Tuần 12 Toán 4 ( tiết 56) Bài 33: LUYỆN TẬP (Tiết 1) - Trang 80 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân nhân với số có hai chữ số vào giải quyết một số tình huống gắn với thưc tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy ( Bảng nhóm BT2). 2. Học sinh - Bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Vượt qua thử thách” - HS tham gia trò chơi: “Vượt qua thử thách”. để khởi động bài học: Đại diện các nhóm nêu tình huống bất kì liên quan đến phép nhân trong pham vi 100 000. Sau đó yêu cầu các nhóm giơ bảng, nhóm nào giờ nhanh được quyền trả lời câu hỏi nhóm bạn đặt ra. Nhóm nào có nhiều tình huống hay, phép tính đúng thì thắng cuộc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lớp lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài học hôm nay cô cùng các con luyện tập các bài tập về phép nhân với số có hai chữ số: Bài 33: Luyện tập (T1) 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số (có nhớ) + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính. (Làm việc cá nhân) - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 1-2 em nu. ? Nêu cách thực hiện tính? + HS nêu cách tính. - GV lưu ý HS phép nhân với số có hai chữ - HS lắng nghe. số: ?Khi thực hiện bài tập Nhân với số có hai chữ -Ta cần tìm tích 1 và tích 2, sau đó cộng hai số ta cần lưu ý điều gì? tích lại với nhau - HS làm bảng con. - HS giơ bảng nêu cách thực hiện: - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính vào bảng con. -Hs lắng nghe -GV chữa bài cho học sin - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những HS làm tốt. Bài 2. Đặt tính rồi tính: (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS làm việc theo nhóm. phiếu học tập nhóm. 2129 x - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 43 nhau. 6387 8516 91547 - Các nhóm nêu kết quả: - GV nhận xét, tuyên dương. 2331 x => Lưu ý HS: 23 - Lượt nhân nào có kết quả lớn hơn hoặc bằng 6993 10 thì phần nhớ được cộng sang kết quả của 4662 phép nhân ở hàng tiếp theo. 53613 - Nhân rồi mới cộng với phàn nhớ ở hàng liền trước (nếu có) - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. Chơi - HS chơi cả lớp: Sau nhịp hô 1-2-3 của GV cả lớp: GV nêu một số phép tính nhân và hô những bạn nào giơ tay nhanh nhất sẽ được 1-2-3 xem HS nào giơ tay nhanh nhất sẽ được quyền trả lời về phép nhân với số có một chữ quyền trả lời. (chơi 3-5 lượt). số bất kì. 4 bạn nhanh nhất và trả lời đúng sẽ được tặng quà. - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng - HS lắng nghe. những HS trả lời nhanh. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------------ Toán ( tiết 57) Bài 33: LUYỆN TẬP (Tiết 2) - Trang 80 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân nhân với số có hai chữ số vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy ( bảng nhóm BT3). 2. Học sinh - Bảng con . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học “ Ai nhanh - HS tham gia trò chơi ai đúng” + Thực hiện nhóm đôi, một bạn đặt phép tính một bạn thực hiện - GV gọi học sinh chia sẻ - HS chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Qua phần trò chơi khởi động vừa rồi cô thấy cả lớp đã nắm rất tốt cách nhân với số có hai chữ số. Giờ học hôm nay cô cùng cả lớp vận dụng những cách nhân ấy vào các tình huống cụ thể có trong thực tế: Luyện tập (T2) 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số (có nhớ không) . + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân với số có hai chữ số vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 3. Một cửa hàng đã bán 40 kg gạo tẻ với giá 18.000 đồng một ki-lô-gam và 35 kg gạo nếp với giá 25 000 đồng một ki-lô-gam. Hỏi cửa hàng đó thu được bao nhiêu tiền?(Làm việc nhóm 4) - GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu của bài - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán ?. Bài toán cho biết gì? + Bán 40kg gạo tẻ với giá 18.000 đồng một ki-lô-gam và 35 kg gạo nếp với giá 25 000 đồng một ki-lô- gam. ?. Bài toán yêu cầu gì? + Cửa hàng đó thu được bao nhiêu tiền. ?. Để tìm được số tiền bán gạo của của hàng ta phải + HS suy nghĩ trả lời. làm như nào? - GV cho hs thực hiện nhóm 4 - HS chia nhóm thực hiện. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -Chia sẻ kết quả Bài giả Số tiền thu được từ gạo tẻ là : 40 x 18 000 = 720 000 (đồng) Số tiền thu được từ gạo nếp là : 35 x 25 000 = 875 000 (đồng) Số tiền cửa hàng thu được là : 720 000 + 875 000 = 1 595 000 - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương. (đồng) Bài 4. Đáp số : 1 595 000 đồng Đường chạy bộ vòng quanh một sân vận động dài 400m. Một vận động viên ngày đầu chạy 23 vòng xung quanh sân vận động, ngày thứ hai chạy 27 vòng. Hỏi: a) Mỗi ngày vận động đó chạy được bao nhiêu mét? b) Sau cả hai ngày vận động viên đó chạy được bao nhiêu mét? c) Ngày thứ hai vận động viên đó chạy nhiều hơn ngày thứ nhất bao nhiêu mét? - GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán ?. Bài toán cho biết gì? - HS đọc yêu cầu của bài + Đường chạy bộ vòng quanh một sân vận động dài 400m. Một vận động viên ngày đầu chạy ?. Bài toán yêu cầu gì? 23 vòng xung quanh sân vận động, ngày thứ hai chạy 27 vòng +a) Mỗi ngày vận động viên đó chạy được bao nhiêu mét? b) Sau cả hai ngày vận động viên đó chạy được bao nhiêu mét? -GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở c) Ngày thứ hai vận động viên đó chạy nhiều hơn ngày thứ nhất bao nhiêu mét? -Hs làm bài Bài giải a) Ngày đầu vận động viên chạy số mét là : 23 x 400 = 9 200 (m) Ngày thứ hai vận động viên chạy số mét là : 27 x 400 = 10 800 (m) b) Cả hai ngày vận động chạy số mét là : 9 200 + 10 800 = 20 000 (m) c) Ngày thứ hai vận động viên chạy nhiều hơn ngày thứ nhất số mét là : 10 800 + 9 200 = 1 600 (m) Đáp số : a) 9 200 m, 10 800m ; b) 20 000 m ; -Gv gọi học sinh chia sẻ bài làm của mình trước lớp c) 1 600 m + HS chia sẻ trước lớp về kết quả - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương. và cách làm của mình với các bạn. -HS lắng nghe 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân với số có hai chữ số vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Bài 5. Hoá đơn truyền hình cáp của gia đình Huy là 115 000 đồng mỗi tháng. Hỏi cả năm gia đình Huy phải trả bao nhiêu tiền truyền hình cáp? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu đề bài. - HS đọc yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS cách tìm số tiền nhà Huy phải trả. - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập vào vở. -HS làm bài Bài giải Cả năm gia đình Huy phải trả số tiền truyền hình cáp là : - Gọi HS trình bày, nêu cách làm. 115 000 x 12 = 1 380 000 (đồng) - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương. Đáp số : 1.380 000 đồng - Nhận xét tiết học. - HS chia sẻ - HS lắng nghe - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------------ Toán(tiết 58) Bài 34: CÁC TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN– Trang 81 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu và vận dụng được các tính chất ( giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, nhân với số 0 của phép nhân. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính chất của phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Một số thẻ số rời, phiếu BT 1 2. Học sinh - Bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Cho HS dùng các thẻ số rời lập thành các phép tính + Trả lời: 3 x 4 = 12 tương ứng ( thẻ số 3, 4, 12, thẻ dấu =, x) + Trả lời: 4 x 3 = 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Với các thẻ số giống nhau - HS lắng nghe. ta có thể lập được hai phép tính có kết quả bằng nhau, vậy ta nói hai phép tính đó là hai phép tính bằng nhau. Trong toán học gọi đây là một tích chất. Tính chất là gì? Bài học hôm nay cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu về các tính chất của phép nhân qua bài 34 Các tính chất của phép nhân. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: - Mục tiêu: + Biết cách nhận diện các tính chất, thực hiện được các dạng toán khi áp dụng các tính chất - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân. + GV cho hs quan sát các phép tính của yêu cầu - 2-3 HS đọc. số 1. - HS thực hiện theo cặp, nói cho nhau nghe về sự giống nhau của các phép tính. - Gọi HS đọc phép tính nêu nhận xét của mình - 2-3 cặp HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu. - Yêu cầu khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân + Khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân 2 số thì ta nhận được gì? hai số thì kết quả không thay đổi. - GV gọi một số cặp HS lên bảng thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, nhắc lại - GV chốt lại: Cũng tương tự như tính chất giao hoán của phép cộng, với phép nhân cũng có tính chất này. Cụ thể, trong một phép tính tích, khi ta đổi chỗ các thừa số thì kết quả tích của chúng vẫn không thay đổi. Ta viết: a × b = b × a - GV giới thiệu tính chất kết hợp. -Hs thảo luận nhóm 4 -GV cho hs quan sát các phép tính thảo luận và tìm ra quy luật. + Thực hiện như tính giá trị của biểu thức, + Thực hiện phép tính như thế nào? khi trong biểu thức có dấu ngoặc. + Kết quả của phép tính không thay đổi vẫn bằng 90 + Kết quả như thế nào khi thay đổi dấu ngoặc ở + Khi nhân một tích với số thứ 3, ta có thể phép tính thứ 2? nhân số thứ nhất với tích của sô thứ hai và + Thực hiện phép tính trên ta có thể phát biểu thứ ba. thành lời như thế nào? - Lớp quan sát và lắng nghe. -GV chốt lại. Khi nhân một tích với 3 thừa số, trong đó thừa số thứ 3 ta có thể nhân với thừa số đầu tiên với tích của thừa số thứ hai và thứ ba. Công thức như sau: a x b x c = (a x b) x c = a x (b x c) -GV tổ chức cho học sinh thực hiện tìm ra cách “ Nhân với số 1, nhân với số 0” + Nhân với số 1: Thực hiện phép tính bằng hai cách - Hs lên thực hiện . + 6 x 1 + 6 x 1 = 6 + 1 x 6 + 1 x 6 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1= 6 -GV từ cách tính trên ta có thể nhận xét như thế + Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số nào về nhân với 1? đó. + Nhân với số 0 -HS thực hiện + 0 x 4 + 0 x 4 = 0 x 0 x 0 x 0 =0 + 4 x 0 + 4 x 0 = 0 + Số nào nhân với 0 cũng bằng 0. -Gv chốt: Các bài toán chúng ta vừa thực hiện để - HS lắng nghe tìm ra quy luật gọi là tính chất. Vậy phép nhân có những tính chất nào? + HS trả lời câu hỏi. 3. Hoạt động Thực hành, luyện tập. - Mục tiêu: + Thực hiện phép tính trong bài tập 1,2. + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính chất của phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Số (Làm việc cá nhân trên phiếu bài tập) -GV cho hs đọc yêu cầu của đầu bài -GV hướng dẫn học sinh làm bài -HS đọc yêu cầu của bài. a) 12 x 4 = ... x 12 (17 x 5) x 2 = 17 x (5 x ...) -HS lắng nghe. Hs làm bài vào phiếu bài 106 x 3 = 3 x ... 86 x 2 x 5 = 86 x (2 x ...) tập b) 7 x ... = 7 432 x ... = 432 519 x ... = 0 1 x ... = 0 ... x 0 = 0 ... x 1 = 3 456 -Hs chia sẻ kết quả và cách làm bài -GV gọi hs chia sẻ kết quả bài tập và chia sẻ cách a) 12 x 4 = 4 x (17 x 5) x 2 = 17 x (5 làm của mình với bạn 12 x 2) 106 x 3 = 3 86 x 2 x 5 = 86 x (2 x 106 x 5) -GV nhận xét: Trong bài tập 1 ta áp dụng kiến b) 7 x 1 = 7 432 x 1 = 432 thức như thế nào đề thực hiện? 519 x 0 = 0 1 x 0 = 0 123 x 0 = 0 3 456 x 1 = 3 456 -HS ở ý a khi thực hiện bào tập tớ nhó lại kiến thức về tính chất giao hoán và kết hợp để thực hiện. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất ( TM) Ý b tớ áp dụng số nào nhân với 1 cũng -GV cho hs đọc yêu cầu của bài bằng số đó. Số nào nhân với 0 cũng bằng -GV hướng dẫn mẫu 0. 35 x 2 x 5= 35 x ( 2 x 25 x 4 x 92 = (25 x4) 5) x 92 = 35 x 10 = 100 x -HS đọc yêu cầu của bài = 350 92 -Lắng nghe hs hướng dẫn mẫu = 9200 -GV cho hs làm bài theo nhóm đôi vào vở a) 216 x 5 x 2 c) 5 x 19 x 2 b) 4 x 76 x 25 d) 125 x 23 x 8 -HS làm bài theo nhóm a) 216 x 5 x 2 = 216 x (5 x 2) = 216 x 10 = 2 160 b) 4 x 76 x 25 = 76 x (4 x 25) = 76 x 100 = 7 600 c) 5 x 19 x 2 = 19 x (5 x 2) = 19 x 10 -GV mời các nhóm chia sẻ cách làm của mình = 190 d) 125 x 23 x 8 = (125 x 8) x 23 = 1 000 x 23 = 23 000 -HS chia sẻ: để thực hiện được các phép -GV chốt kiến thức: cô đồng tình với ý kiến của tính bằng cách thuận tiện nhất em đã áp bạn. Ta dùng tính chất kết hợp để đưa về các tích dụng tính chất kết hợp của phép nhân để 10,100, 1000 rồi thực hiện phép tính. Áp dụng tính thực hiện, em kết hợp các số có tích bằng chất nhân một số với 1. 10, 100, 1000.. để thực hiện nhân nhẩm. Bài 3: Một nhóm 5 người dự định đi dã ngoại - Lắng nghe trong 3 ngày. Mỗi ngày một người dự kiến mang theo 2kg đồ ăn uống. Hỏi nhóm người này cần mang theo bao nhiêu ki-lô-gam đồ ăn uống trong quá trình dã ngoại? -GV cho hs đọc yêu cầu của bài -GV hướng dẫn hs tìm hiểu bài. +Bài toán cho biết điều gì? + Bài toán yêu cầu điều gì? -HS đọc yêu cầu của bài. -HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. + Một nhóm 5 người dự định đi dã ngoại + Để giả bài toán này ta phải làm như thế nào? trong 3 ngày. Mỗi ngày một người dự kiến mang theo 2kg đồ ăn uống. + Vậy bài toán này ta làm mấy phép tính. + Hỏi nhóm người này cần mang theo bao nhiêu ki-lô-gam đồ ăn uống trong quá trình dã ngoại? + Gv cho hs làm bài vào vở và bảng lớp + Ta có thể tính số kg đồ ăn có 5 người trong một ngày. Sau đó ta nhân với 3 ngày. + Bài này ta có thể làm 2 phép tính. Cách -GV chữa bài, chốt kiến thức áp dụng trong bài. 2 có thể dùng tính chất kết hợp của phép nhân để thực hiện bài giải -HS làm bài Bài giải Nhóm người này cần mang theo số ki-lô- gam đồ ăn uống là : (5 x 2) x 3 = 30 (kg) Đáp số : 30 kg đồ ăn uống 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: Một khu chung cư có 4 toà nhà, mỗi toà nhà dành ra 15 tầng để ở, mỗi tầng có 12 căn hộ. Hỏi khu chung cư này có bao nhiêu căn hộ để ở? (Làm việc nhóm cả lớp) - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính đúng bài toán toán. - HS trình bày. Bài giải: Khu chung cư này có số căn hộ để ở là (12 x 15) x 4 = 720 (căn) Đáp số : 720 căn hộ - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Cả lớp nhận xét. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán ( tiết 59) Bài 35: LUYỆN TẬP - Trang 83 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các bài tập áp dụng nhân một số với một tổng, nhân một số với một hiệu. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về nhân một số với một tổng, nhân một số với một hiệu vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực các hoạt động học, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy ( Bảng nhóm BT2). 