm thích hợp. - Viết được đoạn văn kể chuyện đến thư viện đọc sách hoặc mượn sách, trong đoạn văn sử dụng được các từ ngữ phù hợp về thư viện và hoạt động ở thư viện. - Viết được đoạn văn kể chuyện đến thư viện đọc sách hoặc mượn sách, trong đoạn văn sử dụng được các từ ngữ phù hợp về thư viện và hoạt động ở thư viện. - GDDP: Thư viện Phúc Giang 2. Góp phần phát triển các năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm để làm BT 1, BT 2). - Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được đoạn văn với các từ về thư viện và hoạt động thư viện). 3. Góp phần phát triển các phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Bồi dưỡng lòng ham thích đọc sách, có ý thức đến thư viện thường xuyên để đọc sách. - Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức giữ gìn, bảo quản sách, thư viện. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh chơi trò chơi ( do mình tự - Chơi trò chơi theo sự điều khiển của chọn) quản trò. - Giới thiệu bài: Trong gần hai tuần qua, các - Nghe và cảm nhận em đã được đọc và nghe nhiều câu chuyện, bài Thư viện Phúc Giang từ lâu đã góp phần thơ về sách và thư viện Đặc Biệt ở nước ta nâng cao dân trí Thư viện Phúc Giang từ lâu đã góp phần nâng cao dân trí . Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về các từ ngữ liên quan đến đề tài này. Qua bài học, các em sẽ được mở rộng vốn từ, vốn hiểu biết và thêm quý trọng sách, có ý thức sử dụng thư viện. 2. Khám phá - Mục tiêu: + Kể tên được một số quyển sách đã đọc + Sắp xếp được các từ ngữ cho trước vào nhóm thích hợp. + Viết được đoạn văn kể chuyện em đến đọc sách hoặc mượn sách ở thư viện * Hoạt động 1: Kể tên một số quyển sách đã đọc. Bài 1: kể tên một số quyển sách em đã học -1 HS đọc BT 1; cả lớp đọc thầm. a.Truyện c. Sách giáo khoa b. Thơ d.Sách phổ biến kiến thức GV mời N2 - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời một vài HS trả lời các câu hỏi trước lớp. - Các HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có), giúp HS nêu đáp án đúng. Hoạt động 2: Xếp từ ngữ vào nhóm thích hợp - Đọc yêu cầu - N2+ VBT - GV mời một vài HS trả lời các CH trước lớp. -1-2 HS đọc. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có) và nêu đáp án - Các HS khác nhận xét, góp ý. đúng: + Hoạt động của thư viện: trưng bày sách, giới - Nghe, cảm nhận thiệu sách, bảo quản sách, phân loại sách, cho mượn sách. -Nối tiếp đọc lại đáp án + Hoạt động của em ở thư viện: đọc sách, mượn sách, trả sách. + Nhận xét của em về sách: hay, thú vị, hấp dẫn, bổ ích. Hoạt động 3: Viết đoạn văn (BT 3) Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn từ 4-5 câu kể chuyện em đến đọc sách hoặc mượn sách ở thư viện. - GV giao nhiệm vụ cho viết đoạn văn vào vở -1 HS đọc ,cả lớp đọc thầm theo. -Trình bày đoạn văn đã viết trước lớp. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có), giúp HS hoàn chỉnh đoạn văn. -Làm bài các nhân vào vở 2-4 HS đọc. Các HS khác nhận xét, góp ý. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS nói một câu về một việc làm của người thân trong gia đình nhân ngày sinh nhật - HS nói trước lớp của mình VD: Sinh nhật em, mẹ mua cho em một - Nhận xét, tuyên dương đôi giày rất đẹp... - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ( Chuẩn bị sách truyện để thực hiện hoạt động “Ngày hội đọc sách” ở tiết sau) IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT GÓC SÁNG TẠO : NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Biết thuyết trình và trả lời CH của người tham quan về các sản phẩm và gian sách của tổ. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết thuyết trình và trả lời CH của người tham quan gian sách); - Năng lực tự chủ và tự học (chủ động thực hiện các HĐ kể chuyện, đọc thơ, biểu diễn văn nghệ trong ngày hội sách). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (tham gia tổ chức ngày hội sách). 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đến thư viện đọc sách. - Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức vận dụng những điều đã học vào thực tế.
Tài liệu đính kèm: