Giáo án môn Toán Lớp 4 - Tuần 8

doc 22 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán Lớp 4 - Tuần 8", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 8
 Bài 23: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng phát triển
1. Năng lực đặc thù
- NL tư duy và lập luận toán học: - Thông qua việc quan sát, phân tích để chỉ ra các Các 
dạng góc ( nhọn, tù, bẹt ); cặp đường thẳng song song với nhau, các cặp đường thẳng vuông 
góc với nhau trong hình, lý giải được cách xác định hai đường thẳng song song, các cặp 
đường thẳng vuông góc với nhau. HS có cơ hội được phát triển tư duy và lập luận toán học.
- NL giải quyết vấn đề toán học: Thông qua việc sử dụng ê ke, nêu và thực hiện được cách 
vẽ đường thẳng vuông góc và vẽ hai đường thẳng song song với một đường thẳng cho 
trước; HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học và NL 
giao tiếp toán học. 
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các dạng góc hình học trong thực tế cuộc sống.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về dấu hiệu nhận biết các góc trong thực tế.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các sử dụng, nhận biết cách sử dụng các kiến thức 
hình học trong cuộc sống hàng ngày.
 3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ê ke.
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Khởi động: (5’)
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS tham gia chơi theo HD của GV.
 nhanh ai đúng”.
 + Chọn hình vẽ có hai đường thẳng vuông + Hình 1 là hình có hai đường thẳng vuông 
 góc và hình có hai đường thẳng song song góc với nhau.
 với nhau. + Hình 4 là hình có hai đường thẳng song 
 song với nhau. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Tiết học ngày - HS lắng nghe, ghi đầu bài.
hôm nay cô cùng các con tiếp tục tìm hiểu 
về cách nhận biết hai đường thẳng song 
song, hai đường thẳng vuông góc và thực 
hành vẽ đợc hai đường thẳng song song, hai 
đường thẳng vuông góc qua bài Luyện tập 
chung (tiết 2)
2. Thực hành, luyện tập: (30’) 
Bài 3: Vẽ đường thẳng đi qua điểm A và 
vuông góc với đường thẳng BC trong mỗi 
trường hợp sau: (10’)
- Gọi HS nêu yêu cầu. - 1HS đọc to yêu cầu bài, lớp đọc thầm.
- GV gọi HS nêu lại cách vẽ. - 2-3 HS nêu lại cách vẽ.
 + b1: Đặt một cạnh của ê ke trùng với 
 đường thẳng BC
 + b2: Dịch chuyển ê ke sao cho cạnh góc 
 vuông thứ hai của ê ke đi qua điểm A. Lấy 
 một điểm D bất kì theo cạnh góc vuông đó.
 + b3:Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm A và D ta được đường thẳng đi qua A vuông góc 
 với đường thẳng BC.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó - HS làm việc cá nhân, đổi chéo vở kiểm tra 
đổi chéo vở kiểm tra nhau. nhau.
- GV gọi HS trình bày bài làm. - HS trình bày bài làm, lớp nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
- Gọi HS nhắc lại cách vẽ. - 2 HS nêu lại.
Bài 4: Vẽ đường thẳng đi qua điểm A và 
song song với đường thẳng BC trong mỗi 
trường hợp sau: (10’)
- Gọi HS nêu yêu cầu. - 1HS đọc to yêu cầu bài, lớp đọc thầm.
- Gọi HS nêu cách vẽ. - 1-2 HS nêu cách vẽ:
 + b1: Vẽ đường thẳng đi qua A và vuông 
 góc với đường thẳng BC
 + b2: Vẽ đường thẳng đi qua A và vuông 
 góc với đường thẳng vừa vẽ ở bước 1. Ta 
 được đường thẳng đi qua điểm A và song 
 song với đường thẳng BC.
- GV Tổ chức cho HS làm việc nhóm 4; - HS làm việc nhóm 4, thực hành HS thực 
thực hành trên phiếu học tập vẽ đường hành trên phiếu học tập vẽ đường thẳng ED 
thẳng ED đi qua điểm A và song song với đi qua điểm A và song song với đường 
đường thẳng BC cho trước theo các trường thẳng BC cho trước. hợp đã cho.