2. Học sinh - Bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Hộp quà bí mật ” để - HS tham gia trò chơi: “Hộp quà bí mật”. khởi động bài học: Hs chọn một hộp quà và thực hiện theo yêu cầu - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong trò chơi vừa rồi các em đã được ôn tập về tính chất của phép nhân và phép cộng Bài học hôm nay cô cùng các con luyện tập các bài tập về tính chất phép nhân và phép cộng : Bài 35: Luyện - Lớp lắng nghe, ghi đầu bài tập trang 83 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được phép nhân với một tổng, nhân một số với một hiệu. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính. (Làm việc cá nhân, nhóm) - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 1-2 em nêu. ? Nêu cách thực hiện tính? + HS nêu cách tính. - GV lưu ý HS phép nhân một số với một tổng - HS lắng nghe. a) Tính và so sánh giá trị hai biểu thức sau: 5 x (4 + 3) và 5 x 4 + 5 x 3 -Hs lắng nghe và theo dõi giáo viên hướng + Biểu thức trên ta thấy có mấy phép tính? dẫn, + Để so sánh được hai phép tính này ta phải làm gì? + Biểu thức trên có 2 phép tính -GV cho hs làm bài và nêu kết quả. + Tính kết quả và so sánh kết quả của hai phép tính -HS thực hiện phép tính ra nháp a) 5 x (4 + 3) = 5 x 7 = 35 5 x 4 + 5 x 3 = 20 + 15 = 35 Hai biểu thức 5 x (4 + 3) và 5 x 4 + 5 x 3 bằng nhau. -HS thực hiện theo yêu cầu b) Thảo luận nội dung và lấy ví dụ minh hoạ trong nhóm đôi c) Tính: 32 x (200 + 3) (125 + 9) x 8 -GV mời các nhóm thực hiện bài theo nhóm -HS lắng nghe và thực hiện bài 1 đôi. b) Ví dụ: 4 x (6 + 7) = 4 x 6 + 4 x 7 = 24 + 28 = 52 - GV mời một số nhóm chia sẻ kết quả thảo (12 + 67) x 3 = 12 x 3 + 67 x 3 luận và cách thực hiện bài tập 1. = 36 + 201 = 237 - GV kết luận và tuyên dương. c) - GV kết luận 32 x (200 + 3) = 32 x 200 + 32 x 3 + Khi nhân một số với một tổng ta làm thế = 6 400 + 96 = 6 496 nào? (125 + 9) x 8 = 125 x 8 + 9 x 8 = 1 000 + 72 = 1 072 + Khi nhân một tổng với một số ta làm thế -Hs chia sẻ trước lớp cách làm bài tập 1 nào? Bài 2. (Làm việc cá nhân) - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. ? Nêu cách thực hiện tính? + Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân - GV lưu ý HS phép nhân một số với một hiệu số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các a) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức sau kết quả với nhau. 6 x ( 7- 5) và 6 x 7 – 6 x 5 + Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân b) Thảo luận nội dung và lấy ví dụ minh hoạ số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các trong nhóm đôi kết quả với nhau. c) Tính: -Hs thực hiện và trả lời câu hỏi 28 x ( 7 -2 ) (14 - 7) x 6 -Hs làm bài a) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức sau 6 x ( 7- 5) và 6 x 7 – 6 x 5 + 6 x ( 7 – 5) = 6 x 2 =12 + 6 x 7 – 6 x 5 = 42 – 30 = 12 + Giá trị của phép tính không thay đổi. b) Thảo luận nội dung và lấy ví dụ minh hoạ trong nhóm đôi + Hs thảo luận nội dung và lấy vd Ví dụ minh họa: 5 x (20 – 4) = 5 x 20 – 5 x 4 = 100 – 20 = 80 (27 – 9) x 2 = 27 x 2 – 9 x 2 = 54 – 18 = 36 c) Tính: - GV mời một số hs chia sẻ kết quả thảo luận 28 x ( 7 -2 ) (14 - 7) x 6 và cách thực hiện bài tập 2. 28 x (10 – 1) = 28 x 10 – 28 x 1 - GV kết luận và tuyên dương. = 280 – 28 - GV kết luận = 252 + Khi nhân một số với một hiệu ta làm thế (100 – 1) x 36 = 100 x 36 – 1 x 36 nào? = 3 600 – 36 = 3 564 + Khi nhân một hiệu với một số ta làm thế nào? -HS lắng nghe + Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau. + Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể nhân số số bị trừ và số trừ với số đó, rồi trừ hai kết quả cho nhau 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
Tài liệu đính kèm: