KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – Tuần 16 (tiết 1) Bài 45: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Rèn kĩ năng thực hành chia (thu gọn) cho số có hai chữ số 2. Năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ, tiếp thu kiến thức để giải các bài tập. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính phép tính thương có chữ số 0, tính nhẩm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 3. Phẩm chất. Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan đến phép chia thương có chữ số 0, chia cho số có 2 chữ số có dư. - HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1; ngày dạy ../ / A. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học. * Cách thực hiện: GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để nhắc lại các bước làm tròn và dự đoán thương và ước lượng thương - Hs điều khiển cả lớp cùng chơi. - GV trình chiếu các ví dụ: - HS theo dõi làm bài và nhận xét bạn. + Bạn hãy tìm lỗi sai trong các phép chia sau: 34567 12 - Sai ở kết quả phép tính (thiếu chữ số 0 ở 105 288 cuối.Kq đúng là 2880) 96 07 459790 45 - Sai ở kết quả phép tính (thiếu chữ số 0 0 99 122 sau chữ số 1.Kq đúng là 1022) 090 - HSTL - Gv nhắc lại: Bắt đầu từ lần chia thứ 2 nếu SBC bé hơn SC thì ta viết chữ số 0 - HS lắng nghe vào thương rồi mới hạ chữ số tiếp theo để chia tiếp. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên * Giới thiệu bài: Các con đã biết thực hiện một số phép chia cho số có 2 chữ số, hôm nay chúng ta tiếp tục luyện tập các phép chia cho số có hai chữ số, và áp dụng vào giải toán nhé. - Gv ghi tên bài lên bảng -Hs viết vào vở B. Hoạt động thực hành, luyện tập * Mục tiêu: - Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số, trong đó tập trung vào hình thành kĩ năng “ước lượng thương” ( Thông qua các thao tác “Làm tròn, ước lượng thương và điều chỉnh thương”) - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống thực tiễn liên quan ( bài 4). * Cách thực hiện: Bài 4. HS thảo luận N2 rồi làm bài vào vở. - Gọi HS đọc bài 4. - Hs đọc - Đề bài toán cho gì và hỏi gì? - Hs TLCH - Yêu cầu hs trao đổi N2 và làm bài Cá - N2 trao đổi nói cho nhau nghe, giải thích nhân vào vở BTT cách làm, sửa sai nếu có. - Chữa bài: + Gọi một nhóm trao đổi và chia sẻ - Hs chia sẻ: trước lớp. 68 hàng: 1088 chỗ ngồi + Y/c nhóm đó 1 bạn trình bày bài làm 1 hàng : ... chỗ ngồi? và 1 bạn nêu cách thực hiện phép chia Mỗi hàng có: 16 chỗ ngồi 1088 : 68. - HS nhận xét, chữa bài + GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét Bài giải chốt đúng sai, y/c HS chữa bài (nếu làm Số chỗ ngồi ở mỗi hàng là: sai) 1088: 68= 16 (chỗ ngồi) - Khai thác: Đáp số: 16 chỗ ngồi + Bạn nào có lời giải khác không? - HS TLCH + Nếu số hàng giảm xuống 1 nửa thì số - HS trao đổi nhóm 2 tính toán và TLCH chỗ ngồi ở mỗi hàng là bao nhiêu? + Nếu số hàng tăng lên gấp đôi thì mỗi hàng có bao nhiêu chỗ ngồi? D. Hoạt động vận dụng * Mục tiêu: Biết các hoạt động sử dụng đơn vị đo là giây trong cuộc sống. * Cách thực hiện: Bài 5. HS thảo luận N2 rồi làm bài vào vở. - Gọi HS đọc bài 5. - Hs đọc - Hỏi: Đề bài cho gì và hỏi gì? - Hs TLCH - Yêu cầu hs trao đổi N2 và làm bài Cá - N2 trao đổi nói cho nhau nghe, giải