Giáo án môn Toán Lớp 4 - Tuần 7

docx 28 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán Lớp 4 - Tuần 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – LỚP 4
 Bài 21. Tiết 31 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
 ____________________________________________
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS biết trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè vể 
những kiến thức, cách làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. HS có kĩ năng dùng ê 
ke.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; 
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài 
toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Ê ke, thước kẻ thẳng.
2. Học sinh: Ê ke, thước kẻ thẳng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu.
 Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
 Cách tiến hành: Tổ chức trò chơi "Ai nhanh hơn?"
- GV chiếu hình ảnh góc vuông, góc nhọn, góc Hoạt động cả lớp
tù, góc bẹt.
 Đố em biết đây là góc gì? - Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và thực Để đo góc, người ta thường dùng loại thước hiện theo yêu cầu.
nào? - HS: Góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc 
- GV chiếu sơ đồ bãi đỗ xe. bẹt
- Yêu cầu HS chỉ ra các đường kẻ ngang dọc. - Để đo góc, người ta thường dùng thước 
 Các đường kẻ ngang, dọc có tác dụng gì? đo góc.
 Các đường kẻ ngang, dọc tạo thành những góc 
như thế nào? - Để đỗ ô tô cho gọn gàng, dễ lấy. 
-GV tổng kết, khen ngợi HS nhanh nhất, trả lời - Các đường kẻ ngang, dọc tạo thành 
nhiều câu đúng nhất. những góc vuông.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: 
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
 Mục tiêu: Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
 Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke
Cách tiến hành:
 Hoạt động nhóm 4
- Từ 1 góc vuông đỉnh O cạnh OB, OC có ở - Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe.
HĐ mở đầu, GV vẽ kéo dài hai cạnh góc vuông - HS thực hành lại trên giấy trên giấy theo 
được hai đường thẳng AB và CD căt nhau tại nhóm.
điểm O. (Như SGK)
- GV yêu cầu HS dùng thước đo góc để đo các - Nhóm trưởng báo cáo: 
góc đỉnh O cạnh OA, OB, và nhận xét độ + Cả 4 góc đều là góc vuông.
lớn các góc đó.
- GV giới thiệu: AB và CD là hai đường thẳng 
vuông góc. GV viết kí hiệu góc vuông. - HS nêu và chỉ: Đường thẳng AB vuông 
Nêu nhận xét của em về hai đường thẳng AB góc với đường thẳng CD và tạo ra 4 góc 
và CD? vuông.
Kết luận: Hai đường thẳng vuông góc với 
nhau tạo thành 4 góc vuông. - HS nêu kết luận.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập.
 Mục tiêu: Thực hành nhận dạng hai đường thẳng vuông góc. Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke.
Cách tiến hành:
 Bài 1: Chỉ ra các cặp đường thẳng vuông góc Hoạt động cá nhân
với nhau
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - 2 HS nêu
- Yêu cầu HS quan sát và nêu tên các cặp - HS quan sát, dùng ê ke kiểm tra. HS nêu 
đường thẳng vuông góc với nhau và không kết quả: 
vuông góc với nhau. + Cặp đường thẳng vuông góc với nhau là 
 PQ và RS, CD và EG.
 + Cặp đường thẳng không vuông góc với 
 nhau là MN và IK.
 Làm sao em biết được hai đường thẳng vuông - Em dùng ê ke để kiểm tra.
góc với nhau, hai đưởng thẳng không vuông 
góc với nhau?
Bài 2: Gọi tên các cặp cạnh vuông góc với Hoạt động nhóm đôi
nhau
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. - HS trao đổi nhóm đôi, xác định các cặp 
- Yêu cầu HS quan sát và nêu tên các cặp cạnh cạnh vuông góc với nhau, dùng ê ke để 
vuông góc với nhau có trong mỗi hình. kiểm tra.
 Làm sao em biết được hai cạnh đó vuông góc - 2 nhóm báo cáo trước lớp, HS nhóm khác 
với nhau? nhận xét, kết luận:
 + Cặp cạnh góc với nhau là AB và BC, BC 
 và CD, CD và DA, DA và AB, MN và 
 NK, NK và KQ, KQ và QM, QM và MN, 
 NK và KP
Bài 3: Hoạt động nhóm 4
- GV chiếu lược đồ một số đường phố ở Hà 
Nội.
 Hai đường phố nào vuông góc với nhau? - HS trao đổi nhóm 4, liệt kê các đường 
 Bạn Chi muốn đi ra Hồ Gươm thì có thể đi phố vuông góc có trong sơ đồ. Xác định vị theo đường nào? trí của bạn Chi, tìm các cách bạn Chi có 
 thể đi ra Hồ Gươm.
 - Đại diện 2 nhóm báo cáo. Nhóm khác 
 Từ nhà đến trường em đi theo đường nào? Có nhận xét.
đảm bảo ATGT không? - HS tự liên hệ.
 Em biết những con đường nào vuông góc với 
nhau?
 Kết luận: Hai đường thẳng vuông góc tạo 
thành 4 góc vuông. Ta có thể kiểm tra hai 
đường thẳng có vuông góc với nhau hay không 
bằng thước đo góc hoặc ê ke.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
Mục tiêu: Nhận biết các hoạt động sử dụng hai đường thẳng vuông góc trong cuộc sống.
Cách tiến hành:
- Bài 4: Yêu cầu HS chỉ ra hai đường thẳng Hoạt động cả lớp
vuông góc với nhau trong lớp học, trong khuôn - HS quan sát và nêu: Hai cạnh liên tiếp 
viên trường, của bảng lớp. Đường chỉ kẻ ngang, dọc 
* Củng cố, dặn dò. của các viên gạch lát nền nhà, .
- Qua bài học này, em biết thêm được điều gì? 
 -HS TL: Biết được hai đường thẳng vuông 
-Nhận xét tiết học. góc với nhau tạo thành 4 góc vuông.
- Dặn HS chuẩn bị bài 21 (Tiết 2).: Vẽ hai 
đường thẳng vuông góc 
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG.
 ____________________________________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – LỚP 4
 Bài 21. Tiết 32. VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
1. Năng lực đặc thù:
 Thực hành vẽ được hai đường thẳng vuông góc. 
- Vận dụng giải quyết được các vấn đề đơn giản liên quan đền vẽ hai đường thẳng vuông 
góc.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động xây dựng được kế hoạch học tập, thực hiện 
được cách vẽ đường thẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS biết trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè vể 
những kiến thức, cách nhận biết, thực hành đo đường thẳng vuông góc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học về góc vuông để 
lấy được ví dụ cụ thể trong thực tế, giải quyết một số vấn đề thực tế liên quan đến các cặp 
đường thẳng vuông góc với nhau.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học. 
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng 
sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên: Ê ke, thước dây, thước kẻ, phiếu bài tập (Bài tập 5, 6).
2. Học sinh: Ê ke, thước dây, thẻ ghi các phương án A, B, C
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu.
 Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học. 
 Cách tiến hành: Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh- ai đúng”.
- GV chiếu câu hỏi để học sinh lựa chọn phương án trả lời: Hoạt động cả lớp Câu 1. Hình tam giác dưới đây có:
A.Góc nhọn. B. Góc tù. C. ba góc nhọn.
Câu 2. Hình tam giác dưới đây có:
A.Góc vuông. B. Góc tù. C. ba góc nhọn.
Câu 3. Hình tam giác dưới đây có:
A.Góc vuông. B. Góc tù. C. ba góc nhọn.
Câu 4: Để kiểm tra góc vuông ta phải dùng dụng cụ gì? 
 A. Com pa B. Ê- ke C. thước kẻ
Câu 5. Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 
mấy góc vuông?
A. 1 góc vuông
B. 4 góc vuông.
B. 2 góc vuông
- Nhận xét, khen ngợi học sinh.
- Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài. - HS lắng nghe và giơ thẻ, 
 chọn đáp án.
 - HS lắng nghe, ghi tên bài học 
 vào vở.
3. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
 Mục tiêu: HS biết vẽ hai đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng 
cho trước bằng thước thẳng và êke.
Cách tiến hành:
Bài 5: Hoạt động nhóm 2
 Thực hành vẽ đường thẳng vuông góc (theo mẫu).
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 5 ( Mẫu- như SGK) . Thảo -HS đọc đề xác định yêu cầu, 
luận nhóm đôi cách vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E . thảo luận nhóm đôi cách vẽ 
 đường thẳng CD đi qua điểm E 
 ( điểm E không nằm trên 
 đường thẳng AB ) và vuông góc với đường thẳng AB.
 -Một vài đại diện nhóm chia sẻ 
 trước lớp.
 -HS quan sát, ghi nhớ cách vẽ. 
 - GV vừa hướng dẫn, vừa làm mẫu trên bảng từng bước 
bước vẽ.
 - HS sử dụng thước thẳng và ê- 
+ Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của êke nằm trên 
 ke, thực hiện ( cá nhân) theo 
đường thẳng AB. 
 hướng dẫn của GV.
+ Bước 2: Dịch chuyển ê ke trên đường thẳng AB đến vị trí 
điểm E.
+ Bước 3: Chọn điểm C trên cạnh còn lại của êke.
+ Bước 4: Dùng thước thẳng kẻ đường thẳng CE.
Ta được đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với 
AB.
Lưu ý HS: Trong trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng 
 *Nhớ được 4 bước vẽ góc 
AB, cách vẽ cũng tương tự như trên. 
 vuông.
*Để ghi vẽ được 2 đường thẳng vuông góc, em cần lưu ý 
 - HS nhắc 4 bước vẽ hai đường 
điều gì? 
 thẳng vuông góc.
Kết luận: Các bước vẽ hai đường thẳng vuông góc:
+ Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của êke nằm trên 
đường thẳng AB. 
+ Bước 2: Dịch chuyển ê ke trên đường thẳng AB đến vị trí 
điểm E.
+ Bước 3: Chọn điểm C trên cạnh còn lại của êke.
+ Bước 4: Dùng thước thẳng kẻ đường thẳng CE.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập.
 Mục tiêu: Thực hành vẽ được hai đường thẳng vuông góc. Vận dụng giải quyết được các 
vấn đề đơn giản liên quan đền vẽ hai đường thẳng vuông góc.
 Cách tiến hành: *Tổ chức cho HS thực hành vẽ. Hoạt động nhóm 
- GV chiếu tiếp yêu cầu bài 5b. Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu: Vẽ đường 
 thẳng PQ qua điểm X và vuông 
- Lưu ý HS thực hiện vẽ đường thẳng PQ qua điểm X nằm góc đường thẳng MN
trên đường thẳng MN, điểm X nằm ngoài đường thẳng MN - HS sử dụng thước thẳng và ê- 
và vuông góc với MN qua 4 trường hợp (đường thẳng MN ke, thực hiện ( cá nhân) trên 
nằm ngang, đường thẳng MN nằm dọc; đường thẳng MN phiếu bài tập, rồi chia sẻ với 
nằm xiên phải, đường thẳng MN nằm xiên trái) bạn.
Yêu cầu HS sử dụng thước thẳng và ê- ke, thực hiện vẽ 
(phiếu bài tập)
- Chữa bài: GV cho HS chơi vẽ tiếp sức trên bảng lớp. 
 - HS chơi theo tổ, mỗi tổ 4 HS, 
Mở rộng: Em hãy quan sát các đồ dùng học tập của mình, tổ nào xong trước thì và đúng 
quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng vuông góc có trong tổ đó thắng cuộc.
thực tế cuộc sống. - Quan sát và nêu: hai mép của 
 quyển sách, quyển vở, hai cạnh 
 của cửa sổ, hai cạnh của bảng 
Qua bài tập 5 giúp em điều gì? lớp, hai cạnh của bàn học, 
 - Giúp em biết cách vẽ hai 
 Kết luận: Muốn vẽ được hai đường thẳng đi qua một đường thẳng đi qua một điểm 
điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước em cần và vuông góc với một đường 
thực hiện qua 4 bước như trên. thẳng cho trước.
Bài 6. Thực hành vẽ hình theo mẫu. Hoạt động cá nhân, lớp
-Quan sát bài tập 6 và cho biết: Bài tập yêu cầu chúng ta - 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Vẽ 
 hình theo mẫu.
làm gì?
- Tổ chức cho HS hỏi nhanh, đáp gọn: Hình vẽ trên được tạo bởi những đường thẳng như thế nào? Nhắc lại các bước 
vẽ đưởng thẳng góc vuông. - HS trả lời 
- Cách vẽ hình chữ nhật giống với cách vẽ nào ở bài tập 5 
vừa học? - Giống trường hợp vẽ đường 
 thẳng đi qua 1 điểm và vuông 
 góc với đường thẳng đã cho và 
 điểm này nằm ở trên và nằm 
 ngoài đường thẳng đã cho.
- Yêu cầu HS thực hiện cách vẽ hình như trong SGK và lưu - HS lắng nghe
ý HS vẫn áp dụng các bước vẽ đã học. 
- Yêu cầu HS cả lớp vẽ hình, 3 HS làm bảng phụ. - HS thực hành vẽ hình (theo 
 mẫu) vào phiếu bài tập, 3 HS 
 làm bảng phụ, chia sẻ trước lớp 
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá bài của bạn. cách vẽ hình của mình.
- Nhận xét, tuyên dương HS vẽ hình tốt. - HS nhận xét hình vẽ của các 
 bạn trên bảng phụ. HS đổi 
- Bài tập 6 giúp em điều gì? phiếu cho bạn kiểm tra.
Kết luận: Để vẽ được hình đúng cần: Quan sát mẫu, xác - Giúp em có thêm kĩ năng vẽ 
định những đường thẳng vuông góc, cách vẽ hình theo mẫu. hai đường thẳng vuông góc.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
Mục tiêu: Lấy được ví dụ cụ thể trong thực tế liên quan đến các cặp đường thẳng vuông góc 
với nhau.
Cách tiến hành:
Bài 7. Yêu cầu HS: Kể một tình huống vận dụng đường Hoạt động cá nhân, lớp
vuông góc trong cuộc sống mà em biết. - HS liên hệ với hoạt động thể 
 dục “ Nhảy bật xa” trong đó để 
 đo thành tích bật xa, người ta 
 đo độ dài đường vuông góc từ 
 điểm tiếp đất gần nhất của cơ 
 thể đến vạch xuất phát. - Các HS khác nối tiếp nhau kể 
 việc vận dụng đường vuông 
 góc trong cuộc sống.
 VD: Để làm móng nhà, làm 
 sân vận động, làm khung 
 tranh, 
- Tuyên dương HS kể được các tình huống vận dụng đường - HSTL: Biết cách vẽ hai 
vuông góc trong cuộc sống. đường thẳng vuông góc với 
 nhau bằng thước thẳng và êke. 
* Củng cố, dặn dò. Biết được thêm ứng dụng 
- Qua bài học này, em biết thêm được điều gì? đường vuông góc trong cuộc 
 sống mà em biết.
-Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài 22: Hai đường thẳng song song.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG.
 ____________________________________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – LỚP 4
 Bài 22. Tiết 33. HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hai đường thẳng song song và mô tả đặc điểm của hai đường thẳng 
song song.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động xây dựng được kế hoạch học tập, thực hiện các 
hoạt động học tập trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết mô tả các hiện tượng quan sát được, mô tả 
được các đặc điểm của hai đường thẳng song song.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết diễn giải, trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết) về 
đặc điểm của hai đường thẳng song song.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; 
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài 
toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bộ đồ dùng dạy học Toán 4; thước kẻ. 
2. Học sinh: thước kẻ, bút chì
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu.
 Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học
Cách tiến hành: * Tổ chức trò chơi HS chơi trò chơi "Ai nhanh hơn?"
GV chiếu hình ảnh (nội dung câu hỏi) Hoạt động cả lớp
Câu 1: Em hãy vẽ hình chữ nhật và đặt tên 
 - Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và thực 
cho hình vừa vẽ? 
 hiện theo yêu cầu.
 HS vẽ hình và đặt tên cho hình. Câu 2: Hãy chỉ và nêu tên các góc vuông + HS: Viết kết quả (bảng con)
trong hình vừa vẽ
Câu 3: Em hãy nêu tên các cặp cạnh 
vuông góc với nhau trong hình?
* Y/ c HS quan sát hình ảnh 2 đường ray Hoạt động nhóm đôi
và nêu nhận xét, dự đoán xem hai đường - HS quan sát, thảo luận nhóm 2, nêu nhận 
ray này có bao giờ cắt nhau không? xét và kết quả dự đoán:
 HS 1: ...
Vậy, hai đường thẳng song song có đặc HS 2: 
điểm như thế nào? Hai đường ray của xe lửa trên không bao giờ 
- Giới thiệu bài học. cắt nhau.
 -HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
 Mục tiêu: HS nhận biết được hai đường thẳng song song
Cách tiến hành:
* Nhận biết hai đường thẳng song song. Hoạt động cá nhân, lớp
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và 
yêu cầu HS nêu tên hình.
 A B - Hình chữ nhật ABCD. 
 C D
 - GV mời 1 HS lên bảng dùng phấn màu 
kéo dài hai cạnh đối diện AB và DC về 
hai phía. - 1HS lên bảng thực hiện, HS dưới lớp quan 
- Khi kéo dài hai đường thẳng trên các em sát.
có thấy hai đường thẳng này cắt nhau tại 
điểm nào không? - HS trả lời: Khi kéo dài hai đường thẳng 
- Khi kéo dài hai cạnh AB về hai phía ta trên em thấy hai đường thẳng này không cắt 
 nhau tại điểm nào. được đường thẳng AB; kéo dài cạnh CD 
về hai phía ta được đường thẳng CD. Vậy 
2 đường thẳng AB và CD là hai đường 
thẳng song song với nhau. (Nghĩa là kể cả - HS theo dõi thao tác của bạn. 
khi mình có kéo dài mãi về hai phía thì 
chúng sẽ không cắt nhau, tức là chúng 
không có điểm chung với nhau).
 A B
 - HS cả lớp nhắc lại: Hai đường thẳng AB 
 C D và CD là hai đường thẳng song song với 
- GV yêu cầu HS kéo dài hai cạnh đối còn nhau.
lại của hình chữ nhật là AD và BC và hỏi: 
Kéo dài hai cạnh AC và BD của hình chữ 
nhật ABCD chúng ta có được hai đường 
thẳng song song không?
* Đặc điểm của 2 đường thẳng song song. 
- GV giới thiệu hai đường thẳng (như 
SGK) là hai đường thẳng song song. Nếu 
kéo dài hai đường thẳng song song về hai 
phía thì hai đường thẳng này có cắt nhau - HS thao tác thực hành (cá nhân): kéo dài 
không? cạnh AC được đường thẳng AC; kéo dài 
 cạnh BD được đường thẳng BD.
 HS trả lời: Hai đường thẳng AC và BD là 
 hai đường thẳng song song với nhau.
 - HS cả lớp nhắc lại: Hai đường thẳng AC 
 và BD là hai đường thẳng song song với 
 nhau. 
- Mở rộng: Xung quanh chúng ta có rất 
 -HS trả lời: Nếu kéo dài hai đường thẳng 
nhiều hình ảnh, đồ vật có dạng hai đường 
 song song về hai phía thì hai đường thẳng thẳng song song, các em hãy quan sát đồ này không bao giờ cắt nhau.
dùng học tập, quan sát lớp học để tìm một - HS tìm và nêu: Trong cuộc sống, hai 
số đồ vật có dạng hai đường thẳng song đường thẳng song song được ứng dụng rất 
song. nhiều ví dụ như làm bảng hiệu, khung cửa, 
 đường ray của xe lửa 2 mép đối diện của 
- Hãy so sánh hai đường thẳng song song quyển sách hình chữ nhật, 2 cạnh đối diện 
khác với hai đường thẳng vuông góc ở của bảng đen, của cửa sổ, cửa chính, khung 
điểm nào? ảnh, 
 -HS nêu suy nghĩ, chia sẻ trước lớp.
 - Vậy hai đường thẳng như thế nào là hai 
đường thẳng song song?
Kết luận: Hai đường thẳng song song với -HS nhận xét, đánh giá.
nhau không bao giờ cắt nhau. + HS trả lời: Hai đường thẳng song song với 
 nhau không bao giờ cắt nhau.
 + HS nêu KL
3. Hoạt động thực hành, luyện tập.
Mục tiêu: Nhận biết được hai đường thẳng song song và mô tả đặc điểm của hai đường 
thẳng song song.
Cách tiến hành:
HĐ 2: Thực hành, luyện tập Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1:
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập, các bạn khác đọc 
 thầm yêu cầu: Nêu các cặp đường thẳng 
- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát, song song với nhau, các cặp đường thẳng 
thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ trong không song song với nhau trong mỗi hình 
bài 1. sau đây: - HS quan sát hình a,b,c,d, suy nghĩ và tìm 
 câu trả lời. Nói với bạn bên cạnh kết quả bài 
- GV nhấn mạnh lại yêu cầu của bài, tổ 
 của mình.
chức cho HS làm bài. 
 - HS báo cáo kết quả trước lớp (có thể giải 
 thích thêm) 
- Gọi HS báo cáo, giải thích.
 + Cặp đường thẳng EG ; HI song song với 
 nhau.
 + Cặp đường thẳng ST ; XY song song với 
 nhau.
 + Cặp đường thẳng AB, CD không song 
 song với nhau.
 + Cặp đường thẳng MN; PQ không song 
 song với nhau.
 -HSTL: Trong bài tập 1 các em đã biết xác 
 định hai đường thẳng song song và hai 
* Ở bài 1, em học thêm được điều gì? 
 đường thẳng không song song với nhau.
 + HS nêu KL.
- Kết luận:
+ Hai đường thẳng song song là hai dường 
thẳng không bao giờ cắt nhau.
+ Hai đường thẳng không song song là hai 
đường thẳng cắt nhau tại một điểm.
Bài 2: Hoạt động nhóm đôi
 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - HS đọc đề bài: Trong hình bên, hãy gọi 
- GV chiếu hình ảnh. tên: 
 a) Những cặp cạnh song song với nhau. b) Những cặp cạnh vuông góc với nhau.
- GV lưu ý HS: Tìm những cặp cạnh song 
song với nhau; những cặp cạnh vuông góc 
với nhau.
Yêu cầu HS quan sát hình (nhóm đôi) 
 - HS quan sát hình HIKMG, thảo luận theo 
cùng tìm câu trả lời.
 nhóm đôi.
Gọi HS chia sẻ, giải thích cách làm.
 - HS chia sẻ kết quả trước lớp (có thể chỉ 
 trên hình và dùng ê ke kiểm tra góc) 
 + Những cặp cạnh song song với nhau: 
 Cạnh MG// cạnh KI; Cạnh GI// cạnh MK
 + Những cặp cạnh vuông góc với nhau:
 Cạnh MG vuông góc cạnh MK; 
 Cạnh KM vuông góc cạnh KI; 
 Cạnh IK vuông góc cạnh IG; 
 Cạnh GI vuông góc cạnh GM; 
- Trong bài tập này em học được điều gì?
 Cạnh HI vuông góc cạnh HG; 
Kết luận: 
 -HS trả lời: biết cách xác định được các cặp 
Hai đường thẳng song song thì không bao 
 cạnh song song, các cặp cạnh vuông góc với 
giờ cắt nhau ( nghĩa là chúng không có 
 nhau trong mỗi hình.
điểm chung). 
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
Mục tiêu: Nhận biết các hoạt động sử dụng hai đường thẳng trong cuộc sống.
-Thế nào là hai đường thẳng song song với Hoạt động cả lớp
nhau? - HS trả lời.
- Em hãy tìm trong cuộc sống các đồ vật - HS thi đua nhau trả lời.
có hai đường thẳng song song. * Củng cố, dặn dò. - HS chia sẻ:
- Bài học hôm nay, em học được những Hôm nay học được cách nhận biết được hai 
gì? đường thẳng song song và đặc điểm của hai 
-Nhận xét tiết học. đường thẳng song song.
- Dặn HS chuẩn bị bài 22: Vẽ hai đường 
thẳng song song.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG.
 ___________________________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – LỚP 4
 Bài 22. Tiết 34. VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
 Thực hành nhận dạng, mô tả đặc điểm của hai đường thẳng song song.
 Thực hành kiểm tra, vẽ, chứng minh được hai đường thẳng song song, kể được 2 đường 
thẳng song song trong thực tế.
2. Năng lực chung:
-Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động xây dựng kế hoạch học tập, giải quyết được 
cách xác định hai đường thẳng song song với nhau, vẽ được đường thẳng song song với 
đường thẳng cho trước. 
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS biết trao đổi, thảo luận, chia sẻ với giáo viên và bạn bè 
vể đặc điểm của hai đường thẳng song song, cách vẽ hai đường thẳng song song.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các đặc điểm về hai đường thẳng song 
song để làm bài tập, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. HS có kĩ 
năng dùng ê ke.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; 
-Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài 
toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: phiếu bài tập bài 3, 4, 5, 6 
2. Học sinh: ê ke, thước kẻ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu.
 Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận biết góc vuông, 2 đường thẳng song song
Tiến hành: Tổ chức trò chơi “ Ong đi tìm hoa” Hướng dẫn cách chơi: Có 5 chú ong mang theo hình Hoạt động cả lớp
ảnh; có 3 bông hoa ghi tên của các góc (góc vuông, 
góc nhọn, góc tù), 2 bông hoa ghi đường thẳng song -HS lắng nghe.
song, đường thẳng không song song. - HS tham gia chơi 2 đội, mỗi 
Các em là hãy giúp chú ong tìm đúng bông hoa có đội 2 HS.
đúng tên góc, tên đường thẳng của mình nhé! -HS dưới lớp cổ vũ, nhận xét, 
 đánh giá.
 Góc nhọn Góc tù Góc vuông
 Đường thẳng không song song. Đường thẳng 
 song song
- Hãy nêu đặc điểm của hai đường thẳng song song.
GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đặc điểm của hai 
đường thẳng song song. -HS trả lời câu hỏi, các bạn 
Giới thiệu bài. khác nhận xét.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Mục tiêu: HS biết được cách vẽ hai đường thẳng đi qua một điểm và song song với 
một đường thẳng cho trước bằng thước thẳng và êke.
Cách tiến hành:
Bài 3: Thực hành vẽ đường thẳng song song (theo Hoạt động nhóm đôi
mẫu). -HS đọc đề xác định yêu cầu, 
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 3 ( Mẫu- như SGK) . thảo luận nhóm đôi cách vẽ 
Thảo luận nhóm đôi cách vẽ đường thẳng CD đi qua đường thẳng CD đi qua điểm E 
điểm E và song song với đường thẳng AB. ( điểm E không nằm trên đường 
 thẳng AB ) và song song với 
 đường thẳng AB. -Một vài đại diện nhóm chia sẻ 
 trước lớp.
 - GV vừa hướng dẫn, vừa làm mẫu trên bảng từng 
bước bước vẽ.
+ Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của êke nằm 
trên đường thẳng AB, cạnh còn lại đi qua E, trên đó 
chọn điểm M. 
+ Bước 2: Kẻ đường thẳng EM
 -HS quan sát, ghi nhớ cách vẽ. 
+ Bước 3: Đặt ê ke sao cho một cạnh của ê ke nằm 
trên đường thẳng EM. Trên cạnh còn lại đi qua E, 
trên đó chọn điểm D.
+ Bước 4: Dùng thước thẳng kẻ đường thẳng ED.
Ta được đường thẳng CD đi qua điểm E và song 
song với AB.
Lưu ý HS: Trong trường hợp điểm E nằm trên đường 
 - HS sử dụng thước thẳng và ê- 
thẳng AB, cách vẽ cũng tương tự như trên. 
 ke, thực hiện bài làm trên phiếu 
- Yêu cầu HS vẽ đường thắng qua điểm A và song 
 bài tập theo hướng dẫn của GV.
song với đường thẳng BC trong mỗi trường hợp 
 Một vài HS chia sẻ sản phẩm 
(SGK- tr55)
 trước lớp, nêu cách vẽ của 
-HS kiểm tra, đánh giá.
 mình. Lớp nhận xét.
*Để vẽ được 2 đường thẳng song song, em cần lưu ý 
 -HS đổi phiếu cho bạn kiểm 
điều gì? 
 tra.
 *HS trả lời: Nắm được đặc 
 điểm của 2 đường thẳng song 
Kết luận: Các bước vẽ hai đường thẳng song song:
 song. Nhớ được 4 bước vẽ hai 
+ Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của êke nằm 
 đường thẳng song song.
trên đường thẳng AB, cạnh còn lại đi qua E, trên đó 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_lop_4_tuan_7.docx