- Mời HS chia sẻ bài làm, nêu cách vẽ. - HS chia sẻ bài làm, nêu cách vẽ với từng 
 trường hợp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
- Gọi HS nhắc lại cách vẽ. - 2 HS nêu lại.
Bài 5: Quan sát hình vẽ: (10’)
a) Chỉ ra các con đường song song với 
nhau, các con đường vuông góc với nhau.
b) Nếu làm một con đường ngắn nhất từ 
vị trí A đến ngôi nhà, theo em nên thiết 
kế thế nào?
- Gọi HS nêu yêu cầu. - 1HS đọc to yêu cầu bài, lớp đọc thầm.
+ Bài có mấy yêu cầu? để thực hiện được - Bài có 2 yêu cầu, để thực hiện được các 
các yêu cầu đó em dựa vào đâu? yêu cầu đó, em dựa vào hình vẽ.
- GV Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi; - HS làm việc nhóm đôi, quan sát hình vẽ 
quan sát hình vẽ thực hiện các yêu cầu a, b. làm bài.
- Mời HS chia sẻ bài làm. - HS chia sẻ bài làm.
 a) Các con đường song song với nhau là
 - Đường số 3 song song với đường số 4
 - Đường số 5 song song với đường số 6 và 
 đường số 7
 Các con đường vuông góc với nhau là:
 - Đường số 2 vuông góc với các con đường số 3, 4, 5, 6, 7
 b) Nếu làm một con đường ngắn nhất từ vị 
 trí A đến ngôi nhà, ta có thể làm con đường 
 đi qua điểm A và song song với đường số 4.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
 * GV nhận xét, tóm tắt lại những dạng BT - HS lắng nghe
 chính của tiết học.
 + Qua bài học hôm nay, em đã ôn tập - HS chia sẻ.
 những kiến thức gì?
 + Để nắm chắc kiến thức đó, em nhắn bạn - HS chia sẻ
 điều gì?
 - Nhắc HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe, thực hiện.
 Bài 24: Em ôn lại những gì đã học (tiết 1)
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
..............................................................................................................................
 TOÁN
 BÀI 24: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Năng lực đặc thù
- NL tư duy và lập luận toán học: - Thông qua hoạt đọng đọc, viết, so sánh số, thực hành 
các kĩ năng đo góc, nhận dạng đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song; HS có cơ 
hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học và NL tư duy và lập luận toán học.
- NL giải quyết vấn đề toán học: Thông qua chia sẻ, trao đổi nhóm, đặt câu hỏi phản biện; 
HS có cơ hội được phát triển NL hợp tác và NL giao tiếp toán học. 
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các dạng góc hình học trong thực tế cuộc sống.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về dấu hiệu nhận biết các góc trong thực tế.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các sử dụng, nhận biết cách sử dụng các kiến thức 
hình học trong cuộc sống hàng ngày.
3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, 
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Khởi động: (5’)
 - GV tổ chức trò chơi “đố bạn” kể về các - HS tham gia chơi theo sự HD của GV.
 kiến thức đã học trong chủ đề.
 - GV dẫn dắt vào bài học, ghi đầu bài.: - HS lắng nghe, ghi đầu bài.
 "Ngày hôm nay, cô trò ta sẽ cùng nhau ôn lại 
 kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ đề I về: 
 đọc, viết các số có nhiều chữ số; nhận dạng 
 góc và đo góc ( bằng thước đo góc ) qua bài 
 Em ôn lại những gì đã học (tiết 1)
 2. Thực hành, luyện tập: (25’)
 Bài 1: Nói cho bạn nghe những điều em 
 học được trong chủ đề này: (5’)
 - Yêu cầu HS nêu đề toán - HS đọc yêu cầu bài
 - Bài yêu cầu gì ? - HS nêu
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, vẽ sơ đồ - HS làm việc nhóm 4, vẽ sơ đồ tư duy 
 tư duy tổng hợp các kiến thức, kĩ năng về các tổng hợp các kiến thức, kĩ năng về các 
 kiến thức đã học trong chủ đề I: Đọc viết các kiến thức đã học trong chủ đề I theo HD 
 số có nhiều chữ số; so sánh và xếp thứ tự các của GV.
 số; làm tròn số và vận dụng trong thực tế 
 cuộc sống... - GV mời HS trình bày bài làm. - HS trình bày bài làm.
 Những điều em học được ở chủ đề này là:
 - Nhận biết được các số lớn đến hàng 
 triệu.
 - Đọc và viết được số có nhiều chữ số.
 - So sánh được các số có nhiều chữ số.
 - Biết làm tròn số và vận dụng trong cuộc 
 sống.
 - Biết và đổi được các đại lượng yến, tạ, 
 tấn, giây, thế kỉ.
 - Nhận biết một góc là góc nhọn, góc tù, 
 góc bẹt hay góc vuông, đọc được số đo 
 góc.
 - Biết và vẽ được hai đường thẳng vuông 
 góc.
 - Biết và vẽ được hai đường thẳng song 
 song.
- GV nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe, chỉnh sửa bổ sung.
Bài 2: Có bao nhiêu chữ số 0 trong mỗi số 
sau? (5’)
a) Một nghìn b) Một trăm nghìn
c) Một triệu d) Một tỉ
- Gọi HS đọc yêu cầu . - 1HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân viết các số rồi - HS làm việc cá nhân viết các số rồi đếm 
đếm xem trong mỗi số có bao nhiêu chữ số xem trong mỗi số có bao nhiêu chữ số 0; 
0; sau đó trao đổi nhóm bàn chia sẻ bài làm. sau đó trao đổi nhóm bàn chia sẻ bài làm.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày bài - Đại diện một số nhóm trình bày bài làm 
làm trước lớp. trước lớp, chia sẻ cách làm.
 a) Một nghìn viết là: 1 000
 Vậy số một nghìn có 3 chữ số 0.
 b) Một trăm nghìn viết là: 100 000
 Vậy số một trăm nghìn có 5 chữ số 0. c) Một triệu viết là: 1 000 000
 Vậy số một triệu có 6 chữ số 0
 d) Một tỉ viết là 1 000 000 000
 Vậy số một tỉ có 9 chữ số 0.
- Gọi HS nhận xét, khen ngợi HS tích cực - HS lắng nghe.
học tập. 
+ Bài 2 củng cố cho em kiến thức gì? - HS nêu
Bài 3: Bằng cách sử dụng 6 thẻ trong 10 
thẻ bên, em hãy: (10’)
a) Lập số lớn nhất có sáu chữ số
b) Lập số bé nhất có sáu chữ số
c) Lập một số có sáu chữ số rồi làm tròn số 
đó đến hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng 
trăm nghìn.
- Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu
- Bài yêu cầu gì ? - HS nêu
 + Muốn thực hiện được các yêu cầu a, b, c ta - Dựa vào 6 thẻ số trong 10 thẻ đã cho.
dựa vào đâu? 
+ - Muốn làm tròn số đến hàng nghìn, hàng - Muốn làm tròn số đến hàng nghìn, hàng 
chục nghìn, hàng trăm nghìn ta làm thế nào? chục nghìn, hàng trăm nghìn ta xét xem số 
 đó gần với số tròn nghìn, tròn chục nghìn, 
 tròn trăm nghìn nào hơn rồi kết luận.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ - 2HS làm bảng phụ; HS lớp làm việc cá 
lập số có 6 chữ số lớn nhất, bé nhất từ các thẻ nhân, suy nghĩ viết phép nhân thích hợp 
đã cho. vào vở; nói cho nhau nghe tình huống và 
 phép chia phù hợp với từng bức tranh. 
- GV mời HS trình bày bài làm - HS trình bày bài làm.
 a) Số lớn nhất có sáu chữ số lập được là: 987 654
 b) Số bé nhất có sáu chữ số lập được là 
 102 345
 c) Ví dụ ta lập số 526 374.
 Làm tròn số 526 374 đến hàng nghìn ta 
 được số 526 000.
 Làm tròn số 526 374 đến hàng chục nghìn 
 ta được số 530 000.
 Làm tròn số 526 374 đến hàng trăm nghìn 
 ta được số 500 000.
- GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe
3. Vận dụng.
Bài 4: Đọc các số sau rồi nói cho bạn nghe 
cách đọc số có nhiều chữ số: (10’)
- Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng 
khoảng 384 401 km.
- Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời 
khoảng 149 600 000 km.
(Nguồn: 
- Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu
- Bài yêu cầu gì ? - HS nêu
- GV gọi HS đọc số đo khoảng cách từ Trái - 2HS đọc to, lớp đọc thầm.
Đất đến Mặt Trăng khoảng 384 401 km (là 
số đến lớp nghìn) và từ Trái Đất đến Mặt 
Trời khoảng 149 600 000 km. (là số đến lớp triệu)
 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân; dựa vào - HS làm bài cá nhân, chia sẻ bài làm.
 cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp và 
 đọc lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn 
 vị; đổi chéo kiểm tra, chia sẻ bài làm.
 - GV gọi HS trình bày bài làm trước lớp. - HS trình bày bài làm.
 + 384 401 đọc là: Ba trăm tám mươi tư 
 nghìn bốn trăm linh một
 + 149 600 000 đọc là: Một trăm bốn mươi 
 chín triệu sáu trăm nghìn
 - Cách đọc số có nhiều chữ số: Ta tách số 
 thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp 
 nghìn rồi lớp triệu, mỗi lớp có 3 hàng. Sau 
 đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số 
 thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang 
 phải.
 - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm hoạt - HS lắng nghe, tiếp thu.
 động tốt, thực hành đúng, rút kinh nghiệm và 
 chú ý cho HS lỗi sai mắc phải khi đọc số.
 + Khi đọc số có nhiều chữ số ta đọc như thế - Khi đọc số có nhiều chữ số, ta tách số 
 nào? thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp 
 nghìn rồi lớp triệu. Sau đó dựa vào cách 
 đọc số có tới ba chữ số thuộc từng lớp để 
 đọc và đọc từ trái sang phải.
 * Qua bài này, các em biết thêm được điều - HS nêu 
 gì?
 + Những điều học được hôm nay giúp gì các - HS lắng nghe, thực hiện.
 em trong cuộc sống hằng ngày.
 - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, thực hiện.
 - VN ôn lại bài – CB bài giờ sau Bài 24: Em 
 ôn lại những gì đã học (tiết 2)
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY : ....................................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 TOÁN
 BÀI 24: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng phát triển
1. Năng lực đặc thù
- NL tư duy và lập luận toán học: - Thông qua hoạt đọng đọc, viết, so sánh số, thực hành 
các kĩ năng đo góc, nhận dạng đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song; HS có cơ 
hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học và NL tư duy và lập luận toán học.
- NL giải quyết vấn đề toán học: Thông qua chia sẻ, trao đổi nhóm, đặt câu hỏi phản biện; 
HS có cơ hội được phát triển NL hợp tác và NL giao tiếp toán học. 
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các dạng góc hình học trong thực tế cuộc sống.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về dấu hiệu nhận biết các góc trong thực tế.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các sử dụng, nhận biết cách sử dụng các kiến thức 
hình học trong cuộc sống hàng ngày.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, 
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
`III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Khởi động: (5’)
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi có” - HS tham gia chơi theo HD của GV.
 + HS viết ra 1 số có nhiều chữ số, chỉ điểm 
 1 bạn đọc số đó.
 VD: Tôi có: 48 320 103 hãy đọc số đó.
 2. Thực hành, luyện tập: (30’) Bài 5: (10’) a) Số? 
b) Dùng thước đo góc để đo các góc sau 
và nêu kết quả:
- Yêu cầu HS nêu đề toán - HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì ? - HS nêu
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát - HS làm việc cá nhân, chia sẻ bài làm, cách 
hình vẽ xác định số đo của góc sau đó dùng đo.
thức đo góc để đo các góc ở phần b; trao 
đổi nhóm đôi chia sẻ bài làm, cách đo.
- Gọi HS trình bày bài làm. - HS trình bày bài làm, lớp nhận xét, góp ý.
 a. 
 b) + Góc đỉnh M, cạnh MK, MN có số đo là 
 90 °
 + Góc đỉnh A, cạnh AB, AC có số đo là 
 60 °
 + Góc đỉnh O, cạnh OP, OQ có số đo là 
 140 °
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
- Gọi HS nêu cách đo. + Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước 
 trùng với đỉnh của góc. Vạch 0 của thước 
 năm trên một cạnh của góc.
 + Xác định xem cạnh còn lại của góc đi qua vạch chia độ nào thì đó chính là số đo của 
 góc.
Bài 6: (10’) Hãy chỉ ra trong sơ đồ sau, 
những con đường vuông góc với đường 
số 10, những con đường song song với 
đường số 10:
- Yêu cầu HS nêu đề toán - HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì ? - HS nêu
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, Quan - HS làm việc nhóm 4, Quan sát sơ đồ để 
sát sơ đồ để chỉ ra những con đường vuông chỉ ra những con đường vuông góc với 
góc với đường số 10, những con đường đường số 10, những con đường song song 
song song với đường số 10. với đường số 10.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ truyền - HS tham gia chơi theo HD của GV.
điện” nối tiếp nhau nêu kết quả. + Những con đường vuông góc với đường 
 số 10 là: đường số 4, đường số 5, đường số 
 7, đường số 2, đường số 3, đường số 8
 + Những con đường song song với đường 
 số 10 là: đường số 1, đường số 9.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
+ Thế nào là hai đường thẳng song song? - Hai đường thẳng được gọi là song song 
 khi chúng cùng nằm trên một mặt phẳng và 
 không có điểm chung. Trong trường hợp 
 này, chúng được gọi là không cắt nhau, 
 không giao nhau, hoặc không tiếp xúc nhau.
+ Thế nào gọi là hai đường thẳng vuông - Hai đường thẳng vuông góc là hai đường 
góc? thẳng cắt nhau và một trong các góc tạo thành là góc vuông.
 4. Vận dụng.
 Bài 7: (10’) Bạn Hà nói rằng chiếc xe 
 nặng 3 tạ 5 yến.
 Bạn Ngân nói rằng chiếc xe nặng 3 tấn 5 
 tạ.
 Bạn Huy nói rằng chiếc xe nặng 3 tấn 5 
 yến.
 Theo em, bạn nào nói đúng?
 - Yêu cầu HS nêu đề toán - HS đọc yêu cầu bài
 - Bài yêu cầu gì ? - HS nêu
 - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, đổi - HS làm việc cá nhân, đổi chéo chia sẻ bài 
 chéo chia sẻ bài làm. làm.
 + HDHS có thể Áp dụng cách đổi:
 1 000 kg = 1 tấn ; 10 kg = 1 yến
 - Gọi HS trình bày bài làm. - HS trình bày bài làm, lớp nhận xét, góp ý.
 + Ta có 3 050 kg = 3 000 kg + 50 kg = 3 
 tấn + 5 yến = 3 tấn 5 yến
 Vậy bạn Huy nói đúng.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
 + Qua bài học hôm nay, em biết thêm điều - HS chia sẻ.
 gì?
 + Để có thể làm tốt các bài tập trên, em - HS chia sẻ
 nhắn bạn điều gì?
 - Nhắc HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe, thực hiện.
 Bài 25: Em vui học (tiết 1)
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................................
......................................................................................................................
 TOÁN
 BÀI 25: EM VUI HỌC TOÁN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Năng lực đặc thù
- NL tư duy và lập luận toán học: - Thông qua các hoạt động tìm hiểu thông tin về sử dụng 
số có nhiều chữ số trong cuộc sống, tìm hiểu mã số, mã định danh; lắp ghép hình, thiết kế 
trò chơi ô chữ HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận và NL giải quyết vấn đề 
toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- NL giao tiếp toán học: Thông qua hoạt động thuyết trình về sản phẩm và ý tưởng của 
nhóm; HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học và NL hợp tác.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các kiến thức toán học trong thực tế cuộc sống.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn các trường hợp sử dụng số có nhiều chữ số trong 
thực tế.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các sử dụng, nhận biết cách sử dụng các kiến thức 
toán học trong cuộc sống hàng ngày.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, một số khối lập phương, 
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Khởi động: (5’)
 - GV tổ chức HS lắng nghe và vận động theo - HS tham gia chơi theo sự HD của GV.
 gia điệu bài hát: Em học toán
 - GV dẫn dắt vào bài học, ghi đầu bài. - HS ghi đầu bài.
 - GV ghi bảng Bài 25: Em vui học toán (tiết 
 1) 2. Thực hành, luyện tập: (30’)
Bài 1: Tìm hiểu một số thông tin thực tế có 
sử dụng số có nhiều chữ số và trao đổi với 
bạn:
- Gọi hs đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu
- Gọ HS đọc các tình huống trong tranh. - 3 HS nối tiếp đọc to, lớp đọc thầm.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4; chia - HS thảo luận nhóm 4; trao đổi với nhau 
sẻ các thông tin về thực tế có sử dụng số có để thực hiện yêu cầu của bài theo HD của 
nhiều chữ số; thảo luận phân loại ra những GV.
lĩnh vực khác nhau rồi cử đại diện trình bày.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày bài - Đại diện một số nhóm trình bày bài làm 
làm trước lớp. trước lớp, chia sẻ bài làm.
 + Tê giác là loài động vật trên cạn lớn thứ 
 hai trên Trái Đất. Năm 1900, người ta 
 ước tính có 500 000 con tê giác ngoài tự 
 nhiên. Tuy nhiên, do nạn săn bắt bất hợp 
 pháp mà ngày nay người ta ước tính chỉ 
 còn 27 000 con tê giác.
 + Trái Đất cách Mặt Trời khoảng 149 597 
 876 km.
 + Số lượt khách du lịch Thái Lan đến Việt 
 Nam năm 2019 là 509 800 lượt khách.
- Gọi HS nhận xét, khen ngợi HS tích cực - HS lắng nghe.
học tập. 
Bài 2: a) Tìm hiểu thông tin về dân số một 
số quốc gia trên thế giới tính đến ngày 17 
tháng 9 năm 2022 trong bảng sau: b) Quan sát bảng trên và thực hiện các 
yêu cầu sau:
- Những quốc gia nào có số dân nhiều hơn 
100 triệu?
- Những quốc gia nào có số dân ít hơn 100 
triệu?
- Đọc tên các quốc gia theo thứ tự từ quốc 
gia có đông dân nhất đến quốc gia có ít 
dân nhất.
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu
- Bài yêu cầu gì ? - HS nêu
- GV gọi HS đọc bảng số liệu. - 2HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4, dựa vào bảng - HS làm việc nhóm 4, dựa vào bảng số 
số liệu thực hiện lần lượt các yêu cầu của bài. liệu thực hiện lần lượt các yêu cầu của bài.
 + Đọc bảng số liệu; chia sẻ thông tin về 
 dân số một số quốc gia trên thế giới tính 
 đến ngày 17 tháng 9 năm 2022
 + Thực hiện trả lời lần lượt các câu hỏi ở 
 phần b.
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ bài làm - Hs trao đổi cùng bạn.
 b) 
 - Những quốc gia có số dân nhiều hơn 100 
 triệu: Hoa Kỳ, Nga
 - Những quốc gia có số dân ít hơn 100 
 triệu: Pháp, Việt Nam
 - Đọc tên các quốc gia theo thứ tự từ quốc gia có đông dân nhất đến quốc gia có ít 
 dân nhất: Hoa Kỳ, Nga, Việt Nam, Pháp.
 - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe
 * Qua bài này, các em biết thêm được điều - HS nêu 
 gì?
 + Trong các hoạt động học vừa rồi em thích - HS liên hệ bản thân.
 nhất hoạt động nào? 
 + Về nhà, các em đọc tìm thêm các thông tin - HS lắng nghe, thực hiện.
 thực tế có sử dụng số có nhiều chữ số trong 
 cuộc sống và trao đổi với người thân.
 - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, thực hiện.
 - VN ôn lại bài – CB bài giờ sau Bài 25: Em 
 vui học toán (tiết 2)
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY :
....................................................................................................................................................
 .............................................................................................................................. 
 TOÁN
 BÀI 25: EM VUI HỌC TOÁN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- NL tư duy và lập luận toán học: - Thông qua các hoạt động tìm hiểu thông tin về sử dụng 
số có nhiều chữ số trong cuộc sống, tìm hiểu mã số, mã định danh; lắp ghép hình, thiết kế 
trò chơi ô chữ HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận và NL giải quyết vấn đề 
toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- NL giao tiếp toán học: Thông qua hoạt động thuyết trình về sản phẩm và ý tưởng của 
nhóm; HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học và NL hợp tác.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các kiến thức toán học trong thực tế cuộc sống.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn các trường hợp sử dụng số có nhiều chữ số trong 
thực tế. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các sử dụng, nhận biết cách sử dụng các kiến thức 
toán học trong cuộc sống hàng ngày.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, một số khối lập phương, 
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Khởi động: (5’)
 - GV tổ chức HS chơi trò chơi “tiếp sức” HS - HS tham gia chơi theo sự HD của GV.
 nêu các thông tin thực tế có sử dụng số có 
 nhiều chữ số trong cuộc sống.
 - GV dẫn dắt vào bài học, ghi đầu bài. - HS ghi đầu bài.
 - GV ghi bảng Bài 25: Em vui học toán (tiết 
 2)
 2. Thực hành, luyện tập: (30’)
 Bài 3: a) Thảo luận về các thông tin sau:
 b) Trả lời các câu hỏi:
 - Vận động viên có mã số 3E40 cho em biết 
 thông tin gì?
 - Theo cách trên, vận động viên số 09 đang 
 học khối Bốn lớp H được đánh mã số như 
 thế nào?
 - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu
 - Bài yêu cầu gì ? - HS nêu
 - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4, thực hiện lần - HS làm việc nhóm 4, thực hiện lần lượt 
 lượt các yêu cầu của bài. các yêu cầu của bài.
 - GV mời HS trình bày bài làm - HS trình bày bài làm. a) Mã số của các bạn sẽ được viết theo 
 thứ tự: Khối lớp (ví dụ 1, 2, 3, 4 hoặc 5), 
 lớp (A, B, C, D, ...), số thứ tự.
 Bạn số 37, khối Bốn, lớp D có mã số là: 
 4D37
 Bạn số 06, khối Năm, lớp A có mã số là: 
 5A06
 b) - Vận động viên có mã số 3E40 cho em 
 biết thông tin: Đây là vận động viên số 40 
 đang học khối Ba, lớp E.
 - Vận động viên số 09 đang học khối Bốn 
 lớp H được đánh mã số: 4H09
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
3. Vận dụng.
Bài 4: a) Lấy các khối lập phương nhỏ 
như nhau, thực hành lắp ghép thành các 
khối lập phương lớn hơn rồi ghi lại số khối 
lập phương nhỏ đã sử dụng.
Ví dụ: Dùng 8 khối lập phương nhỏ ghép 
thành một khối lập phương lớn (như hình 
bên).
b) Bạn Minh thiết kế trò chơi lắp ghép 
hình giải ô chữ với mật mã là các chữ cái 
tương ứng với số khối lập phương sử dụng 
để lắp ghép mỗi hình. Hãy thảo luận để 
tìm ô chữ đó.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_toan_lop_4_tuan_8.doc