thích nhân vào vở BTT cách làm, sửa sai nếu có. - Chữa bài: + Gọi một nhóm trao đổi và chia sẻ - Hs chia sẻ: trước lớp. + Y/c nhóm đó 1 bạn trình bày bài làm Bài giải: và 1 bạn nêu cách thực hiện đổi đơn vị 1 giờ 5 phút = 65 phút; đo thời gian: 1 giờ 5 phút = 65 phút, 33km 215m= 33215m 33km 215m= 33215m và phép chia: Trung bình mỗi phút người đó đi được: 33215: 65 =511 33215: 65 =511 (m) + GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét Đáp số: 511m chốt đúng sai, y/c HS chữa bài (nếu làm - HS nhận xét, chữa bài sai) - Khai thác: - HS TLCH +Với quãng đường như vậy nhưng ô tô - HS trao đổi nhóm 2 tính toán và TLCH chỉ đi trong 35 phút thì trung bình mỗi phút ô tô đi được bao nhiêu mét? + Với quãng đường không đổi, người đi - HS trao đổi nhóm 2 tính toán và TLCH xe đạp đi nhanh gấp đôi thì thời gian tăng gấp đôi hay giảm đi một nửa? *Chốt: Bài 5 giúp em biết thêm điều gì? - HSTL - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe * Củng cố dặn dò: - Qua bài học ngày hôm nay, các con - HSTL biết thêm được điều gì? -Khi đặt tính và tính các con cần lưu ý - HSTL điều gì? - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – Tuần 16 (tiết 2,3) Bài 46: LUYỆN TẬP CHUNG (2 TIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số. - Vận dụng chia một số cho một tích vào thực hành tính nhẩm, tính hợp lý qua một số ví dụ đơn giản. 2. Năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ, tiếp thu kiến thức để giải các bài tập. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính phép tính thương có chữ số 0, tính nhẩm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 3. Phẩm chất. Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: SGK; Phiếu bài tập, một số tình huống đơn giản liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương. 2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu * Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học. * Cách thực hiện: - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” - LPHT lên điều khiển lớp để ôn lại cách cách chia nhẩm cho số tròn chục dựa vào phép chia đó. Ví dụ: HS A nêu: 12: 4= 3, mời bạn B: 120: - HS trả lời 40= 3; 1200: 40= 30;... - HS trả lời. + Các em đã thực hiện như thế nào để tìm thương? - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá. - GV chia sẻ, dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập * Mục tiêu: HS thực hiện thành thạo phép chia nhẩm cho số có hai chữ số, chia số có nhiều chữ số cho số có 2 chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương. * Cách tiến hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS chia sẻ cách thực hiện và chốt lại cách - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 cách làm. tính nhẩm và hoàn thành bài - HS thực hiện vào vở: - GV quan sát hỗ trợ HS. a. 56: 2= 28 b. 45: 9= 5 c. 32: 4= 8 - GV tổ chức cho HS thi đua lấy thêm ví 560: 20= ? 450: 90= ? 320: 40= ? dụ tương tự, nhóm nào lấy được nhiều ví 5600: 20= ? 4500: 90= ? 3200: 40= ? dụ chính xác hơn, nhóm đó thắng cuộc. - Gv bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV chốt đáp án. - Củng cố cách chia nhẩm cho số tròn chục dựa vào phép chia đã cho. Bài 2: Chọn dấu thích hợp cho mỗi dòng - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tính nhẩm rồi chọn dấu - HS làm bài trên PBT: thích hợp với mỗi . 38x6 240 45x8 480 83x7 560 - Yêu cầu HS chia sẻ tại sao chọn dấu 64x8 480 36x9 360 78x5 400 (>) mà không chọn dấu (<)...cho bạn nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. * Kết luận: Củng cố cách so sánh 2 vế của biểu thức để chọn điền dấu cho đúng. Bài 3: Đặt tính rồi tính 92:23 605:51 5781:47 7026:23 236:59 454:78 1155:15 - HS đọc yêu cầu. 1865:65-- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS thực hiện bài tập vào vở. - Yêu cầu HS đặt tính rồi tính. 92 23 605 51 5781 47 7026 - GV quan sát hỗ trợ HS. 23 92 4 95 11 108 123 12 305 0 44 141 126 - Thu vở 1 số HS nhận xét. 0 - Nhắc lại: Trong các lượt chia, lượt chia 11 nào có số bị chia bé hơn số chia, khi đó 236 59 454 78 1155 15 thương có chữ số 0. 1865 65 - Củng cố cách đặt tính và thực hiện 236 4 64 5 105 77 phép chia cho số có hai chữ số trong 565 28 trường hợp có chữ số 0 ở thương ( quy 0 0 trình chia, phân biệt số bị chia, thương, 45 số dư trong mỗi lần chia, lượt chia nào thương xuất hiện số 0 ). Bài 4: a. Yêu cầu HS thực hiện các phép tính theo từng cột rồi nhận xét kết quả của 2 phép tính 160: (4x8) 96: (3x8) 105: (5x7) 160: 4: 8 96: 3: 8 105: 5: 7 - HS thảo luận nhóm 2 thực hiện các phép tính 160: (4x8)=5 96: (3x8)= 4 105: (5x7)=3 - GV chốt cách chia một số cho một 160: 4: 8= 5 96: 3: 8 = 4 105: 5: 7= 3 tích. - Nêu nhận xét: Kết quả của 2 phép tính trong mỗi cột như nhau. b. HS vận dụng chia một số cho một - Rút ra dự đoán: Khi chia một số cho một tích. tích ta có thể chia số đó cho thừa số thứ 270: (9x6) 420: (7x3) 144: (2x8) nhất rồi lấy kết quả tìm được chia cho thừa - GV nhận xét, biểu dương các bạn có số thứ hai. kết quả nhanh, chính xác. - HS thảo luận khi nào cần vận dụng cách - Nhắc nhở HS ghi nhớ khi nào cần vận thực hiện chia một số cho một tích. dụng cách thực hiện chia một số cho - HS làm việc cá nhân tính nhẩm, nêu kết một tích. quả: 270: (9x6)= 5 420: (7x3)= 42 TIẾT 2: 144: (2x8)= 9 Bài 5: - HS theo dõi ( sửa sai ). - Gọi HS đọc bài tập. - Lắng nghe. - Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? - 1HS đọc, lớp theo dõi. - Các nhóm chia sẻ. + Bài toán hỏi điều gì? - GV tóm tắt: 12 ngày: 1308 bài dự thi - HS trả lời: Trong 12 ngày, ban tổ chức 1 ngày : .... bài dự thi? nhận được 1308 bài dự thi. + Vậy để tìm được tìm số bài dự thi ban - HS trả lời: Hỏi trung bình 1 ngày bạn tổ tổ chức nhận được gtrong 1 ngày ta phải chức nhận được bao nhiêu bài dự thi? làm thế nào? - HS suy nghĩ, chia sẻ cách thực hiện. - GV nhận xét, hướng dẫn. - Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm 4. - Yêu cầu các nhóm trình bày bài giải - Các nhóm thực hiện: trước lớp. Bài giải: - GV nhận xét, khuyến khích các em nói Trung bình mỗi ngày ban tổ chức nhận và viết lời giải rõ ràng theo suy nghĩ của được số bài dự thi là: mình. 1308: 12= 109 (bài) Bài 6: Đáp số: 109 bài dự thi - Gọi HS đọc bài tập. - 1,2 nhóm trình bày, các nhóm khác theo - Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi. dõi và nhận xét. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi điều gì? - GV tóm tắt: - 1HS đọc, lớp theo dõi. 45 hành khách : 1 chuyến tàu - Các nhóm chia sẻ. 160 hành khách : .... chuyến tàu? - HS trả lời: Mỗi chuyến tàu chở được 45 + Vậy để tìm được tìm số chuyến tàu hành khách, có 160 hành khách. chở 160 hành khách ta phải làm thế nào? - HS trả lời: Hỏi 160 hành khách muốn ra - GV nhận xét, hướng dẫn. đảo thì cần ít nhất bao nhiêu chuyến tàu? - Yêu cầu HS làm bài tập cá nhân - HS suy nghĩ, chia sẻ cách thực hiện. - Yêu cầu các em trình bày bài giải trước lớp. - GV nhận xét, khuyến khích các em nói và viết lời giải rõ ràng theo suy nghĩ của - Các nhóm thực hiện: mình. Bài giải: - GV khuyến khích HS liên hệ thực tế, Ta có: 160: 45= 3 (dư 25) chẳng hạn nếu 4 chuyến tàu ra đảo thì Vậy cần ít nhât 4 chuyến tàu để chở hết nên sắp xếp hành khách như thế nào? 160 hành khách ra đảo. - Nếu tất cả HS khối 4 của trường mình Đáp số: 4 chuyến tàu muốn ra đảo thì cần ít nhất bao nhiêu chuyến tàu? - HS suy nghĩ trả lời: nên sắp xếp hành khách ở mỗi chuyến tương đối đồng đều (ví dụ là 40 hành khách 1 chuyến) - HS suy nghĩ, tim]nhs toán và trả lời. 3. Hoạt động vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. * Cách tiến hành: Bài 7: - Gọi HS đọc bài tập. - Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi. - HS chia sẻ, tính số hạt gạo tiết kiệm được + Bài toán cho biết điều gì? và hoàn thành bảng. + Bài toán hỏi điều gì? Số hạt gạo 100 500 1000 1000000 - Yêu cầu HS làm bài. Cân nặng 2 10 20 20000 - GV khuyến khích HS suy nghĩ và đưa (g) ra lập luận của mình, lí giải cho mỗi lựa - Lớp theo dõi, nhận xét chọn. - GV hỏi: Tinh đến năm 2022 . Việt - HS tính toán và chia sẻ. Nam có khoảng 99 triệu dân. Em thử 99000000x 2= 198000000 (g) tính xem nếu mỗi người tiết kiệm 1 hạt Đổi: 198000000 g= 198000 kg gạo thì sẽ tiết kiệm được khoảng bao nhiêu ki-lô-gam gạo? - HS ghi nhớ, thực hiện. - GDHS ý thức tiết kiệm trong cuộc sống. - GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố, dặn dò: + Qua bài học hôm nay, các em biết thêm về điều gì? + Khi thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số (trong trường hợp có chữ số 0 ở thương) em cần lưu ý những gì? + Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép chia đã học, hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – Tuần 16 (tiết 4,5) Bài 47: ƯỚC LƯỢNG TÍNH (2 TIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết ước lượng tính (cộng, trừ, nhân, chia) bằng kĩ thuật làm tròn số. - Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính ước lượng tính. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống khác nhau đối với bài toán liên quan đến ước lượng. 3. Phẩm chất. - Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan đến ước lượng. 2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) - Ôn tập liên quan đến làm tròn số. Trò chơi: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ Ai nhanh ai đúng. - GV đưa các tình huống, yêu cầu HS lựa chọn đáp án đúng - HS suy nghĩ cá nhân và chọn đáp án đúng. a. Số mà sau khi làm tròn đến hàng chục a. Số mà sau khi làm tròn đến hàng chục được số 80 là: được số 80 là: A. 89 B. 76 C. 87 D. 85 A. 89 B. 76 C. 87 D. 85 b. Số mà sau khi làm tròn đến hàng nghìn b. Số mà sau khi làm tròn đến hàng nghìn được số 7000 là: được số 7000 là: A. 60836 B. 608306 C. 6836 D. 68306 A. 60836 B. 608306 C. 6836 D. 68306 - GV nhận xét, biểu dương. - Lắng nghe và nhắc lại cách làm tròn số - GV dẫn vào Khám phá 2. Hình thành kiến thức mới:(8p) * Mục tiêu: - HS ước lượng tính (cộng, trừ, nhân, chia) bằng kĩ thuật làm tròn số. - Biết cách ước lượng tính (cộng, trừ, nhân, chia) bằng kĩ thuật làm tròn số. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - GV đưa tranh - Quan sát tranh + Lớp 4A đã sưu tầm được tổng cộng - HS: 1 em đọc thông tin rồi chia sẻ với bạn khoảng bao nhiêu tấm thiệp hoa thược dược cùng nhóm. và tấm thiệp hoa hồng? - GV giúp HS thảo luận tìm kiếm giả pháp. + Làm tròn các số 34 và 67 đến hành chục rồi ước lượng kết quả của tổng. + Vậy tổng 34+ 67 có kết quả ước lượng là: - Yêu cầu làm tương tự với các ví dụ GV 30+ 70= 100 nêu. Ví dụ: Làm tròn các số 35, 29 đến hàng - 2 HS nhắc lại cách ước lượng tổng chục rồi ước lượng kết quả của tổng + HS nhẩm nhanh rồi trả lời. - GV chốt lại KT về biểu thức về cách ước - HS nhắc lại lượng tổng 3. Hoạt động thực hành luyện tập:(22p) * Mục tiêu: HS làm tròn các số hạng (đến hàng chục, hàng trăm) rồi ước lượng kết quả của tổng. * Cách tiến hành:. Bài 1: GV nêu bài tập - 2 HS đọc bài tập - Yêu cầu HS làm cá nhân - Nêu yêu cầu của bài. - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp * Trả lời, ta có: a) Làm tròn các số 27 và 52 đến hàng chục được 30 và 50. Vậy tổng 52 và 27 có kết quả ước lượng là: 50 + 30 = 80. (HS 1) + (HS2,3) trả lời ngắn gọn: . Tổng 86 + 98 có kết quả ước lượng là: 90+100= 190 . Tổng 73 + 56 có kết quả ước lượng là: 70+60= 130 b) Làm tương tự như bài a + (3 HS) trả lời ngắn gọn: . Tổng 472 + 326 có kết quả ước lượng là: 500+300= 800 . Tổng 623 + 401 có kết quả ước lượng là: - GV nhận xét, sửa lỗi. 600+400= 1000 + Qua bài tập 1, các em được luyện tập kĩ Tổng 359 + 703 có kết quả ước lượng là: năng gì? 400+700= 1100 - GV nhận xét, nêu lại quy trình thực hiện - HS trả lời cá nhân làm tròn số và ước lượng tổng. Bài 2: Nêu bài tập - HS làm cá nhân – Trao đổi KT chéo - Gọi HS đọc bài tập. - Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi. - HS đọc yêu cầu của bài + Bài tập cho biết gì? - HS nêu: Trong 3 ngày T7, CN, T2 số + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? người đến tham quan một hội chợ lần lượt là: 5826 người; 4770 người; 3125 người. + Vậy để tính xem có khoảng bao nhiêu - HS nêu: Làm tròn số đến hàng nghìn rồi người đến tham quan hội chợ đó ta phải làm tính xem có bao nhiêu người đến tham quan thế nào? hội chợ trong 3 ngày đó. - GV nhận xét, hướng dẫn. - HS trả lời: Trước hết ta phải làm tròn các - Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm 2. số 5826; 4770; 3125 đến hàng nghìn. Sau đó - Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của ước lượng số người đến tham quan hội chợ HS trong 3 ngày. - HS TL nhóm 2 và làm bài vào vở. - HS lắng nghe, sửa bài - Thống nhất đáp án: Ngày Thứ Chủ Thứ bảy nhật hai Số người 5826 4770 3125 - Chữa bài, nhận xét cách trình bày Làm tròn số 6000 5000 3000 TIẾT 2: đến hàng Bài 3: Nêu bài tập nghìn - Bài tập cho biết gì? - Ước lượng số người đến tham quan hội chợ - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? trong cả 3 ngày là: - Yêu cầu HS đọc mẫu, phân tích mẫu 60005000 + 3000 = 14000 (người) - HD HS làm bài. - 1 HS đọc đề - Các nhóm chia sẻ: - Bài tập cho các thừa số - Yêu cầu làm tròn các thừa số đến hàng chục rồi ước lượng kết quả của tích. - 2 HS đọc mẫu, lớp đọc thầm, chia sẻ cách làm tròn só đến hàng chục sau đó ước lượng tích. - GV chấm bài, chỉnh sửa các lỗi cho HS - HS làm bài cá nhân vào vở sau đó đổi vở Bài 4: kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - Gọi HS đọc bài tập. - Tích 87x3. Làm tròn số 87 đến hàng chục - Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi. ta được 90. Vậy tích của 87x3 có kết quả ước lượng là 90x3=270. - Bài tập cho biết gì? - Tương tự các câu còn lại là: Tích 19 x 8 có kết quả ước lượng là: - Bài tập hỏi gì? 20 x 8= 160 Tích 81 x 92 có kết quả ước lượng là: - Yêu cầu HS làm bài vào phiếu mua hàng 80 x 90= 7200 Tích 578 x 54 có kết quả ước lượng là: 600 x 50= 30000 - Nhận xét, đánh giá bài làm của HS HS trả lời: Bài toán cho biết cô Hà có - Chữa bài, nhận xét. 100000 đồng, mua kem đánh răng 29000 đồng, dầu gội 41800 đồng, sữa tắm 37500 đồng, - HS trả lời: Bài toán yêu cầu HS tính xem cô Hà có đủ tiền mua các mặt hàng đó không? - HS làm bài cá nhân Mặt hàng Bảng giá Giá làm tròn đến H.nghìn Kem Đ.răng 29000 đồng 29000 đồng Dầu gội đầu 41800 đồng 42000 đồng Sữa tắm 37500 đồng 38000 đồng Tổng tiền 109000 đồng - Trả lời: Cô Hà chỉ có 100000 đồng nên không thể đủ tiền để đồng thời mua các mặt hàng trên. 4. Hoạt động vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. * Cách tiến hành: Bài 5: - Gọi HS đọc bài tập. - HS đọc yêu cầu đề bài. - Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi. - HS chia sẻ, suy nghĩ tìm ra cách giải. + Bài toán cho biết điều gì? + Bài toán hỏi điều gì? - Yêu cầu HS làm bài. - HS thực hiện làm tròn số 23708 đến hàng nghìn, nhận được số 24000. Nhẩm 1 năm có 12 tháng vậy năm ngoái mỗi tháng bán được 24000: 12= 2000 chiếc xe máy. - Gọi HS chia sẻ bài giải. - HS làm bài vào vở: - GV nhận xét, tuyên dương. - 1,2 HS chia sẻ bài làm. Lớp theo dõi, nhận * Củng cố, dặn dò: xét. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Người tiêu dùng thông thái. + GV nêu tên T/C, luật chơi, cách chơi - Lớp chơi theo nhóm 4. Các nhóm, mỗi nhóm được giao một số tiền. Trong giỏ có các tấm thẻ ghi tên các mặt hàng và giá tiền cảu các mặt hàng đó. Nhiệm vụ của các nhóm là: dự kiến mua gì, số lượng bao - Nhận xét kết quả của các nhóm, biểu nhiêu. Ước lượng số tiền phải trả. Kiểm tra dương nhóm xuất sắc. xem có đủ tiền không. Điều chỉnh dự kiến. + Qua bài học hôm nay, các em biết thêm về - Các nhóm chia sẻ kết quả của nhóm mình. điều gì? Nhắn bạn cần lưu ý những gì? - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm tiêu dùng + Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên thông thái nhất. quan đến ước lượng tính (cộng, trư, nhân, chia) bằng cách làm tròn số, hôm sau chia sẻ với các bạn. - Giáo dục HS tính tiết kiệm, tiêu dùng thông minh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ..............................................................................................................................
Tài liệu đính kèm: